Tuần 1:
Bài 1
Tiết 1-2
Văn học
Phong cách Hồ Chí Minh
(Trích)
Lê Anh Trà
A- Kết quả cần đạt.
1. Kiến thức: Thấy rõ vẻ đẹp văn hoá trong phong cách sống và làm việc
của Chủ tịch Hồ Chí Minh: Đó là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống và hiện
đại, dân tộc và nhân loại, vĩ đại và bình dị. Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác Hồ,
học sinh có ý thức tu dỡng, học tập và rèn luyện theo gơng của Bác.
2. Rèn kỹ năng đọc, tìm hiểu, phân tích văn bản nhật dụng.
3. Chuẩn bị.
- Giáo viên hớng dẫn học sinh su tầm tranh ảnh, bài viết về Bác Hồ.
B- Thiết kế bài dạy - học.
Hoạt động 1:
Kiểm tra bài cũ - Dẫn vào bài mới
Hoạt động 2
Hớng dẫn đọc, giải thích từ khó,
Tìm hiểu kiểu loại và bố cục
1. Đọc: Giọng chậm rãi, bình tĩnh, khúc triết. Giáo viên đọc đoạn 1-2, học
sinh đọc tiếp đến hết bài. Giáo viên nhận xét cách đọc.
2. Giải thích từ khó: Chọn kiểm tra một vài từ khó trong 12 từ khó đã đợc
chú giải trong mục chú thích SGK, trang 7.
3. Kiểu loại: Văn bản nhật dụng
4. Bố cục của đoạn trích.
- Văn bản trích có thể chia làm 3 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu rất hiện đại: Quá trình hình thành và điều kỳ lạ của
phong cách văn hoá Hồ Chí Minh.
1
- Một lối sống rất bình dị, rất phơng Đông, rất Việt Nam nhng cũng đồng
thời rất mới, rất hiện đại.
2
- Là sự kết hợp hài hoà những phẩm chất rất khác nhau, thống nhất trong
một con ngời Hồ Chí Minh. Đó là: truyền thống và hiện đại, phơng Đông và ph-
ơng Tây, xa và nay, dân tộc và quốc tế, vĩ đại và bình dị.
Hết tiết 1, chuyển tiết 2
2. Đoạn 2: Vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh thể hiện trong phong
cách sống và làm việc của Ngời.
Học sinh đọc đoạn 2
+ Giáo viên hỏi:
- Phong cách sống của Bác Hồ đợc tác giả kể và bình luận trên những mặt
nào? Em có thể đọc những câu thơ, kể những mẩu chuyện khác cũng nói về điều
này? Tác giả bài Đức tính giản dị của Bác Hồ đã viết về vấn đề này nh thế nào?
+ Định hớng:
- Chuyện ở: ngôi nhà sàn độc đáo của Bác ở Hà Nội với những đồ đạc mộc
mạc, đơn sơ (có thể cho học sinh xem lại hình ảnh ngôi nhà sàn).
- Trang phục: áo bà ba nâu, áo trấn thủ, đôi dép lốp, cái quạt cọ, cái đồng
hồ báo thức, cái rađiô
- Chuyện ăn: đạm bạc với những món ăn dân tộc: cá kho, rau luộc, da
ghém, cà muối, cháo hoa
- Lời bình luận, so sánh: cha có vị nguyên thủ quốc gia xa nay nào có cách
sống nh vậy, giản dị, lão thực đến vậy. Đó là nếp sống của các vị hiền triết xa
nh Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm - nếp sống thanh đạm, thanh cao.
3. Đoạn 3: ý nghĩa phong cách Hồ Chí Minh.
+ Học sinh đọc đoạn cuối cùng
+ Giáo viên hỏi: ý nghĩa cao đẹp của phong cách Hồ Chí Minh là gì?
+ Định hớng:
- Giống các vị danh nho: không phải tự thần thánh hoá, tự làm cho khác
đời, lập dị, mà là cách di dỡng tinh thần, một quan niệm thẩm mỹ về lẽ sống.
hội.
B- Thiết kế bài dạy - học
Hoạt động 1
Hình thành khái niệm phơng châm về lợng
+ Giáo viên yêu cầu học sinh tìm hiểu hai ví dụ 1, 2 ở mục I và trả lời các
câu hỏi.
