trờng thpt vũ văn hiếu giáo án ngữ văn 11- cb
Ngày soạn : 28 / 12 / 2007 Tiết PPCT : 73
Văn học
lu biệt khi xuất dơng
phan bội châu
A. Mục tiêu bài học
* Hiểu đợc vẻ đẹp lãng mạn hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng đầu TK XX và giọng thơ
tâm huyết sôi trào của Phan Bội Châu.
* Nắm đợc những nét đặc trng về nghệ thuật của tác phẩm
* Rèn kĩ năng phân tích thơ của PBC.
B. Ph ơng tiện thực hiện
* SGK, SGV, T liệu văn học
* Giáo án, Bài soạn, Đồ dùng Dạy- học
C. Ph ơng pháp tiến hành
* Đọc hiểu văn bản
* Phát vấn, đàm thoại
* Phân tích, tổng hợp
D. Tiến trình thực hiện
1. ổ n định lớp
- Chỗ ngồi, sĩ số:
- Tâm thế học bài
2. Kiểm tra
Kiểm tra vở soạn của HS
3. Bài mới
Hoạt động của g.v và Học sinh Kiến thức cơ bản cần đạt
* Đọc văn bản, đàm thoại, phát vấn :
GV: Giới thiệu về tác giả ?
HS : Căn cứ phần tiểu dẫn, nêu tên, năm
sinh, quê quán, những năm quan trọng của
bản thân
GV: Giới thiệu quá trình sáng tác của tác
HS : Nêu và giải thích các từ
GV : Câu luận đợc miểu tả thế nào ?
HS : Nêu và giải thích các từ
=>Nh vậy hai câu đề của bài thơ nêu lên vấn
đề thanh niên thời đại cần phải học hỏi t tởng
mới để rèn ý chí.
2. Câu Thực
-Cần có tớ : nhấn mạnh vai trò của thanh
niên
-Muôn thuở ý nhấn mạnh thời cơ đang đến
đối với lí tởng của thanh niên.
3. Câu Luận
-Non sông chết ám chỉ đất nớc đã mất.
-Hiền thánh còn đâu ý nói nền học vấn cũ
nay không còn phù hợp với lí tởng của thanh
niên thời đại mới
=>Hai câu luận của bài thơ liên hệ đến vấn đề
tổ văn- sử- gdcd giáo viên : vũ viết phơng
1
trờng thpt vũ văn hiếu giáo án ngữ văn 11- cb
GV : Câu kết đợc miểu tả thế nào ?
HS : Nêu và giải thích các từ
GV : Nêu giá trị nghệ thuật chung của tác
phẩm ?
HS : Cảm hứng, xu hớng sáng tác, ngôn
ngữ, nhân vật, kết cấu
GV : Nêu giá trị nội dung của tác phẩm ?
HS : Lòng yêu nớc thầm kín
lí tởng của thanh niên thời đại cần phải từ bỏ lí
tởng phong kiến để tìm con đờng mới.
* Có kĩ năng phân tích và lĩnh hội nghĩa của câu và kĩ năng đặt câu đợc thể hiện đợc các
thành phần nghĩa một cách phù hợp nhất.
* Rèn kĩ năng vận dụng nghĩa của câu trong giao tiếp và sáng tác cũng nh cảm thụ văn
chơng.
B. Ph ơng tiện thực hiện
* SGK, SGV, T liệu văn học
* Giáo án, Bài soạn, Đồ dùng Dạy- học
C. Ph ơng pháp tiến hành
* Đọc hiểu văn bản
* Phát vấn, đàm thoại
* Phân tích, tổng hợp
D. Tiến trình thực hiện
1. ổ n định lớp
- Chỗ ngồi, sĩ số:
- Tâm thế học bài
2. Kiểm tra
Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của học sinh
3. Bài mới
Hoạt động của g.v và Học sinh Kiến thức cơ bản cần đạt
*Hớng dẫn tìm hiểu phần I
HS : Phân tích ví dụ
GV: Nêu đặc điểm về nghĩa trong câu ?
HS : Nêu 2 thành phần nghĩa
I. Hai thành phần nghĩa của câu
1. Ví dụ
a1. Hình nh có một thời hắn đã từng ao ớc
có một gia đình nho nhỏ.
(Nam Cao)
a2. Có một thời hắn đã ao ớc có một gia đình
tổ văn- sử- gdcd giáo viên : vũ viết phơng
trạng thái rơi rất đặc biệt
-Tầng mây lơ lửng trời xanh ngặt-bầu trời
có màu xanh đặc biệt
-Ngõ trúc quanh co khách vắng teo-ngõ
có sự uốn lợn ngoằn nghoèo, vắng khách lại
qua
4. C ủng cố - Luyện tập
* Nêu những nghĩa chính của câu ?
* Nghĩa tình thái có đặc điểm gì ?
