giáo án ngữ văn lớp 8 học kì 1 - Pdf 16

TUẦN 1
BÀI 1 – TIẾT 1 + 2
Văn bản TÔI ĐI HỌC
THANH TỊNH
I – MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
- giúp HS cảm nhận được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “tôi” ở buổi tựu trường đầu tiên trong
đời
- thấy được ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi dư vò trữ tình man mác của Thanh Tònh
II – CHUẨN BỊ
- chân dung nhà văn Thanh Tònh
- một số hình ảnh, băng hình, bài hát về ngày tựu trường
III – TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn đònh lớp
2. Kiểm tra bài
- kiểm tra tập vở, sách giáo khoa và bút, viết của học sinh
3. Giới thiệu bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần ghi bảng
- Hướng dẫn đọc: Văn bản “Tôi đi
học” diễn tả cảm xúc của nhân vật
“tôi” trong ngày đầu tiên đến
trường. Vì thế khi đọc các em phải
thể hiện được nỗi niềm bâng
khuâng, cùng những rung động nhẹ
nhàng, trong sáng như cùng tác giả
trở về ngày đầu tiên đi học
- gọi HS đọc văn bản
1. Em hãy cho biết đôi nét về nhà
văn Thanh Tònh?
- “Hằng năm… tựu trường”: từ hiện
tại, nhân vật “tôi” nhớ về dó vãng,
những biến chuyển của trời đất cuối

SGK 8
II – TÌM HIỂU VĂN BẢN
1. Tâm trạng trên đường đến
trường
- con đường, cảnh vật chung quanh
vốn rất quen thuộc nhưng lần này tự
nhiên thấy lạ, cảm thấy có sự thay
đổi lớn trong lòng mình
- cảm thấy trang trọng, đứng đắn với
quần áo và mấy quyển vở trên tay
- muốn thử sức mình khi xin mẹ
được cầm bút thước như các bạn
1
4. “Con đường này… thấy lạ”, cảm
giác quen mà lạ của nhân vật “tôi
có ý nghóa gì”?
5. Chi tiết “Tôi không… Sơn nữa” có
ý nghóa gì ?
6. Việc học hành thường gắn liền
với sách vở, bút thước, quần áo mới
“Trong chiếc… cũng được”, em hãy
cho biết qua hai chi tiết “bặm tay
ghì thật chặt” quyển vở và muốn
thử sức mình tự cầm lấy bút thước
cho ta thấy thái độ của tác giả đối
với việc học là như thế nào?
7. Cảnh sân trường làng Mó Lí có gì
nổi bật?
8. Cảm nhận của tác giả về ngôi
trường Mó Lí lúc chưa đi học và

xa lạ, cao ráo và sạch sẽ hơn các
nhà trong làng. Lần đầu đến trường,
trường Mó Lí trông vừa xinh xắn vừa
oai nghiêm như cái đình làng Hòa
Ấp khiến “lòng tôi đâm ra lo sợ vẩn
vơ”
- đình làng là nơi thờ cúng, tế lễ, nơi
thiêng liêng cất giấu những điều bí
ẩn. So sánh trường học với đình
làng: thể hiện cảm xúc trang
nghiêm của tác giả với ngôi trường
đồng thời đề cao tri thức mà con
người sẽ học được trong trường học,
chắc chắn đó sẽ là một chân trời
mới với nhiều điều bí ẩn và lí thú
- “Họ… e sợ”
- diễn tả rất đúng tâm trạng lần đầu
tiên đến trường, vừa vui mừng
nhưng cũng vừa lo sợ vì lần đầu tiên
cảm nhận được sự trưởng thành của
mình trong tình cảm và nhận thức
- đề cao sức hấp dẫn của trường học
vì ở bất cứ lứa tuổi nào cũng mong
muốn được học tập, được hiểu biết,
nhất là ở lứa tuổi lần đầu đến
trường, lứa tuổi và lớp 1
- thể hiện khát vọng bay bổng của
tác giả vì chỉ có đi học và học giỏi,
con người mới có điều kiện và cơ
hội để thực hiện ước mơ của mình