1. Câu trả lời của Ba có làm cho An thoả mãn không? Tại sao?
2. Muốn giúp cho ngời nghe hiểu thì ngời nói cần chú ý điều gì?
4
3. Câu hỏi của anh "lợn cới" và câu trả lời của anh "áo mới" có gì trái với
những câu hỏi - đáp bình thờng?
4. Muốn hỏi - đáp cho chuẩn mực, chúng ta cần phải chú ý điều gì?
+ Học sinh trao đổi, thảo luận và trả lời:
1. Câu trả lời của Ba không làm cho An thoả mãn vì nó mơ hồ về ý nghĩa.
An muốn biết Ba học bơi ở đâu (tức là địa điểm học bơi), chứ không phải An hỏi
Ba bơi là gì?
2. Muốn giúp cho ngời nghe hiểu thì ngời nói cần chú ý xem ngời nghe
hỏi về cái gì? nh thế nào? ở đâu?
3. Trái với những câu hỏi - đáp bình thờng vì nó thừa từ ngữ:
- Câu hỏi thừa từ cới
- Câu đáp thừa ngữ Từ lúc tôi mặc
4. Muốn hỏi - đáp cho chuẩn mực, cần chú ý không hỏi thừa và trả lời
thừa. cái áo mới này.
+ Giáo viên chốt:
- Khi giao tiếp, cần nhớ nói cho đúng, đủ, không thừa, không thiếu.
+ Giáo viên chỉ định 1 học sinh đọc chậm, rõ Ghi nhớ trong SGK.
Hoạt động 2
Hình thành khái niệm phơng châm về chất
+ Giáo viên yêu cầu học sinh đọc, tìm hiểu câu chuyện trong SGK và trả
lời các câu hỏi.
+ Khua môi múa mép: Ba hoa, khoác lác
+ Nói dơi nói chuột: Nói lăng nhăng, nhảm nhí
+ Hứa hơu hứa vợn: Hứa hẹn một cách vô trách nhiệm, có màu sắc của sự
lừa đảo.
Các thành ngữ trên đều chỉ ra các hiện tợng vi phạm phơng châm về chất
trong hội thoại.
4. Củng cố: Đọc ghi nhớ
5. Hớng dẫn: Soạn bài sau
6. Rút kinh nghiệm.
Tiết 4
Tập làm văn
Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
Trong văn bản thuyết minh
A- Kết quả cần đạt
1. Kiến thức: Củng cố kiến thức về văn bản thuyết minh
2. Tích hợp với Văn qua văn bản Phong cách Hồ Chí Minh, với Tiếng việt
ở bài Các phơng châm hội thoại.
6
3. Rèn luyện kỹ năng sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản
thuyết minh.
B- Thiết kế bài dạy - học
Hoạt động 1
Thuyết minh sự vật một cách hình tợng, sinh động
Thao tác 1: Củng cố kiến thức về văn bản thuyết minh.
1. Văn bản thuyết minh là gì?
2. Văn bản thuyết minh đợc viết ra nhằm mục đích gì?
3. Hãy kể ra các phơng pháp thuyết minh thờng dùng đã học?
+ Học sinh trả lời:
1. Văn bản thuyết minh là: Kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực
đời sống nhằm cung cấp tri thức (kiến thức) khách quan và đặc điểm, tính chất,
+ Cuối cùng là một triết lý: "Trên thế gian này, chẳng có gì là vô tri cả.
Cho đến cả Đá".
+ Tác giả còn có một trí tởng tợng rất phong phú, nhờ đó là văn bản thuyết
minh có tính thuyết phục cao.
Hoạt động 2
hớng dẫn luyện tập
Học sinh đọc văn bản Ngọc Hoàng xử tội Ruồi xanh.
1. Bài văn có tính chất thuyết minh không? Tính chất ấy thể hiện ở những
điểm nào? những phơng pháp thuyết minh nào đã đợc sử dụng?
2. Bài thuyết minh này có nét gì đặc biệt? Tác giả đã sử dụng biện pháp
nghệ thuật nào?
3. Các biện pháp nghệ thuật ở đây có tác dụng gì? chúng có gây hứng thú
không? có làm ảnh hởng đến nội dung cần thuyết minh không?