5. H ớng dẫn học bài soạn bài ở nhà
* Học bài : Nh bài học
* Soạn bài : Làm bài số 5
Yêu cầu :
Tìm hiểu các tác phẩm đã học
Tìm hiểu cách lập luận so sánh
E. Rút kinh nghiệm
****************************************************************************************
Ngày soạn : 5 / 2 / 2008 Tiết PPCT : 75
viết bài làm văn số 5 : nghị luận văn học
A. Mục tiêu bài học
* Vận dụng các thao tác lập luận phân tích, so sánh để viết bài văn nghị luận về một vấn
đề văn học
* Rèn kĩ năng làm văn
B. Ph ơng tiện thực hiện
* SGK, SGV, T liệu văn học
* Giáo án, Bài soạn, Đồ dùng Dạy- học
C. Ph ơng pháp tiến hành
* Đọc hiểu văn bản
* Phát vấn, đàm thoại
khuôn khổ cho phép
III. Đáp án- Biểu điểm
1. Đáp án
Câu 1
a. Việt Nam vong quốc sử 1906
b. Ngục trung th 1905
c. Hải ngoại huyết th 1914
d. Phan Bội Châu niên biểu 1929
Câu2
-Nam tử : bậc nam nhi quân tử- ngời có chí
lớn
-Kì : điều kì lạ, ý nói t tởng mới (khác với ) t t-
ởng phong kiến cũ)
=>Nh vậy hai câu đề của bài thơ nêu lên vấn
đề thanh niên thời đại cần phải học hỏi t tởng
mới để rèn ý chí.
-Cần có tớ : nhấn mạnh vai trò của thanh
niên
-Muôn thuở ý nhấn mạnh thời cơ đang đến
đối với lí tởng của thanh niên.
-Non sông chết ám chỉ đất nớc đã mất.
-Hiền thánh còn đâu ý nói nền học vấn cũ
nay không còn phù hợp với lí tởng của thanh
niên thời đại mới
=>Hai câu luận của bài thơ liên hệ đến vấn đề
lí tởng của thanh niên thời đại cần phải từ bỏ lí
tởng phong kiến để tìm con đờng mới.
Bộc lộ tâm trạng hớng về Đông để thỏa
nguyện vọng lớn lao.
2. Biểu điểm
Ngày soạn : 28 / 12 / 2007 Tiết PPCT : 76
Văn học
hầu trời
tản đà
(Tiết 1)
A. Mục tiêu bài học
* Cảm nhận đợc tâm hồn lãng mạn độc đáo của thi sĩ Tản Đà và những dấu hiệu đổi mới
cả về nội dung và nghệ thuật theo hớng hiện đại hóa của thơ ca Việt Nam vào đầu những
năm 20 của TK XX.
* Nắm đợc những nét đặc trng về nghệ thuật của tác phẩm
* Rèn kĩ năng phân tích thơ của lãng mạn của Tản Đà.
B. Ph ơng tiện thực hiện
* SGK, SGV, T liệu văn học
* Giáo án, Bài soạn, Đồ dùng Dạy- học
C. Ph ơng pháp tiến hành
* Đọc hiểu văn bản
* Phát vấn, đàm thoại
* Phân tích, tổng hợp
D. Tiến trình thực hiện
1. ổ n định lớp
- Chỗ ngồi, sĩ số:
- Tâm thế học bài
2. Kiểm tra
Kiểm tra vở soạn của HS
3. Bài mới
Hoạt động của g.v và Học sinh Kiến thức cơ bản cần đạt
* Đọc văn bản, đàm thoại, phát vấn :
GV: Giới thiệu về tác giả ?
HS : Căn cứ phần tiểu dẫn, nêu tên, năm
sinh, quê quán, những năm quan trọng của
HS : Nêu biện pháp tu từ
II.Đọc hiểu văn bản
1. Bố cục
-Từ đầu Truyền cho văn sĩ ngồi chơi
đấy : Giới thiệu hoàn cảnh.
núi Nam Việt : Giới thiệu về bản thân.
-Phần còn lại : Nói chuyện văn thơ.
2. Phân tích
a. Đoạn 1
-Câu hỏi : Có hay không tạo ra một thế
giới h h thực thực của thần tiên
-Khung cảnh : Tác giả ngâm thơ, gặp Trời
=>Nh vậy, ngay phần đầu của bài thơ, tác giả
đa ngời đọc vào thế giới thần tiên, mang màu
sắc lãng mạn. Tạo ra một khộng khí văn chơng
độc đáo và hấp dẫn
4. C ủng cố - Luyện tập
* Nêu những nét chính về cuộc đời TĐ ?
* Nêu những mặt cách tân trong thơ TĐ ?
* Nêu những sáng tạo nghệ thuật trong bài thơ ?
5. H ớng dẫn học bài soạn bài ở nhà
* Học bài : Nh bài học
* Soạn bài : Nghĩa của câu.
Yêu cầu :
Tìm hiểu hai thành phần
Tìm hiểu nghĩa sự việc
E. Rút kinh nghiệm
****************************************************************************************
Ngày soạn : 28 / 12 / 2007 Tiết PPCT : 77
Hoạt động của g.v và Học sinh Kiến thức cơ bản cần đạt
Hớng dẫn tìm hiểu đoạn 2
GV : Bản thân tác giả đợc giới thiệu thế
nào ?
HS : Nêu bản thân và tài năng tác giả
b. Đoạn 2
-Giới thiệu :
+Bản thân : Nguyễn Khắc Hiếu, quê ở núi
Tản, sông Đà (Nam Việt) bị đày xuống hạ
giới vì tội Ngông
+Tài năng :
GV : Nhận định chung về giá trị của văn
chơng ?
GV : Hoàn cảnh thực tế đợc miêu tả thế
nào ?
HS : Nêu hiện thực khó khăn với việc sáng
tác
GV : Nêu giá trị nghệ thuật của tác
phẩm ?
HS : Tính chất lãng mạn
GV : Nêu giá trị chung của tác phẩm ?
HS : Nêu ý nghĩa và giá trị về nội dung và
nghệ thuật, đánh giá tổng quát
Văn : Khối tình- văn lí thuyết.
Khối tình con- văn chơi.
Thần tiền, Giấc mộng : tiểu thuyết.