thân thiết với mình trong suốt một
năm học, một tình cảm rất tự nhiên
và trong sáng
15. Chi tiết “Một con chim… cao”,
theo em đó có phải là một sự tình cờ
hay không hay còn có dụng ý nào
khác?
16. “Tôi đưa mắt… học”, dòng chữ
“Tôi đi học” kết thúc truyện có ý
nghóa gì?
17. Ở lớp 6 và lớp 7 các em đã học
các kiểu văn bản và phương thức
biểu đạt như tự sư, miêu tả, biểu
cảm. Em hãy cho biết văn bản “Tôi
đi học” sử dụng phương thức biểu
đạt nào?
18. Theo em, phương thức biểu đạt
nào là nổi bật hơn cả?
19. Em hãy tìm và phân tích một số
- các phụ huynh đều chuẩn bò chu
đáo cho con em ở buổi tựu trường
đầu tiên, đều trân trọng tham dự
buổi lễ quan trọng này. Có lẽ các vò
ấy cũng đang lo lắng, hồi hộp cùng
con em mình
- ông đốc là hình ảnh một người
thấy , một nhà lãnh đạo nhà trường
từ tốn, bao dung
- thầy giáo trẻ dạy học sinh mới
cũng là một người giàu tình thương

- cảm thấy vừa xa lạ, vừa gần gũi
với mọi vật, với người bạn ngồi bên
cạnh
- vừa ngỡ ngàng mà vừa tự tin, nhân
vật “tôi” nghiêm trang bước vào giờ
học đầu tiên
3
hình ảnh so sánh đặc sắc trong bài?
- Các so sánh trên xuất hiện ở các
thời điểm khác nhau để diễn tả tâm
trạng, cảm xúc của nhân vật tôi.
Đây là các so sánh giàu hình ảnh,
giàu sức gợi cảm được gắn với
những cảnh sắc thiên nhiên tươi
sáng, trữ tình
- Nhờ các hình ảnh so sánh như thế
mà cảm giác, ý nghó của nhân vật
tôi được người đọc cảm nhận cụ thể
hơn. Cũng nhờ chúng mà truyện
ngắn thêm man mác chất trữ tình
trong trẻo
- gọi HS đọc Ghi nhớ
III – GHI NHỚ
SGK 9
 Dặn dò
- học thuộc Ghi nhớ
- đọc trước bài “Cấp độ khái quát
của nghóa từ ngữ”
4
BÀI 1 – TIẾT 3

- rộng hơn vì thú không chỉ có voi,
hươu mà còn nhiều loại khác
- khi phạm vi nghóa của từ đó bao
hàm phạm vi nghóa của một số từ
ngữ khác
- khi phạm vi nghóa của từ đó được
bao hàm trong phạm vi nghóa của
một từ ngữ khác
- được vì một từ ngữ có nghóa rộng
đối với từ ngữ này nhưng lại có
nghóa hẹp đối với một từ ngữ khác
VD: hoa  hoa hồng  hoa hồng
đỏ
I – TỪ NGỮ NGHĨA RỘNG, TỪ
NGỮ NGHĨA HẸP
Vẽ sơ đồ SGK trang 10
BT1 / SGK 10
 Ghi nhớ
SGK 10
II – LUYỆN TẬP
BT 2, 3, 4, 5
 Dặn dò
- học thuộc Ghi nhớ
- đọc trước bài “Tính thống nhất về
chủ đề của văn bản”
5
BÀI 1 – TIẾT 4
Tập làm văn TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN
I – MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
- Giúp HS nắm được chủ đề của văn bản, tính thống nhất về chủ đề của văn bản

với ba khoảng thời gian khác nhau:
trên đường đến trường, trên sân
trường và trong lớp học
5. Em hãy tìm những từ ngữ, chi tiết
nêu bật cảm giác mới lạ xen lẫn bỡ
ngỡ của nhân vật “tôi’ khi cùng mẹ
đến trường, lúc ở sân trường và
trong lớp học?
6. Tất cả những từ ngữ, hình ảnh,
chi tiết, tâm trạng ấy có liên quan
đến nhau không?
7. Sự liên quan ấy có tác dụng gì?
- kỉ niệm về ngày đầu tiên đến
trường
- tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ
ngỡ, nao nức những kỉ niệm mơn
man của buổi tựu trường
- đọc SGK
- nhan đề, từ ngữ và các câu trong
văn bản
- HS tự trả lời
- có
- liên kết các ý trong văn bản, làm
I – CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN
 Văn bản: Tôi đi học
- chủ đề: tâm trạng hồi hộp, cảm
giác bỡ ngỡ, nao nức những kỉ niệm
mơn man của buổi tựu trường
II – TÍNH THỐNG NHẤT VỀ
CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN

+ sự hiện diện của cây cọ ở khắp
nơi
+ khẳng đònh tình cảm gắn bó giữa
người dân sông Thao với cây cọ
 Chủ đề: tình cảm gắn bó của
người dân sông Thao với rừng cọ
quê hương mình
 Dặn dò
- học thuộc Ghi nhớ
- đọc trước bài “Trong lòng mẹ” và
tóm tắt đoạn trích
7
TUẦN 2
BÀI 2 – TIẾT 5 + 6
Văn bản TRONG LÒNG MẸ
NGUYÊN HỒNG
I – MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
- Giúp HS hiểu được tình cảnh đáng thương và nỗi đau tinh thần của nhân vật chú bé Hồng, cảm nhận được tình
yêu thương mãnh liệt của chú đối với mẹ
- Bước đầu hiểu được văn hồi kí và đặc sắc của thể văn này qua ngòi bút Nguyên Hồng: thấm đượm chất trữ tình,
lời văn tự truyện chân thành, giàu sức truyền cảm
II – CHUẨN BỊ
- Chân dung nhà văn Nguyên Hồng
- Tác phẩm “Những ngày thơ ấu”
- Tranh ảnh có liên quan đến đoạn trích
III – TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn đònh lớp
2. Kiểm tra bài cũ
- Thế nào là tính thống nhất về chủ đề của văn bản?
3. Giới thiệu bài mới


+ phần còn lại: cuộc gặp lại bất ngờ
với mẹ
- bố mất, mẹ đi tha hương cầu thực,
Hồng sống với gia đình bên nội
trong sự ghẻ lạnh, đặc biệt là của bà

- Không! Cháu không muốn vào.
Cuối năm thế nào mợ cháu cũng về
I – TÁC GIẢ
SGK 18
II – TÌM HIỂU VĂN BẢN
1. Cuộc đối thoại giữa bé Hồng và
bà cô
(Chia đôi bảng)
 Bà cô
- cười hỏi
- “Mày có… mợ mày không”
- hai con mắt long lanh
- vỗ vai mà cười
- cứ tươi cười kể
 tàn nhẫn, độc ác, thâm hiểm
 Bé Hồng
- cúi đầu không đáp
- cháu không muốn vào
- lòng thắt lại, khóe mắt cay cay
- cười dài trong tiếng khóc
- “Giá những cổ tục… mới thôi”
 thương mẹ, đau đớn, uất ức, căm
ghét những cổ tục

chỉ có cay nghiệt mà còn rất cao tay
trước một chú bé đáng thương và bò
động như bé Hồng
7. Bà cô vẫn cứ tươi cười kể chuyện
mẹ bé Hồng cho bé Hồng nghe.
Qua câu chuyện của bà cô, em hãy
cho biết mẹ bé Hồng đang sống
trong hoàn cảnh như thế nào?
- một người mẹ túng quẫn, rách rưới
như thế mà lại được người cô miêu
tả một cách tỉ mỉ và thích thú như
vậy thì con cái nào mà chẳng đau
lòng
8. Chi tiết nào chứng tỏ nỗi tức tưởi,
phẫn uất của bé Hồng đã lên đến
đỉnh điểm?
- nhà văn Nguyên Hồng đã bộc lộ
lòng căm tức tột cùng ở những giây
phút này bằng các chi tiết đầy ấn
tượng, lời văn dồn dập, động từ
mạnh mẽ “tôi quyết vồ lấy… mới
thôi”
9. Qua tất cả những hình ảnh, chi
tiết vừa phân tích, em có nhận xét gì
về tính cách của hai nhân vật bà cô
và bé Hồng?
- chưa, “Cô tôi hỏi luôn, giọng vẫn
ngọt…”
- hai con mắt long lanh
- đọc SGK

15. Trong đoạn trích này, có mấy
lần bé Hồng khóc, em hãy so sánh
những lần khóc ấy?
mủ ruột rà trong cái xã hội thực dân
phong kiến lúc bấy giờ. Dó nhiên,
tính cách tàn nhẫn của bà cô cũng là
sản phẩm của những đònh kiến đối
với phụ nữ trong xã hội cũ
- bé Hồng: càng nhận ra sự thâm
độc của người cô, chú bé Hồng càng
đau đớn uất hận, càng trào lên cảm
xúc yêu thương mãnh liệt đối với
người mẹ bất hạnh của mình thể
hiện qua lời nói, cử chỉ và thái độ
căm ghét những cổ tục tàn nhẫn của
xã hội cũ đã hành hạ mẹ
- “Tôi liền đuổi theo… mợ ơi!”
- thẹn là một cảm giác xấu hổ khi bò
bạn bè chọc ghẹo nhưng chọc ghẹo
một, hai lần rôì thôi, cái cảm giác
thẹn ấy sẽ qua đi rất nhanh nhưng
tủi cực thì đau xót hơn nhiều. Vì
suốt một năm trời chú bé Hồng sống
bơ vơ trong sự ghẻ lạnh và cay
nghiệt của họ hàng. Bao lần chú
khóc vì nhớ mẹ, vì phải chòu đựng
những lời nói tàn nhẫn của họ hàng
về mẹ mình. Nếu người quay lại ấy
không phải là mẹ thì đó là một sự
thất vọng rất lớn, một nỗi đau đến