Học sinh trao đổi, thảo luận và trả lời:
1. Bài văn có tính chất thuyết minh vì đã cung cấp cho ngời đọc những tri
thức khách quan về loài ruồi.
* Tính chất ấy thể hiện ở các chi tiết sau:
- "Con là Ruồi xanh, thuộc họ côn trùng hai cánh, mắt lới. Họ hàng con
rất đông, gồm Ruồi trâu, Ruồi vàng, Ruồi giấm "
- "Bên ngoài ruồi mang 6 triệu vi khuẩn, trong ruột chứa đến 28 triệu vi
khuẩn Một đôi ruồi, trong một mùa từ tháng 4 đến tháng 8, nếu đều mẹ tròn
con vuông sẽ đẻ ra 19 triệu tỷ con ruồi "
- " một mắt chứa hàng triệu mắt nhỏ: chân ruồi có thể tiết ra chất dính
làm cho nó đậu đợc trên mặt kính mà không trợt chân ".
* Những phơng pháp thuyết minh đã đợc sử dụng: giải thích, nêu số liệu,
so sánh
2. Bài thuyết minh này có một số nét đặc biệt.
* Tác giả đã sử dụng các biện pháp nghệ thuật nh: kể chuyện, miêu tả, ẩn
dụ
3. Các biện pháp nghệ thuật đã làm cho văn bản trở nên sinh động, hấp
a. Lịch sử chiếc nón
b. Cấu tạo của chiếc nón
c. Quy trình làm ra chiếc nón
d. Giá trị kinh tế, văn hoá, nghệ thuật của chiếc nón
3. Kết thúc vấn đề: Cảm nghĩ chung về chiếc nón trong đời sống hiện tại.
* Thao tác 3: hớng dẫn viết đoạn mở bài.
9
- Là ngời Việt Nam thì ai mà chẳng biết chiếc nón trắng quen thuộc, phải
không các bạn? Mẹ ta đội chiếc nón trắng ra đồng nhổ mạ, cấy lúa, chở thóc
chị ta đội chiếc nón trắng đi chợ, chèo đò Em ta tội chiếc nón trắng đi học
Bạn ta đội chiếc nón trắng bớc lên sân khấu Chiếc nón trắng gần gũi thân thiết
là thế, nhng có khi nào đó bạn tự hỏi chiếc nón trắng ra đời từ bao giờ? Nó đợc
làm ra nh thế nào? giá trị về kinh tế, văn hoá, nghệ thuật của nó ra sao?
- Chiếc nón trắng Việt Nam không phải chỉ dùng để che ma che nắng, mà
dờng nh nó còn là một phần không thể thiếu đã góp phần làm nên vẻ đẹp duyên
dáng cho ngời phụ nữ Việt Nam. Chiếc nón trắng từng đi vào ca dao: "Qua đình
ngả nón trông đình / Đình bao nhiêu ngói thơng mình bấy nhiêu"!. Vì sao chiếc
nón trắng lại đợc ngời Việt Nam nói chung, phụ nữ Việt Nam nói riêng yêu quý
và trân trọng nh vậy? Xin mời các bạn hãy cùng tôi thử tìm hiểu về lịch sử, cấu
tạo và công dụng của chiếc nón trắng nhé!
4. Củng cố: Điều cần chú ý khi làm văn thuyết minh.
5. Hớng dẫn: Soạn bài 2
6. Rút kinh nghiệm.
Tuần 2: Bài 2
Tiết 6-7
Văn học
Đấu tranh cho một thế giới hoà bình
(Trích)
Gác-xi-a Mác-két
A- kết quả cần đạt
1. Tìm hiểu luận điểm chủ chốt mà tác giả nêu và tìm cách giải quyết
trong văn bản là gì? Giải thích tại sao em lại hiểu nh vậy?
* Định hớng:
Điểm cốt lõi của luận điểm chính đợc nêu trong nhan đề văn bản: đấu
tranh cho một thế giới hoà bình.
+ Giáo viên hỏi: Hệ thống luận cứ, luận chứng để làm rõ luận điểm đợc
triển khai nh thế nào?