Đài gơng, Lên sáu- vị đời
Đàn bà- văn dịch
=>Đánh giá : Văn thật tuyệt, bán chợ trời,
Lời văn chuốt đẹp nh sao băng , Hùng
làm nổi bật hoàn cảnh thực tế của cuộc sống
với cái thanh cao của văn chơng. Qua đó ý
nghĩa chủ đề của bài thơ càng thêm sâu sắc.
III. Tổng kết
Mặc dầu còn có hình thức của thơ ca cổ điển
nhng bài thơ đã có nhiều cách tân về cấu tứ,
cách gieo vần và đặc biệt hơn là ở nội dung
chủ đề mang tính thời sự. Đồng thời với cách
viết lãng mạn, nhà thơ đã thể hiện đợc cái
tôi tuy hơi ngông nhng đáng trọng và
đáng kính không chỉ đối với nhà thơ mà còn
với cả văn chơng. Từ đó ngời đọc thấy đợc
những bài học có ích hơn cho bản thân.
4. C ủng cố - Luyện tập
tổ văn- sử- gdcd giáo viên : vũ viết phơng
7
trờng thpt vũ văn hiếu giáo án ngữ văn 11- cb
* Nêu những nét chính về cuộc đời Tản Đà ?
* Nêu những sáng tác chính ?
* Nêu những sáng tạo nghệ thuật trong bài thơ ?
5. H ớng dẫn học bài soạn bài ở nhà
* Học bài : Nh bài học
* Soạn bài : Nghĩa của câu.
Yêu cầu :
Tìm hiểu phần hai
Tìm hiểu nghệ thuật, ý nghĩa t tởng
E. Rút kinh nghiệm
***************************************************************************************
Ngày soạn : 1 / 2 / 2008 Tiết PPCT : 78
Tiếng Việt
I. Nghĩa tình thái
1. Sự nhìn nhận đánh giá và thái độ của ng -
ời nói đối với sự việc đ ợc đề cập đến trong
câu
a. Sự thật là dân ta đã lấy lại nớc Việt Nam
từ tay Nhật chứ không phải từ tay Pháp.
(Hồ Chí Minh)
=>Câu có ý khẳng định sự việc.
b. Hình nh trong ý mụ, mụ nghĩ : Chúng
mày ở nhà tao, thì những thứ của chúng mày
cũng nh của tao.
(Kim Lân)
=>Câu có ý phỏng đoán.
c. Vả lại, đêm họ chỉ mua bao diêm hay gói
thuốc lá là cùng
=>Câu có ý đánh giá (số lợng, khối lợng, mức
độ )
tổ văn- sử- gdcd giáo viên : vũ viết phơng
8
trờng thpt vũ văn hiếu giáo án ngữ văn 11- cb
GV : Câu d có ý nghĩa gì ?
GV : Câu e có ý nghĩa gì ?
GV : Ngời nói có thái độ gì với ngời
nghe ?
GV : Nêu nhận xét chung ?
Hớng dẫn thực hành, luyện tập
Học sinh chia nhóm làm bài tập
d. Giả thử đêm qua không có thị thì hắn
chết
(Nam Cao)
5. H ớng dẫn học bài soạn bài ở nhà
* Học bài : Nh bài học
* Soạn bài : Nghĩa của câu.
Yêu cầu :
Tìm hiểu hai thành phần
Tìm hiểu nghĩa sự việc
E. Rút kinh nghiệm
****************************************************************************************
Ngày soạn : 28 / 12 / 2007 Tiết PPCT : 79
Văn học
vội vàngxuân diệu
(Tiêt 1)
A. Mục tiêu bài học
* Cảm nhận đợc niềm khao khát sống mãnh liệt, sống hết mình và quan niệm về thời
gian về tuổi trẻ và hạnh phúc của Xuân Diệu.
* Thấy đợc sự kết hợp nhuần nhị giữa mạch cảm xúc mãnh liệt, dồi dào và mạch luận lí
sâu sắc; những sáng tạo độc đáo về nghệ thuật của nhà thơ.
* Rèn kĩ năng phân tích thơ của XD.
B. Ph ơng tiện thực hiện
tổ văn- sử- gdcd giáo viên : vũ viết phơng
9
trờng thpt vũ văn hiếu giáo án ngữ văn 11- cb
* SGK, SGV, T liệu văn học
* Giáo án, Bài soạn, Đồ dùng Dạy- học
C. Ph ơng pháp tiến hành
* Đọc hiểu văn bản
I. Vài nét về khái quát về tác giả tác phẩm
1. Tác giả
-Xuân Diệu (1916-1985) còn có bút danh là
Trảo Nha, tên khai sinh là Ngô Xuân Diệu,
quê gốc ở Hà Tĩnh, ông lớn lên tại Qui Nhơn.
Quê mẹ tại xã Tùng Giản, huyện Tuy Phớc,
tỉnh Bình Định. Sau khi tốt nghiệp tú tài ông
dạy học và làm viên chức ở Mĩ Tho rồi ra Hà
Nội. Tham gia Mặt trận Việt Minh từ năm
1945, là ủy viên Hội Nhà văn Việt Nam. Năm
1983 ông đợc bầu là Viện sĩ thông tấn Viện
Hàn lâm nghệ thuật Cộng hòa dân chủ Đức
-Sáng tác chính gồm : Thơ thơ (1938), Gửi
hơng cho gió (1938), Riêng chung (60),
Mũi Cà Mau-Cầm tay(1962), Phấn thông
vàng (1938)
Sáng tác của ông đem đến cho thơ ca một sức
sống mới, thể hiện một quan niệm sống mới
mẻ, một quan niệm nhân sinh cha từng có.