của ánh sáng, màu sắc, của hương
thơm vừa lạ lùng vừa gần gũi. Nó là
hình ảnh về một thế giới đang bừng
nở, hồi sinh, một thế giới dòu dàng
kỉ niệm và ăm ắp tình mẫu tử
- chú bé Hồng bồng bềnh trôi trong
cảm giác vui sướng, rạo rực, không
mảy may nghó ngợi gì. Những lời
cay độc của người cô, những tủi cực
vừa qua bò chìm đi giữa dòng cảm
xúc miên man ấy.
17. Đoạn trích “Trong lòng mẹ” gợi
cho em cảm xúc gì về tình mẹ con
của bé Hồng?
- gọi HS đọc Ghi nhớ
nguyện
- “Tôi ngồi trên…”
- “Phải bé lại…”
- là bài ca chân thành và cảm động
về tình mẫu tử thiêng liêng, bất diệt
IV – GHI NHỚ
SGK 21
 Dặn dò
- học thuộc ghi nhớ
- học dẫn chứng
- đọc trước bài “Trường từ vựng”
11
BÀI 2 – TIẾT 7
Từ ngữ TRƯỜNG TỪ VỰNG


3. Trường từ vựng “mắt” có thể bao
gồm những trường từ vựng nhỏ nào?
4. Nhận xét những từ thuộc trường
từ vựng “mắt” thuộc từ loại nào?
5. Có thể kết luận gì về từ loại của
trường từ vựng?
6. Do hiện tượng nhiều nghóa, một
từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng
khác nhau không? Ví dụ?
- ví dụ: từ “đá”
+ trường chất rắn (nước đá, núi…)
+ trường hoạt động (đánh, đấm, đá
bóng…)
- chỉ về bộ phận cơ thể người
- đọc SGK
- đọc SGK
- danh từ, động từ, tính từ
- một trường từ vựng có thể bao gồm
những từ khác biệt nhau về từ loại
- có, ví dụ từ “ngọt”: trường mùi vò,
trường âm thanh, trường thời tiết
I – THẾ NÀO LÀ TRƯỜNG TỪ
VỰNG
 Ví dụ
SGK 21
- mặt, mắt, da, gò má, đùi, đầu,
cánh tay: trường “bộ phận cơ thể
người”
 Ghi nhớ
SGK 21

- Giúp HS nắm được bố cục của văn bản, đặc biệt là cách sắp xếp các nội dung trong phần Thân bài
- Biết xây dựng bố cục của văn bản mạch lạc, hợp lí, phù hợp với đối tượng và nhận thức của người đọc
II – CHUẨN BỊ
- Bảng phụ
III – TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn đònh lớp
2. Kiểm tra bài cũ
- Thế nào là trường từ vựng? Cho ví dụ
3. Giới thiệu bài mớ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần ghi bảng
- gọi HS đọc văn bản
1. Văn bản trên có thể chia làm mấy
phần? Chỉ ra các phần đó? Cho biết
nhiệm vụ của từng phần?
2. Phân tích mối quan hệ giữa các
phần trong văn bản?
3. Văn bản tập trung làm nổi rõ chủ
đề gì?
4. Từ việc phân tích trên, em hãy
cho biết một cách khái quát bố cục
của văn bản gồm mấy phần, nhiệm
vụ từng phần và quan hệ giữa các
phần?
- việc sắp xếp các ý có ảnh hưởng
trực tiếp đến việc tiếp thu của người
đọc. Cần sắp xếp sao cho người đọc
dễ tiếp thu nhất và việc trình bày
tiết kiệm nhất, không bò trùng lặp.
Cách sắp xếp, tổ chức nội dung phụ
thuộc vào đối tượng phản ánh, vào