* Định hớng:
- Kho vũ khí hạt nhân đang đợc tàng trữ có khả năng huỷ diệt cả trái đất
và các hành tinh khác trong hệ mặt trời.
- Chạy đua vũ trang, nhất là vũ trang hạt nhân, là vô cùng tốn kém và hết
sức phi lý.
- Chiến tranh hạt nhân không chỉ đi ngợc lại lý trí loài ngời mà còn ngợc
lại lý trí của tự nhiên, phản lại sự tiến hoá, đa tất cả thế giới về lại điểm xuất phát
cách đây hàng nghìn triệu năm.
11
- Bởi vậy, tất cả nhân loại phải có nhiệm vụ ngăn chặn chiến tranh hạt
nhân, đấu tranh vì một thế giới hoà bình.
* Nhận xét: Các luận cứ rất mạch lạc, chặt chẽ, sâu sắc. Đó chính là bộ x-
ơng vững chắc của văn bản, tạo nên tính thuyết phục cơ bản của lập luận.
(Hết tiết 6, chuyển tiết 7)
2. Hiểm hoạ chiến tranh hạt nhân.
+ Học sinh đọc lại đoạn 1
+ Giáo viên hỏi: Nhận xét cách mở đầu của tác giả? Những thời điểm và
con số cụ thể đợc nêu ra có tác dụng gì? So sánh nào đáng chú ý ở đoạn này? Em
hiểu thế nào về thanh gơm Đa-mô-clét? Dịch hạch?
+ Học sinh lần lợt phân tích, suy luận, trả lời.
* Định hớng:
- Mở đầu bằng một câu hỏi rồi tự trả lời bằng một thời điểm hiện tại rất cụ
thể, với những con số cụ thể, cách tính toán cụ thể, đơn giản:
cứu 14 triệu trẻ em châu Phi.
Bằng giá 10 chiếc tàu sân
bay Ni-mít mang vũ khí hạt
nhân của Mỹ dự định sản
xuất từ 1986-2000.
12
3
Năm 1985 (theo tính toán của FAO), 575
triệu ngời thiếu dinh dỡng.
Gần bằng kinh phí sản xuất
149 tên lửa MX.
4
Tiền nông cụ cần thiết cho các nớc nghèo
trong 4 năm.
Bằng tiền 27 tên lửa MX.
5
Xoá nạn mù chữ cho toàn thế giới Bằng tiền đóng 2 tàu ngầm
mang vũ khí hạt nhân.
+ Giáo viên hỏi: Qua bảng so sánh trên, có thể rút ra kết luận gì? Cách đa
dẫn chứng và so sánh của tác giả nh thế nào?
+ Học sinh thảo luận, nhận xét.
* Định hớng:
- Cách đa dẫn chứng và so sánh của Mác-két thật toàn diện và cụ thể, đáng
tin cậy.
- Rõ ràng, chạy đua và chuẩn bị chiến tranh hạt nhân là một việc làm điên
rồ, phản nhân đạo. Nó tớc đi khả năng làm cho đời sống con ngời có thể tốt đẹp
hơn, nhất là đối với những nớc nghèo, với trẻ em. Rõ ràng đó là việc đi ngợc lại
lý trí lành mạnh của con ngời.
+ Học sinh đọc tiếp đoạn: Không những đi ngợc lại lý trí của con ngời
điểm xuất phát của nó.
có tầm quan trọng đến nhờng nào. Thủ phạm của tội ác diệt chủng, diệt môi sinh
mang tính toàn cầu cần phải đời đời khắc ghi và cực lực lên án, nguyền rủa. Đó
chính là ý nghĩa của vấn đề.
Hoạt động 5
Hớng dẫn tổng kết và luyện tập
1. Theo em, Gác-xi-a Mác-két đã đấu tranh cho một thế giới hoà bình
bằng cách riêng của mình nh thế nào? Đọc bài viết này, em nhận thức thêm đợc
điều gì sâu sắc về thảm hoạ chiến tranh hạt nhân, về nhiệm vụ cấp thiết của mỗi
ngời và của toàn thể nhân loại?
2. Tính thuyết phục và hấp dẫn của văn bản nhật dụng nghị luận chính trị
xã hội này là ở những yếu tố nào?