Hoài Thanh từng nhận xét ông là nhà thơ mới
nhất trong các nhà thơ mới.
2. Tác phẩm
Vội vàng đợc in trong tập Thơ thơ
(1938).
3. Đọc chú thích
II.Đọc hiểu văn bản
1.Bố cục
-Từ đầu hoài xuân: Hình ảnh thiên đờng ở
mặt đất.
Tìm hiểu giá trị nghệ thuật của bài thơ
Tìm hiểu quan niệm nhân sinh của Xuân Diệu
E. Rút kinh nghiệm
****************************************************************************************
Ngày soạn : 28 / 12 / 2007 Tiết PPCT : 80
Văn học
vội vàng
xuân diệu
(Tiêt 2-tiếp theo )
A. Mục tiêu bài học
* Cảm nhận đợc niềm khao khát sống mãnh liệt, sống hết mình và quan niệm về thời
gian về tuổi trẻ và hạnh phúc của Xuân Diệu
* Thấy đợc sự kết hợp nhuần nhị giữa mạch cảm xúc mãnh liệt, dồi dào và mạch luận lí
sâu sắc; những sáng tạo độc đáo về nghệ thuật của nhà thơ.
* Rèn kĩ năng phân tích thơ của XD.
B. Ph ơng tiện thực hiện
* SGK, SGV, T liệu văn học
* Giáo án, Bài soạn, Đồ dùng Dạy- học
C. Ph ơng pháp tiến hành
* Đọc hiểu văn bản
* Phát vấn, đàm thoại
* Phân tích, tổng hợp
D. Tiến trình thực hiện
1. ổ n định lớp
- Chỗ ngồi, sĩ số:
- Tâm thế học bài
2. Kiểm tra
GV: Nêu tên các tác phẩm của Xuân Diệu và đọc thuộc đoạn 1 bài thơ Vội
GV : Nêu giá trị nghệ thuật chung của tác
phẩm ?
HS : Cảm hứng, ngôn ngữ, tâm trạng nhân
vật trữ tình, kết cấu
GV : Nêu giá trị nội dung của tác phẩm ?
HS : Lòng yêu đời, niềm khao khát sống,
quan điểm nhân sinh
+Chuyếnh choáng mùi thơm
+Đã đầy ánh sáng
+No nê thanh sắc đời tơi
+Xuân hồng cắn
=>Trong đoạn 2, tác giả đã sử dụng một loạt
các động từ, tính từ để diễn tả niềm vồ vập,
khao khát mãnh liệt trớc cuộc sống hiện tại.
Thái độ của nhà thơ là muốn tận hởng mọi h-
ơng sắc của cuộc sống. Đối với ông mỗi giây
phút là một kho của cải vô tận mà khi nó đã
trôi đi thì sẽ không bao giờ lấy lại đợc nữa. Vì
vậy cần phải tận hởng hết, thậm chí còn phải
níu kéo thời gian, giữ lại sự vận động của cuộc
sống để mẫi mãi thanh xuân, tơi trẻ Đó là
một quan điểm sống, một nhân sinh quan rất
tiến bộ của nhà thơ.
3. Giá trị nghệ thuật
Bài thơ có cấu tứ rất mới lạ thể hiện theo
dòng cảm xúc của nhà thơ nên mọi cung bậc
của tình cảm đợc thể hiện đầy đủ chân thực.
Kiểu diễn đạt cũng rất mới, các ngôn từ, kiểu
câu của văn học phơng Tây đợc nhà thơ vận
dụng vào trong miêu tả, diễn đạt làm cho bài
* Biết cách lập luận bác bỏ trong bài nghị luận.
tổ văn- sử- gdcd giáo viên : vũ viết phơng
12
trờng thpt vũ văn hiếu giáo án ngữ văn 11- cb
* Rèn kĩ năng làm văn.
B. Ph ơng tiện thực hiện
* SGK, SGV, T liệu văn học
* Giáo án, Bài soạn, Đồ dùng Dạy- học
C. Ph ơng pháp tiến hành
* Đọc hiểu văn bản
* Phát vấn, đàm thoại
* Phân tích, tổng hợp
D. Tiến trình thực hiện
1. ổ n định lớp
- Chỗ ngồi, sĩ số:
- Tâm thế học bài
2. Kiểm tra
Kiểm tra vở soạn văn của HS
3. Bài mới
Hoạt động của g.v và Học sinh Kiến thức cơ bản cần đạt
Hớng dẫn tìm hiểu phần I
GV: Nêu mục đích của thao tác lập luận
bác bỏ ?
I. Mục đích yêu cầu của thao tác lập luận
bác bỏ
-Mục đích : nhằm bác đi, gạt đi không chấp
HS : Nêu mục đích nh từ điển định nghĩa
GV: Nêu yêu cầu của thao tác lập luận
bác bỏ ?
HS : Nêu yêu cầu nh đoạn cuối trang
c. có ngời bảo : Tôi hút, tôi bị bệnh, mặc
tôi !
(Nguyễn Khắc Viện, Ôn dịch thuốc lá)
Nhận xét :
-Khi bác bỏ luận điểm (nh ví dụ a), trong tr-
ờng hợp này phải có sự kết hợp của hệ thống lí
lẽ và dẫn chứng. Nhng đặc biệt hơn cả là phải
nắm đợc cái sai, cái bất hợp lí trong luận điểm
của ngời nêu vấn đề.