- Mở bài: “Ông Chu Văn An… danh
lợi”: Giới thiệu ông Chu Văn An
- Thân bài: “Học trò… vào thăm”:
Công lao, uy tín và tính cách ông
Chu Văn An
- Kết bài: “Khi ông mất… Thăng
Long”: Tình cảm của mọi người đối
với ông Chu Văn An
II – CÁCH BỐ TRÍ, SẮP XẾP
NỘI DUNG PHẦN THÂN BÀI
CỦA VĂN BẢN
1. Trình bày theo thứ tự thời gian
2. Trình bày theo thứ tự không gian
3. Trình bày theo tầm quan trọng
của vấn đề
4. Trình bày theo quy luật tâm lí
cảm xúc
III – GHI NHỚ
14
SGK 25
III – LUYỆN TẬP
BT 1, 2, 3 trang 26, 27
TUẦN 3
BÀI 3 – TIẾT 9
Văn bản TỨC NƯỚC VỢ BỜ
(Trích “Tắt đèn”)
Ngô Tất Tố
I – MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
- Giúp HS qua đoạn trích thấy được bộ mặt tàn ác bất nhân của chế độ xã hội đương thời và tình cảnh đau thương
của người nông dân cùng khổ trong xã hội ấy; cảm nhận được cái quy luật của hiện thực: có áp bức có đấu tranh;

động
- Chò Dậu nấu cháo, đònh cho chồng
húp ngụm cháo rồi sẽ đi trốn nhưng
anh Dậu chưa kòp ăn thì tên cai lệ
và người nhà lý trưởng đã ập đến.
Bọn chúng xông vào nã thuế, chắc
chắn sẽ không buông tha anh Dậu.
Mà anh Dậu thì đang đau ốm, tưởng
như đã chết đêm qua, giờ đây mới
tỉnh lại, nếu bò chúng đánh trói lần
này nữa thì mạng sống khó mà giữ
được. Tất cả vấn đề đối với chò Dậu
lúc này là làm sao bảo vệ được
chồng trong tình thế nguy ngập ấy.
- sầm sập tiến vào, trợn ngược hai
mắt, đùng đùng giật phắt cái thừng,
bòch luôn vào ngực chò Dậu, sấn đến
trói anh Dậu, tát vào mặt chò Dậu
đánh bốp…
- về hành động, hắn ra tay đánh trói
I – TÁC GIẢ, TÁC PHẨM
SGK 31
II – TÌM HIỂU VĂN BẢN
(Chia đôi bảng): Cai lệ – Chò Dậu
 Cai lệ
- sầm sập tiến vào, trợn ngược hai
mắt, đùng đùng giật phắt cái thừng,
bòch luôn vào ngực chò Dậu, tát vào
mặt chò Dậu đánh bốp…
 Bộ mặt hung dữ, tàn ác, bất nhân

bạo ngược, hắn cứ nhắm vào anh
Dậu mà không hề bận tâm đến việc
anh Dậu đang ốm nặng tưởng chết
đêm qua
- về cách nói năng, ngôn ngữ của
hắn không phải ngôn ngữ của con
người, hắn chỉ biết “quát, thét, hầm
hè, nham nhảm…” giống như là
tiếng kêu của thú dữ. Dường như
hắn không biết nói tiếng nói của
con người và hắn cũng hầu như
không có khả năng nghe được tiếng
nói của đồng loại. Hắn hoàn toàn bỏ
ngoài tai mọi lời van xin, trình bày
tha thiết, lễ phép, có lí có tình của
chò Dậu. Trái lại hắn đã đáp lại chò
Dậu bằng những lời chửi thô tục,
những hành động đểu cáng, hung
hãn đến rợn người.
- cai lệ là viên chỉ huy một tốp lính
lệ. Trong bộ máy thống trò của xã
hội đương thời, tên cai lệ chỉ là một
gã tay sai mạt hạng, nhưng nhân vật
này lại có ý nghóa tiêu biểu riêng.
Hắn hung dữ, sẵn sàng gây tội ác
mà không hề chùn tay, cũng không
hề bò ngăn chặn, vì hắn đại diện cho
nhà nước, nhân danh phép nước để
hành động. Hắn là công cụ bằng sắt
đắc lực của các trật tự xã hội tàn