(* Gợi ý: Luận điểm đúng đắn, hệ thống luận chứng rành mạch, đầy sức
thuyết phục, cách so sánh bằng nhiều dẫn chứng toàn diện và tập trung, lời văn
đầy nhiệt tình ).
3. Đọc kỹ lại nội dung mục Ghi nhớ, SGK trang 21
4. Luyện tập:
Học sinh làm bài tập phần luyện tập, SGK trang 21 (hình thức: miệng hoặc
viết)
+ Soạn bài 3: Tuyên bố thế giới về sống còn, quyền đợc bảo vệ và phát
triển của trẻ em.
Tiết 8
Tiếng việt
14
Các phơng châm hội thoại
(Tiếp theo)
A- Kết quả cần đạt.
1. Kiến thức: nắm đợc hệ thống các phơng châm hội thoại qua hai bài: bài
1 và bài 2.
2. Tích hợp với Văn qua văn bản Đấu tranh cho một thế giới hoà bình, với
Tập làm văn ở bài Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
- Ngời nghe không hiểu hoặc hiểu sai lạc ý của ngời nói
- Ngời nghe bị ức chế, không có thiện cảm với ngời nói
3. Bài học:
- Nói năng phải ngắn ngọn, rõ ràng, rành mạch
- Trong khi giao tiếp, phải chú ý tạo đợc mối quan hệ tốt đẹp với ngời đối
thoại.
* Thao tác 2:
+ Giáo viên gợi dẫn học sinh các cách hiểu khác nhau về câu: "Tôi đồng ý
với những nhận định về truyện ngắn của ông ấy".
- Cách 1: Tôi đồng ý với những nhận định của ông ấy
- Cách 2: Tôi đồng ý với những truyện ngắn của ông ấy
* Có thể diễn đạt lại nh sau: Tôi đồng ý với những nhận định của ông ấy
về truyện ngắn.
+ Giáo viên chỉ định 1 học sinh đọc chậm, rõ Ghi nhớ trong SGK.
Hoạt động 3
Hình thành khái niệm phơng châm lịch sự
+ Giáo viên yêu cầu học sinh tìm hiểu ví dụ 1, 2 trong SGK và trả lời các
câu hỏi:
1. Trong mẩu chuyện Ngời ăn xin, tại sao ông lão ăn xin và cậu bé đều
cảm thấy nh mình đã nhận đợc từ ngời kia một cái gì đó?
2. Có thể rút ra đợc bài học gì từ mẩu chuyện trên?
+ Giáo viên gợi dẫn học sinh trả lời:
1. Vì cả hai đều cảm nhận đợc sự chân thành và tôn trọng của nhau.
2. Bài học: khi giao tiếp, cần tôn trọng ngời đối thoại, không phân biệt
sang - hèn, giàu - nghèo
+ Giáo viên chỉ định 1 học sinh đọc chậm, rõ Ghi nhớ trong SGK.
Hoạt động 4
Hớng dẫn luyện tập
Bài tập 1:
1.1. Phân tích các câu tục ngữ, ca dao Việt Nam:
- mồn loa mép giải: nhiều lời; nói lấy đợc bất chấp phải trái, đúng sai
(phơng châm lịch sự)
- đánh trống lảng: cố ý né tránh vấn đề mà ngời đối thoại muốn trao đổi
(phơng châm quan hệ)
- nói nh dùi đục chấm mắm cáy: nói thô thiển, kém tế nhị (phơng châm
lịch sự)
tiết 9
tập làm văn
sử dụng yếu tố miêu tả
17
trong văn bản thuyết minh
A- Kết quả cần đạt
1. Kiến thức: Củng cố kiến thức về văn bản thuyết minh và văn bản miêu
tả.
2. Tích hợp với Văn qua văn bản Đấu tranh cho một thế giới hoà bình, với
Tiếng việt ở bài Các phơng châm hội thoại.
3. Kỹ năng: sử dụng có hiệu quả các yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết
minh.
B- Thiết kế bài dạy - học
Hoạt động 1
Xác định các yếu tố miêu tả
Trong văn bản thuyết minh
+ Học sinh đọc và tìm hiểu văn bản Cây chuối trong đời sống Việt Nam ở
SGK và trả lời các câu hỏi:
1. Nhan đề của văn bản có ý nghĩa gì?
2. Xác định những câu văn thuyết minh về cây chuối.
3. Xác định những câu văn miêu tả cây chuối.
4. Theo yêu cầu chung của văn bản thuyết minh, có thể thêm hoặc bớt
những gì?