-Khi bác bỏ luận cứ cần phải đa ra đợc luận cứ
khác và phải kết hợp với dẫn chứng thực tế.
-Có thể cần phải bác bỏ cả hệ thống lập luận.
Trờng hợp này cần chỉ ra các căn cứ, các dẫn
chứng một cách khoa học có tính lôgic và có
tính thực tế.
III. Luyện tập
1. Bài tập 1
Nguyễn Dữ : Kẻ sĩ không nên kiêng sợ
sự cứng cỏi.
Nguyễn Đình Thi : Từ trớc đến nay nh-
ng lời định nghĩa nào cũng vẫn không đủ.
2. Bài tập 2 : Làm ở nhà
tổ văn- sử- gdcd giáo viên : vũ viết phơng
13
trờng thpt vũ văn hiếu giáo án ngữ văn 11- cb
4. C ủng cố - Luyện tập
* Nêu các cách bác bỏ
* Nhận xét chung về thao tác lập luận bác bỏ.
5. H ớng dẫn học bài soạn bài ở nhà
* Học bài : Nh bài học
Yêu cầu trả lời :
- Đọc chính xác, lu loát
- Quan niệm nhân sinh mới mẻ, tích cực
3. Bài mới
Hoạt động của g.v và Học sinh Kiến thức cơ bản cần đạt
* Đọc văn bản, đàm thoại, phát vấn :
GV: Giới thiệu về tác giả ?
HS : Căn cứ phần tiểu dẫn, nêu tên, năm
sinh, quê quán, những năm quan trọng của
bản thân
I. Vài nét về khái quát về tác giả tác phẩm
1. Tác giả
-Huy Cận 1919-2005, tên đầy đủ là Cù Huy
Cận, quê ở làngÂn Phủ, huyện Hơng Sơn, Hà
Tĩnh. Năm 1929 học trờng Cao đẳng Canh
nông ở Hà Nội, năm 1942 tham gia cách
mạng. Sau cách mạng tháng Tám ông luôn giữ
GV: Giới thiệu quá trình sáng tác của tác
giả ?
HS : Nêu tên tác phẩm, nội dung và nghệ
thuật
các trọng trách trong Hội Văn hóa nghệ thuật.
-Sáng tác chính gồm : Lửa thiêng (1937-
1940), Kinh cầu tự (1942), Vũ trụ ca
(1940-1942), Trời mỗi ngày lại sáng(1958),
Đất nở hoa (1960)
Thơ Huy Cận hàm súc, giàu chất suy tởng,
triết lí. Thơ của ông chịu nhiều ảnh hởng của
thơ ca Pháp và là một tác giả xuất sắc của
tổ văn- sử- gdcd giáo viên : vũ viết phơng
gian rộng lớn (cùng nỗi buồn dài- điệp
điệp )
-Con thuyền xuôi mái song song : Buông
xuôi, đơn điệu (trong nỗi sầu trăm ngả )
-Củi lạc mấy dòng : gợi cảm giác lạc lõng và
cô đơn
=>Khổ 1 của bài thơ là một nỗi buồn sâu
thẳm và mênh mang trớc vũ trụ bao la
b. Khổ 2
-Cồn nhỏ (tha thớt) cùng với gió đìu hiu :
gợi nên cảm giác vắng vẻ, hoang vu và hiu
hắt
-Làng vãn chợ (CH tu từ): gợi cảm giác mơ
hồ, buồn và ngỡ ngàng trớc cảnh vât
-Trời sâu chót vót : gợi cảm giác choán
ngợp trớc không gian con ngời vì thế trở nên
càng bé nhỏ
=>Khổ 2 của bài thơ vãn diễn tả nỗi buồn nh-
ng đã thấm sâu vào cảnh vật.
c. Khổ 3
-Bèo về đâu (CH tu từ) : tâm trạng ngỡ ngàng
kèm với cảm giác lạc lõng trớc cảnh vật
-(Không) chuyến đò ; (Không) cầu diễn
tả tâm trạng vẻ xa cách, lạc lõng cô đơn
-Lặng lẽ :khái quát toàn cảnh im ắng của
không gian và cõi lòng của nhà thơ. Đồng thời
cũng có ý nghĩa nh là một sự chuyển tâm
GV: Nêu các hình ảnh đợc miêu tả trong
khổ 4 ?
HS : Nêu các hình ảnh Mây-núi,
* Nhận xét chung về giá trị t tởng của bài.
5. H ớng dẫn học bài soạn bài ở nhà
* Học bài : Nh bài học
* Soạn bài : Luyện tập thao tác lập luận
Yêu cầu :
Tìm hiểu cách bác bỏ qua các ví dụ
Luyện tập viết một đoạn văn sử dụng thao tác lập luận bác bỏ.
E. Rút kinh nghiệm
****************************************************************************************
Ngày soạn : 18 / 2 / 2008 Tiết PPCT : 83
luyện tập thao tác lập luận bác bỏ
A. Mục tiêu bài học
* Củng cố và nâng cao hiểu biết về thao tác lập luận bác bỏ.
* Vận dụng đợc thao tác lập luận bác bỏ thích hợp trong bài văn nghị luận.
* Rèn kĩ năng thực hành luyện tập và vận dụng trong làm văn.
B. Ph ơng tiện thực hiện
* SGK, SGV, T liệu văn học
* Giáo án, Bài soạn, Đồ dùng Dạy- học
C. Ph ơng pháp tiến hành
* Đọc hiểu văn bản
* Phát vấn, đàm thoại
* Phân tích, tổng hợp
D. Tiến trình thực hiện
1. ổ n định lớp
- Chỗ ngồi, sĩ số:
- Tâm thế học bài
2. Kiểm tra
GV: Nêu các cách lập luận bác bỏ, cho ví dụ ?