đã có hành động gì?
15. Cách xưng hô bà – mày trong
câu nói này có tác dụng gì?
16. Tìm những chi tiết miêu tả cảnh
tượng chò Dậu ra tay đấu lực với
chúng?
- đối với tên cai lệ lẻo khoẻo,
nghiện ngập, chò chỉ cần một động
tác “túm lấy cổ hắn, ấn dúi ra cửa”,
hắn đã “ngã chỏng quèo trên mặt
đất”
- còn đối với tên người nhà lý
trưởng, hai người giằng co, đu đẩy
nhau nhưng kết cục, hắn bò chò túm
tóc lẳng cho một cái, ngã nhào ra
thềm.
 Nghệ thuật miêu tả tuyệt khéo
- lúc này tình thế hoàn toàn đảo
ngược, vừa ra tay, chò Dậu đã nhanh
chóng biến hai tên tay sai hung hãn,
vũ khí đầy mình thành những kẻ
thảm bại tơi tả. Lúc mới xông vào,
chúng hùng hổ, dữ tợn bao nhiêu thì
giờ đây, chúng nhếch nhác hài hước
bấy nhiêu. Chò Dậu đã dùng sức
mạnh để chống lại sức mạnh và kết
quả là những kẻ quen đánh người,
trói người đã bò đánh lại. Ngòi bút
miêu tả của tác giả rất linh hoạt, các
hoạt động dồn dập mà vẫn rất rõ

17
18. Sự chống trả quyết liệt của chò
Dậu đã thể hiện quy luật gì của đời
sống xã hội?
- Hành động của chò Dậu tuy chỉ là
bột phát về căn bản chưa giải quyết
được gì (vì chỉ một lúc sau, cả nhà
chò bò trói giải ra đình trình quan),
tức là chò vẫn bế tắc, nhưng có thể
tin rằng khi có ánh sáng cách mạng
rọi tới, chò sẽ là người đi hàng đầu
trong cuộc đấu tranh. Chính với ý
nghóa ấy mà nhà văn Nguyễn Tuân
cho rằng, với tác phẩm “Tắt đèn”,
Ngô Tất Tố đã “xui người nông dân
nổi loạn” và nhà văn Nguyễn Tuân
còn khẳng đònh rằng “Tôi nhớ có
lần nào đó, tôi đã gặp chò Dậu ở
một đám đông phá kho thóc Nhật, ở
một cuộc cướp chính quyền huyện
kì Tổng khởi nghóa”. Điều đó đã
chứng tỏ rằng chò Dậu tuy là một
nhân vật văn học được hư cấu nhưng
chò sống động và chân thực như một
con người thật ngoài đời. Đó là do
tài năng miêu tả và phản ánh hiện
thực của nhà văn Ngô Tất Tố
- gọi HS đọc Ghi nhớ
nào chò cũng vì người chồng đau ốm
- tức nước vỡ bờ, có áp bức có đấu

hãy cho biết đoạn văn là gì?
6. Đoạn văn thứ nhất nói về Ngô
Tất Tố, tìm những từ ngữ trong đoạn
văn này có tác dụng duy trì đối
tượng chính này?
7. Ý khái quát bao trùm cả đoạn văn
thứ hai là gì?
8. Câu nào trong đoạn văn chứa
đựng ý khái quát ấy?
9. Câu chứa đựng ý khái quát của
đoạn văn gọi là câu chủ đề. Vậy em
có nhận xét gì về nội dung, hình
thức và vò trí của câu chủ đề?
- đoạn văn thường có từ ngữ chủ đề
hoặc câu chủ đề. Từ ngữ chủ đề
được lặp lại nhiều lần để duy trì đối
tượng được nói đến còn câu chủ đề
- 2 ý, mỗi ý được viết thành một
đoạn văn
- đoạn 1: nói về nhà văn Ngô Tất
Tố, đoạn 2: nói về tác phẩm “Tắt
đèn”
- đoạn văn bắt đầu bằng chữ viết
hoa lùi đầu dòng và kết thúc bằng
dấu chấm xuống dòng
- đoạn văn thường biểu đạt một ý
tương đối hoàn chỉnh
- đọc Ghi nhớ
- ông, nhà văn, một nhà báo nổi
tiếng, một nhà văn hiện thực xuất