5. Hãy kể thêm những công dụng của mỗi bộ phận trên cây chuối.
- Thân cây chuối có hình dáng thẳng, tròn nh một cái cột trụ mọng nớc gợi
ra cảm giác mát mẻ dễ chịu.
- Lá chuối xanh rờn ỡn cong cong dới ánh trăng, thỉnh thoảng lại vẫy lên
phần phật nh mời gọi ai đó trong đêm khuya thanh vắng.
- Lá chuối khô lót ổ nằm vừa mềm mại, vừa thoang thoảng mùi thơm dân
dã cứ ám ảnh tâm trí những kẻ tha hơng.
- Quả chuối chín vàng vừa bắt mắt, vừa dậy lên một mùi thơm ngọt ngào
quyến rũ.
- Bắp chuối màu phơn phớt hồng đung đa trong gió chiều nom giống nh
một cái búp lửa của thiên nhiên kỳ diệu.
- Nõn chuối màu xanh non cuốn tròn nh một bức th còn phong kín đang
đợi gió mở ra.
2. Yếu tố miêu tả trong đoạn văn:
- Tác , nó có tai
- Chén của ta không có tai
- Khi mời ai mà uống rất nóng
(SGK, tr.26)
tiết 10
tập làm văn
luyện tập
sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
19
A- kết quả cần đạt.
- Tiếp tục ôn tập, củng cố về văn bản thuyết minh, có nâng cao thông qua
việc kết hợp với miêu tả.
- Rèn luyện kỹ năng tổng hợp về văn bản thuyết minh.
B- Thiết kế bài dạy - học.
* Thao tác 1: Chuẩn bị
+ Giáo viên yêu cầu học sinh tìm hiểu các mục 1, 2, 3 trong SGK:
* Thao tác 2: Hớng dẫn lập ý.
khí của làng quê Việt Nam sao mà thanh bình và thân quen quá đỗi!
3. Con trâu không chỉ kéo cày, kéo xe, trục lúa mà còn là một trong
những vật tế thần trong Lễ hội đâm trâu ở Tây nguyên; là "nhân vật" chính trong
Lễ hội chọi trâu ở Đồ Sơn.
5. Không có ai sinh ra và lớn lên ở các làng quê Việt Nam mà lại không có
tuổi thơ gắn bó với con trâu. Thuở nhỏ, đa cơm cho cha đi cày, mải mê ngắm
nhìn con trâu đợc thả lỏng đang say sa gặm cỏ một cách ngon lành. Lớn lên một
chút, nghễu nghện cỡi trên lng trâu trong những buổi chiều đi chăn trả trở về. C-
ỡi trâu ra đồng, cỡi trâu lội xuống sông, cỡi trâu thong dong và cỡi trâu phi nớc
đại
Thú vị biết bao! Con trâu hiền lành, ngoan ngoãn đã để lại trong ký ức
tuổi thơ của mỗi ngời bao nhiêu kỷ niệm ngọt ngào!
Tuần 3: Bài 3
Tiết 11-12
Văn học
Tuyên bố thế giới về sự sống còn,
Quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em
(Trích: Tuyên bố của Hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em trong sách: Việt
Nam và các văn kiện quốc tế về quyền trẻ em, NXB Chính trị Quốc gia-Uỷ ban
Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em Việt Nam, Hà Nội 1997)
A- Kết quả cần đạt.
1. Kiến thức: Thấy đợc phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế
giới hiện nay và tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em; sự quan
tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề này. Về nghệ thuật, văn bản
nhật dụng thuộc loại nghị luận chính trị, xã hội mạch lạc rõ ràng, liên kết chặt
chẽ, luận chứng đầy đủ và toàn diện.
2. Tích hợp với phần Tiếng việt ở bài Các phơng châm hội thoại (tiếp
theo), xng hô trong hội thoại với phần Tập làm văn ở Bài tập làm văn số 1 văn
thuyết minh.