Yêu cầu trả lời :
16
trờng thpt vũ văn hiếu giáo án ngữ văn 11- cb
HS : Thảo luận
GV : Tổng hợp
Gợi ý :
-Ví dụ a : Trong đoạn 1, nhà văn cho rằng
cuộc sống của thế giới bên ngoài là một cuộc
sống nghèo nàn và so sánh với cuộc sống đầy
biến động của con ngời ở đoạn 2. Cuối cùng
ông kết luận cuộc sống của con ngời không
thể nh cuộc sống của thế giới tự nhiên-đó là
cách ông bác bỏ ý kiến cho rằng con ngời
cũng có cuộc sống hạnh phúc nh tự nhiên Ví
dụ b : Tác giả bác bỏ lối suy nghĩ cho rằng
Trẫm là ngời ít đức và thời thế lúc này
GV : Phân tích các lập luận trong bài tập 2 ?
HS : Làm bài tập theo nhóm thảo luận
GV : Phân tích các lập luận trong bài tập 3 ?
HS : Làm bài tập theo nhóm thảo luận
đang là thời đổ nát
2. Bài tập 2
Gợi ý : Ta thờng có câu văn ôn võ luyện, vì
vậy muốn học giỏi văn cần phải đọc nhiều
sách. Đồng thời cũng cần phải nắm đợc phơng
pháp t duy, cách diễn đạt, bởi thờng có câu
Không thầy đố mày làm nên hay câu
Học thầy không tày học bạn đó là những
câu nói về cấch học, phơng pháp học
3. Bài tập 3
Gợi ý : Cách sống không chỉ là bắt chớc làm
dụng đợc các thao tác lập luận phân tích, so sánh, bác bỏ trong bài viết
* Rèn kĩ năng làm văn
tổ văn- sử- gdcd giáo viên : vũ viết phơng
17
trờng thpt vũ văn hiếu giáo án ngữ văn 11- cb
B. Ph ơng tiện thực hiện
* SGK, SGV, T liệu văn học
* Giáo án, Bài soạn, Đồ dùng Dạy- học
C. Ph ơng pháp tiến hành
* Phát vấn, đàm thoại
* Phân tích, tổng hợp
D. Tiến trình thực hiện
1. ổ n định lớp
- Chỗ ngồi, sĩ số:
- Tâm thế học bài
2. Tr ả bài
Hoạt động của g.v và Học sinh Kiến thức cơ bản cần đạt
*GV Yêu cầu HS nhắc lại đề bài
*GV dựa vào tiết 75 hớng dẫn HS lập
dàn ý
*GV Nêu kết quả chung
*GV Nhận xét Ưu điểm, Nhợc điểm
(Chú ý nêu tên các bài đặc biệt)
*GV H ớng dẫn HS sửa lỗi
I. Đề bài
Nh tiết 75
II. Dàn ý
Nh tiết 75
II. Kết quả
K11
3. Lỗi chuyển đoạn và đoạn văn
V. Đề bài số 6 (Làm ở nhà)
1. Câu 1 :
Tìm các cách lập luận bác bỏ qua các đoạn
văn a, b, c trong SGK Văn 11, tr. 24, 25, tập
2.
2. Câu 2 :
Hãy trình bày suy nghĩ của mình về bệnh
thành tích- một căn bệnh gây tác hại
không nhỏ đối với sự phát triển của xã hội ta
hiện nay ?
4. C ủng cố - Luyện tập
* Nêu những luận điểm chính ?
tổ văn- sử- gdcd giáo viên : vũ viết phơng
18
trờng thpt vũ văn hiếu giáo án ngữ văn 11- cb
* Nêu nhận xét về kiểu bài ?
* Nêu những cách lập luận ?
5. H ớng dẫn học bài soạn bài ở nhà
* Học bài : Nh bài học
* Soạn bài : Đây thôn Vĩ Dạ.
Yêu cầu :
Tìm hiểu tác giả tác phẩm.
Tìm hiểu nội dung nghệ thuật
E. Rút kinh nghiệm
****************************************************************************************
Ngày soạn : 22 / 2 / 2008 Tiết PPCT : 85
đây thôn vĩ dạ
sinh, quê quán, những năm quan trọng của
bản thân
GV: Giới thiệu quá trình sáng tác của tác
giả ?
HS : Nêu tên tác phẩm, nội dung và nghệ
thuật
I. Tác giả - Tác phẩm
1.Tác giả
-Hàn Mặc Tử (1912-1940) còn có bút danh là
Minh Duệ Thị, Phong Trần, Lệ Thanh, tên
khai sinh là Nguyễn Trọng Trí, ngời làng Lệ
Mĩ tổng Vô Xá, huyện Phong Lộc, tỉnh Đồng
Hới (Quảng Bình). Cha mất sớm phải sống
theo mẹ ở Qui Nhơn. Học trờng Pe-lơ-ranh
(TH) ở Huế, làm ở Sở Đạc điền Bình Định.
Sau đó vào Sài Gòn làm báo. Năm 1936 mắc
bệnh phong ông lại về Qui Nhơn chữa bệnh và
mất tại trại phong Qui Hòa.
-Sáng tác chính : Gái quê (1936), Thơ
Điên (1938), Duyên kì ngộ(1939),
Quần tiên hội(1940)
Hàn Mặc Tử là một trong những nhà thơ có
tổ văn- sử- gdcd giáo viên : vũ viết phơng
19
trờng thpt vũ văn hiếu giáo án ngữ văn 11- cb
GV : Giới thiệu về bài thơ ?