- diễn dòch: câu chủ đề nằm ở đầu
đoạn
- quy nạp: câu chủ đề nằm ở cuối
đoạn
- song hành: các câu có quan hệ
bình đẳng với nhau
19
có vai trò khái quát cho cả một đoạn
văn
10. Nội dung chính của đoạn văn
thứ hai là: tác phẩm Tắt đèn đã tái
hiện thực trạng nông thôn Việt Nam
trước Cách mạng và khẳng đònh
phẩm chất tốt đẹp của người phụ nữ
nông dân. Câu văn thể hiện chủ đề
ấy là “Tắt đèn là tác phẩm tiêu biểu
nhất của Ngô Tất Tố”. Em hãy tìm
2 câu văn trực tiếp bổ sung ý nghóa
cho câu chủ đề?
11. Mối quan hệ giữa hai câu trên là
mối quan hệ gì?
12. Vậy trong một đoạn văn, các
câu có mối quan hệ với nhau như
thế nào?
- gọi HS đọc VD (b)
13. Đoạn văn trên có câu chủ đề
không? Nó ở vò trí nào?
- chúng ta đã tìm hiểu 3 đoạn văn
với ba cách trình bày hoàn toàn
khác nhau. đoạn văn đầu tiên nói

đoạn
- song hành: các câu có quan hệ
bình đẳng với nhau
III – GHI NHỚ
SGK 36
IV – LUYỆN TẬP
BT1
- 2 ý, mỗi ý là một đoạn văn
+ ý 1: giới thiệu nhân vật và tình
huống
+ ý 2: lời ngụy biện của ông thầy đồ
về sự lười biếng và dốt nát của
mình, từ đó có tác dụng tạo tiếng
cười cho người đọc
20
TUẦN 4
BÀI 4 – TIẾT 13
Văn bản LÃO HẠC
Nam Cao
I – MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
- Giúp HS thấy được tình cảnh khốn cùng và nhân cách cao quý của nhân vật lão Hạc, qua đó hiểu thêm về số
phận đáng thương và vẻ đẹp tâm hồn đáng trọng của người nông dân Việt Nam trước Cách mạng Tháng Tám
- Thấy được lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao (thể hiện chủ yếu qua nhân vật ông giáo): thương cảm
đến xót xa và thật sự trân trọng đối với người nông dân nghèo khổ.
- Bước đầu hiểu được đặc sắc nghệ thuật truyện ngắn Nam Cao: khắc họa nhân vật tài tình, cách dẫn truyện tự
nhiên, hấp dẫn, sự kết hợp giữa tự sự, triết lí với trữ tình
II – CHUẨN BỊ
- Chân dung nhà văn Nam Cao
- Tuyển tập Nam Cao
- Tranh minh họa lão Hạc và con chó Vàng

- người trí thức và người nông dân
- nghệ thuật xây dựng tình huống,
“có lẽ” là trạng thái không dứt
khoát, người đọc sẽ thắc mắc không
biết con chó có ý nghóa gì mà lão
Hạc lại băn khoăn quá như thế, vì
thế chi tiết này có vai trò chi phối
toàn bộ kết cấu câu chuyện
- dửng dưng, nhàm
- vợ chết, con đi bằn bặt, lão sống
một mình làm bạn với con chó
- con trai lão Hạc nuôi
- nghèo, không đủ tiền cưới vợ,
phẫn chí đi đồn điền cao su; thương
cha, nghe lời cha, biếu tiền cho cha
I – TÁC GIẢ, TÁC PHẨM
SGK 45
II – TÌM HIỂU VĂN BẢN
1. Tâm trạng lão Hạc xung
quanh việc bán cậu Vàng
- suy tính, đắn đo
- đau khổ, ân hận, dằn vặt bản thân
mình
⇒ nhân hậu, trung thực, tình nghóa
21
dao cũng có câu:
Cao su đi dễ khó về
Khi đi trai tráng khi về bủng beo
Bán thân đổi mấy đồng xu
Thòt xương vùi gốc cao su mấy tầng

- GV treo tranh tâm trạng lão Hạc
khi bán chó
13. Tâm trạng lão Hạc khi bán chó
như thế nào ?
- lão Hạc tuổi đã già rồi, còn gì
nước mắt để mà khóc nữa, lão đã
khóc suốt cả một đời, khóc vì vợ
chết, khóc vì con đi xa, khóc vì cảm
thấy trách nhiệm của mình không
còn thì còn đâu nước mắt để khóc
cho một con chó, thế mà lão vẫn
khóc, chứng tỏ nỗi đau ấy của lão
Hạc đã lên đến cực điểm, phải là
một người rất lương thiện và yêu
thương loài vật lắm thì mới có thể
cảm thấy có lỗi và rơi nước mắt
trước một con chó như thế
14. Xung quanh sự việc lão Hạc bán
con chó Vàng, em nhận thấy lão
- nghèo đói, không lối thoát
- bòn vườn, làm thuê để kiếm ăn
- vì con chó ăn quá nhiều, lão nuôi
không nổi
- đọc SGK
- kỉ vật của con trai, là người bạn
thân thiết nhất, gián tiếp gởi gắm
tình yêu đối với đứa con trai ở xa
- mặt co dúm lại, những nếp nhăn
xô lại, lão hu hu khóc…
- nhân hậu, trung thực, tình nghóa