3. Rèn kỹ năng đọc, tìm hiểu và phân tích văn bản nhật dụng - nghị luận
- Mục 2 khái quát những đặc điểm, yêu cầu của trẻ em, khẳng định quyền
đợc sống, đợc phát triển trong hoà bình, hạnh phúc. Đó cũng chính là nguyên
nhân và cũng là mục đích của vấn đề: Làm thế nào để đạt đợc điều ấy?
22
- Tóm lại, 2 mục này làm nhiệm vụ nêu vấn đề: gọn và rõ, có tính chất
khẳng định.
(Hết tiết 11, chuyển tiết 12)
2. Sự thách thức (mục 3 - 7)
+ Giáo viên hỏi:
- Vai trò và vị trí của từng mục 3, 7?
- Các từ hàng ngày, mỗi ngày bắt đầu các mục 4, 5, 6 có tác dụng gì?
+ Học sinh phát biểu.
* Định hớng.
- Mục 3: có vai trò chuyển đoạn, chuyển ý, giới hạn vấn đề. Mục 7 là kết
luận cho phần Sự thách thức: nhận trách nhiệm phải đáp ứng những thách thức
đã nêu trên thuộc về những nhà lãnh đạo chính trị của các nớc - những nguyên
thủ quốc gia.
- Các mục 4, 5, 6 nêu ra những hiện tợng, những vấn đề về thực trạng trẻ
em trên nhiều nớc, nhiều vùng khác nhau đã trở thành nạn nhân của bao vấn nạn
xã hội. Trẻ em giờ đây:
- Bị trở thành nạn nhân của chiến tranh, bạo lực, chủ nghĩa khủng bố, phân
biệt chủng tộc, xâm lợc, sống tha hơng, bị bóc lột, bị lãng quên
- Bị thảm hoạ đói nghèo, vô gia c, dịch bệnh, ô nhiễm môi trờng, mù chữ.
- Chết (con số đau lòng: 40.000 cháu/ngày) vì suy dinh dỡng, bệnh tật.
* Giáo viên có thể nói thêm về nạn buôn bán trẻ em, trẻ em mắc HIV, trẻ
em sớm phạm tội, trẻ em các nớc Nam á sau trận động đất, sóng thần.
3. Những cơ hội
+ Học sinh tự tóm tắt những điều kiện thuận lợi nêu trong 2 mục 8 - 9.
* Định hớng:
- Mục 8 nêu ra 2 cơ hội: Đoàn kết, liên kết chặt chẽ các quốc gia để cùng
2. Học sinh đọc nội dung mục Ghi nhớ, tr.35
3. Soạn bài Chuyện ngời con gái Nam Xơng.
tiết 13
tiếng việt
các phơng châm hội thoại
A- Kết quả cần đạt.
1. Kiến thức: Hiểu đợc mối quan hệ giữa phơng châm hội thoại với tình
huống giao tiếp.
2. Tích hợp với văn qua văn bản Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền
đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em, với các bài Tập làm văn đã học.
3. Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng vận dụng có hiệu quả các phơng châm hội
thoại vào thực tế giao tiếp xã hội.
B- Thiết kế bài dạy - học.
Hoạt động 1
Quan hệ giữa phơng châm hội thoại
24
Với tình huống giao tiếp
+ Giáo viên yêu cầu học sinh đọc, tìm hiểu truyện cời Chào hỏi trong SGK
và trả lời các câu hỏi:
1. Câu hỏi của nhân vật chàng rể có tuân thủ đúng phơng châm lịch sự
không? Tại sao?
2. Câu hỏi ấy đợc sử dụng có đúng chỗ, đúng lúc không? Tại sao?
3. Từ câu chuyện trên, em rút ra đợc bài học gì trong giao tiếp?
+ Giáo viên gợi dẫn học sinh trả lời:
1. Câu hỏi có tuân thủ phơng châm lịch sự vì nó thể hiện sự quan tâm đến
ngời khác.
2. Sử dụng không đúng chỗ, đúng lúc vì ngời đợc hỏi đang ở trên cành cây
cao nên phải vất vả trèo xuống để trả lời.
3. Khi giao tiếp, không những phải tuân thủ các phơng châm hội thoại, mà
còn phải nắm đợc các đặc điểm của tình huống giao tiếp nh: Nói với ai? Nói khi