HS : Nêu hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ
Đọc- chú thích
Đọc-hiểu Nội dung, nghệ thuật
sức sáng tạo mạnh mẽ, bắt đầu là những sáng
thú của tác giả đợc biểu hiện qua một nét cách
điệu tơi tắn và thanh cao. Sự phong phú của ý
thơ đã đa ngời đọc vào một thế giới vừa thực
vừa ảo vô cùng mê hồn, quyến rũ
4. C ủng cố - Luyện tập
* Nêu biện pháp miêu tả trong khổ thơ đầu ?
* Nêu tâm trạng của nhân vật trữ tình ?
5. H ớng dẫn học bài soạn bài ở nhà
* Học bài : Nh bài học
* Soạn bài : Phần tiếp theo
Yêu cầu :
Tìm hiểu các biện pháp miêu tả
Tìm hiểu tâm trạng của nhân vật trữ tình ý nghĩa t tởng của bài thơ
E. Rút kinh nghiệm
****************************************************************************************
Ngày soạn : 22 / 2 / 2008 Tiết PPCT : 86
đây thôn vĩ dạ
hàn mặc tử
(Tiết 2 tiếp theo)
A. Mục tiêu bài học
* Thấy đợc bài thơ là bức tranh phong cảnh và cũng là tâm cảnh, thể hiện nỗi buồn cô
đơn của Hàn Mặc Tử trong một mối tình xa xăm vô vọng. Đó còn là tấm lòng thiết tha vô
vọng của nhà thơ với thiên nhiên, cuộc sống và con ngời.
tổ văn- sử- gdcd giáo viên : vũ viết phơng
20
trờng thpt vũ văn hiếu giáo án ngữ văn 11- cb
* Nhận biết đợc sự vận động của tứ thơ, tâm trạng chủ thể trữ tình và bút pháp độc đáo,
tài hoa của một bài thơ mới.
GV : Nêu biện pháp nghệ thuật khổ 3?
HS : Tạo ấn tợng
GV : Nêu giá trị nghệ thuật của tác
phẩm ?
HS : Tính chất cổ điển và hiện đại
2. Khổ 2
-Gió lối gió-mây đờng mây : Gợi lên cảm
giác chia lìa đôi ngả
-Nớc-buồn : Hoa-lay : lay động nhẹ, buồn,
hờ hững vẻ nh vô tình
-Thuyền ai (đại từ phiếm chỉ-cách diễn ý
dân gian ; CH t từ) : Tỏ ý mong mỏi nhờ ai đó
(trăng !) nối lại sum vầy
=>Cách diễn ý ở khổ 2 vừa có tính chất dân
gian vừa có tính chất tợng trng của văn học n-
ớc ngoài (VH phơng Tây) để bộc lộ sự hoài
nghi trớc hiện tại chia lìa xa cách và niềm
khao khát đợc gặp gỡ sum vầy của tác giả.
3. Khổ 3
-Mơ -cảm giác mơ hồ mờ nhạt (xa-trắng-
sơng khói-mờ nhân ảnh cách tạo ấn tợng)
về ngời nơi xa (em)
-Ai biết tình ai (CH tu từ) : bộc lộ niềm
hoài nghi về tình cảm của đối tợng, hàm ý
trách móc ngời tình hờ hững, đồng thời biểu lộ
nỗi buồn của bản thân
=>Với cách tạo ấn tợng qua các hình ảnh kết
hơp với câu hỏi tu từ, nhà thơ đã bộc lộ niềm
hoài nghi về tình cảm của đối tợng trong mối
quan hệ với mình. Nhìn chung khổ thơ là một
* Học bài : Đọc thuộc lòng bài thơ
Tìm hiểu cách diễn tả (giá trị nghệ thuật) của tác giả qua tác phẩm
Tìm hiểu các giá trị t tởng của bài.
* Soạn bài : Chiều tối của HCM
Yêu cầu : Tìm hiểu về tác giả-tác phẩm
Tìm hiểu các biện pháp miêu tả, các hình ảnh tợng trng
Tìm hiểu tâm trạng Hồ Chí Minh qua bài thơ.
E. Rút kinh nghiệm
****************************************************************************************
Ngày soạn : 22 / 2 / 2008 Tiết PPCT : 87
Văn học
chiều tối
hồ chí minh
A. Mục tiêu bài học
* Thấy đợc vẻ đẹp tâm hồn của Hồ Chí Minh : dù trong hoàn cảnh khắc nghiệt đến đâu
vẫn luôn hớng về sự sống và ánh sáng.
* Cảm nhận đợc bút pháp tả cảnh ngụ tình vừa cổ điển vừa hiện đại.
* Rèn kĩ năng phân tích thơ của Hồ Chí Minh.
B. Ph ơng tiện thực hiện
* SGK, SGV, T liệu văn học
* Giáo án, Bài soạn, Đồ dùng Dạy- học
C. Ph ơng pháp tiến hành
* Đọc hiểu văn bản
* Phát vấn, đàm thoại
* Phân tích, tổng hợp
D. Tiến trình thực hiện
1. ổ n định lớp
- Chỗ ngồi, sĩ số:
- Tâm thế học bài
GV: Nêu nhận xét chung về nội dung và
hình thức của hai câu thơ đầu ?
HS : Nêu 2 ý
GV: Câu 3, 4 có hình ảnh gì mới ?