đònh đi phu đồn điền cao su
- câu nói của lão Hạc chứa đựng nỗi
uât ức, nghẹn ngào, tức tưởi, những
từ ngữ « tôi, nó, người ta » cứ lặp đi
lặp lại, cái ranh giới « tôi – nó –
người ta » cứ càng ngày càng xa
dần giống như đứa con trai cứ từ từ
vuột khỏi tầm tay mà lão Hạc bất
lực không làm gì được
21. Tìm những chi tiết miêu tả cái
chết của lão Hạc ?
22. Cái chết ấy thể hiện phẩm chất
gì của lão Hạc ?
- cuộc sống và cái chết của lão Hạc
đã gợi cho những người xung quanh
những suy nghó và tình cảm rất khác
- làm văn tự nhờ ông giáo trông
nom mảnh vườn để sau này trao lại
cho con trai và gởi tiền để nhờ hàng
xóm làm ma chay khi lão chết – lão
đã chuẩn bò tất cả cho cái chết của
mình
- tự chế thức ăn, củ chuối, sung
luộc, rau má, củ ráy, trai, ốc…
- lão từ chối một cách gần như là
hách dòch
- tự trọng và trong sạch
- vì lão thương con
- “Tôi chỉ còn biết khóc… chứ đâu
còn là con tôi”

- lúc đầu, khi nghe lão Hạc nhắc
đến việc bán chó, ông giáo rất dửng
dưng, ông nghó đến mấy quyển sách
và nghó rằng « Lão quý con chó
vàng của lão đã thấm vào đây so
với tôi quý năm quyển sách của
tôi ». Khi nghe lão tâm sự về anh
con trai, ông giáo đã bắt đầu thông
cảm và hiểu vì sao lão không muốn
bán con chó nữa. Cho đến khi lão
Hạc chạy sang nhà vừa khóc lóc
vừa báo tin là đã bán con chó vàng,
lúc này ông giáo mới thực sự cảm
thấy thương xót lão Hạc và không
còn cảm thấy tiếc năm quyển sách
như trước nữa.
24. Từ thái độ và tình cảm của ông
giáo đối với lão Hạc, em nhận thấy
nhân vật này là một người như thế
nào ?
25. Thế còn vợ ông giáo nghó gì về
lão Hạc và những suy nghó đó có
đúng không ?
- đó là những suy nghó không đúng
về lão Hạc nhưng ông giáo cũng
không trách vợ mình vì vợ ông cũng
là một người rất khổ sở, « khi người
ta khổ quá thì người ta chẳng còn
nghó đến ai được nữa, cái bản tính
tốt của người ta bò những nỗi lo

buồn trước con người và cuộc đời.
Với những người sống quanh ta, nếu
ta không nhìn họ bằng đôi mắt của
tình thương thì ta chỉ toàn thấy ở họ
những cái xấu xa, bỉ ổi, ngu ngốc,
bần tiện, những cái mà không thể
nào ta thương được.
27. Khi nghe Binh Tư kể lại lão Hạc
đã xin hắn một ít bã chó, ông giáo
đã nghó gì về lão Hạc ? Ý nghó đó
có đúng không ?
28. Em nghó gì về cách chọn cái
chết của lão Hạc, tại sao lão lại
không chọn cái chết lặng lẽ hơn, êm
dòu hơn mà lại chọn cách tự tử bằng
bã chó để phải chết một cách đau
đớn như thế
- gọi HS đọc Ghi nhớ
III – GHI NHỚ
SGK 44
25

Trích đoạn TỪ SỰ VỆC VÀ NHÂN VẬT ĐẾN ĐOẠN VĂN TỰ SỰ CÓ YẾU TÌM HIỂU VĂN BẢN 1 Kiệt tác của cụ Bơ-men Nhân vật được đào sâu tâm lí, cách kể NÓ GẢM NÓ TRÁNH VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓ GẢM ĐẶC ĐỂM CỦA CÂU GHÉP
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status