-Đọc chú thích :
II.Đọc hiểu văn bản
1. 2 câu đầu
* Văn bản
Chim mỏi về rừng tìm chốn ngủ,
Chòm mây trôi nhẹ giữa tầng không;
( Quyện điểu qui lâm tầm túc thụ,
Cô vân mạn mạn độ thiên không;)
- mỏi (quyện): mệt mỏi
- chòm (cô) : đám mây- ít- lẻ loi- cô độc
- mạn mạn ( từ từ ) : chậm chạp, từ từ
=> trạng thái mỏi mệt, buồn bã, chán nản cô
độc và lẻ loi
* Nhận xét :
Với một vài hình ảnh chấm phá, hai câu
đầu của bài thơ đã vẽ lên khung cảnh thiên
nhiên vào lúc chiều tối đơn điệu, gợi cảm
giác buồn chán và cô đơn.
b. 2 câu cuối
Cô em xóm núi xay ngô tối,
Xay hết lò than đã rực hồng.
HS : Nêu các hình ảnh- cô em, xay, hồng
GV: Nêu ý nghĩa của các hình ảnh cô em,
xay ngô, rực hồng ?
GV: Nêu nhận xét chung về nội dung và
đại.
2. Nội dung
Qua việc miêu tả khung cảnh thiên nhiên và
cuộc sống, nhà thơ đã thể hiện đợc tinh thần
và ý chí gang thép của ngời tù cộng sản. Đồng
thời, qua đó ngời đọc còn thấy đợc một tâm
hồn nhạy cảm, một tình yêu cuộc sống sâu sắc
của ngời chiến sĩ- thi sĩ vĩ đại HCM.
4. C ủng cố - Luyện tập
* Nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ ?
* Nêu kết cấu của bài thơ ?
* Nêu những sáng tạo nghệ thuật trong bài thơ ?
5. H ớng dẫn học bài soạn bài ở nhà
tổ văn- sử- gdcd giáo viên : vũ viết phơng
23
trờng thpt vũ văn hiếu giáo án ngữ văn 11- cb
* Học bài : Nh bài học
* Soạn bài : Từ ấy
Yêu cầu :
Tìm hiểu xuất xứ- nội dung, nghệ thuật chính
E. Rút kinh nghiệm
****************************************************************************************
Ngày soạn : 24 / 2 / 2008 Tiết PPCT : 88
Văn học
từ ấy
(tố hữu)
A. Mục tiêu bài học
* Thấy rõ niềm vui sớng say mê mãnh liệt của Tố Hữu trong buổi đầu gặp gỡ lí tởng
Cộng sản và tác dụng kì diệu của lí tởng đối với cuộc đời của nhà thơ.
Huế. Cả cuộc đời làm thơ của ông gắn liền với
sự nghiệp cách mạng.
-Bài thơ nằm trong phần Máu lửa của tập
thơ Từ ấy ghi lại kỉ niệm những ngày đầu
tác giả gặp và đi theo cách mạng.
-Đọc- chú thích :
II. Phân tích
1. Khổ 1
-Nắng hạ : tràn ngập ánh sáng
-Mặt trời chân lí (AD) : chân lí rõ ràng,
đúng hớng
-Vờn hoa lá (SS) : tâm hồn sôi nổi và
phong phú, đầy sức sống
=>Nh vậy, qua các biện pháp nghệ thuật
phong phú ở khổ đầu của bài thơ, tác giả đã
tổ văn- sử- gdcd giáo viên : vũ viết phơng
24
trờng thpt vũ văn hiếu giáo án ngữ văn 11- cb
GV : Khổ 2 thể hiện điều gì ?
HS : Nêu tâm trạng, ớc muốn của tác giả
GV : Khổ 3 thể hiện điều gì ?
HS : Nêu tâm trạng, ớc muốn sự nhận thức
lí tởng của tác giả
GV : Nêu giá trị chung của tác phẩm ?
HS : Nêu ý nghĩa và giá trị về nội dung và
nghệ thuật, đánh giá tổng quát
bộc lộ cảm xúc dạt dào, mãnh liệt của mình
khi ông gặp đợc lí tởng của cách mạng
2. Khổ 2
-Tôi buộc (gắn bó)
* Học bài : Nh bài học
* Soạn bài : Đọc thêm Lai tân, Nhớ đồng, Tơng t
Yêu cầu :
Tìm hiểu phần hai
Tìm hiểu nghệ thuật, ý nghĩa t tởng
E. Rút kinh nghiệm
Ngày soạn : 21 / 2 / 2008 Tiết PPCT : 89
Đọc thêm
lai tân-nhớ đồng-tơng t
A. Mục tiêu bài học
* Củng cố kiến thức văn học cách mạng và văn học lãng mạn trớc cách mạng tháng Tám
năm 1945 ở nớc ta, qua đó nắm đợc xu hớng của các dòng văn học. Đồng thời nhận thức đ-
ợc tình cảm, t tởng thời đại của dân tộc trong thời kì trớc cách mạng
* Có kĩ năng cảm thụ và phân tích các tác phẩm văn học đối với hai xu hớng lớn :
VHLM và VHCM.
* Rèn kĩ năng phân tích, cảm thụ một giai đoạn văn học.
B. Ph ơng tiện thực hiện
* SGK, SGV, T liệu văn học
* Giáo án, Bài soạn, Đồ dùng Dạy- học
C. Ph ơng pháp tiến hành
* Đọc hiểu văn bản
* Phát vấn, đàm thoại
* Phân tích, tổng hợp
tổ văn- sử- gdcd giáo viên : vũ viết phơng
25