Ngày 1 tháng 9 năm 2006
Tuần 1 :Bài 1
Tiết 1 : Văn bản
Con rồng cháu tiên
Truyền thuyết
A. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
- bớc đầu nắm đợc định nghĩa truyền thuyết
- Hiểu đợc nội dung, ý nghĩa của hai truyền thuyết " Con Rồng cháu Tiên "và "Bánh
chng ,bánh giầy ".
- Chỉ ra và hiểu đợc ý nghĩa của những chi tiết tởng tợng, kì ảo của hai truyện.
- Kể đợc 2 truyện
B.Chuẩn bị của giáo viên- học sinh
- Giáo viên: soạn bài, đọc các tài liệu tham khảo có liên quan đến bài soạn, tranh
minh hoạ đợc cấp
- Học sinh: đọc bài và soạn bài, trả lời các câu hỏi ở cuối mỗi bài
C. Tổ chức dạy học bài mới
* Giới thiệu bài: Truyền thuyết là một thể loại tiêu biểu, rất phát triển ở Việt Nam,
đợc nhân dân bao đời yêu thích. Truyện Con Rồng Cháu Tiên là một truyện truyền
thuyết tiêu biểu, mở đầu cho chuỗi truyền thuyết về thời đại các vua Hùng cũng nh
truyền thuyết Việt Nam nói chung. Nội dung, ý nghĩa của truyện Con Rồng cháu
Tiên là gì ? Để thể hiện nội dung, ý nghĩa ấy truyện đã dùng những hình thức nghệ
thuật độc đáo nào? Vì sao nhân dân ta, qua bao đời, rất tự hào và yêu thích câu
truyện này? tiết học hôm nay sẽ giúp trả lời những câu hỏi ấy.
* Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của học sinh:
(d ới sự h ớng dẫn của giáo viên)
Hoạt động 1: Hớng dẫn tìm hiểu
chung.
Học sinh đọc chú thích trongSgk và
cho biết:
?Truyện truyền thuyết là gì ?
quá khứ.
-Thờng có yếu tố tởng tợng, kì ảo.
- Thể hiện thái độ, cách đánh giá của
nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật
lịch sử
2. Truyện " Con Rồng cháu Tiên " :
- Thể loại : Truyền thuyết, vì :
+ Là truyện dân gian, nhân vật , sự kiện
có liên quan đến quá khứ (lịch sử)
+ Có yếu tố tởng tợng, kỳ ảo
+ Thể hiện thái độ, cách đánh giá của
nhân dân.
* Đọc :
-Phát âm đúng, giọng đọc đúng
- Chú ý: giọng, lời nói của LLQuân
khẳng khái, rõ ràng, lời của Âu Cơ: dịu
dàng, thắc mắc
* Chú thích:1,2,3,5,7
1
chia thành mấy đoạn? nội dung mỗi
đoạn?
Hoạt động II: Hớng dẫn đọc hiểu
nội dung ý nghĩa truyện .
? Kể tóm tắt đoạn 1
? Em biết gì về nguồn gốc, hình dạng
của Lạc long Quân và Âu Cơ?
?Em có nhận xét gì về những chi tiết
miêu tả nguồn gốc và hình dạng của
Long Quân và Âu Cơ?
? Cảm nhận của em về sự kỳ lạ, lớn
-Đoạn 3. Còn lại
II. Đọc- hiểu nội dung- ý nghĩa
truyện:
1.Nguồn gốc, hình dạng của Lạc Long
Quân và Âu Cơ
*Nguồn gốc : đều là thần
- Long Quân :nòi rồng, con thần Long
Nữ
- Âu Cơ: nòi tiên, thuộc họ thần Nông
*Hình dạng:
- Long Quân có sức khoẻ vô địch, có
nhiều phép lạ
- Âu Cơ xinh đẹp tuyệt trần
-> Chi tiết tởng tợng kì lạ, đẹp đẽ, lớn
lao
*LQ mang vẻ đẹp kì vĩ, dũng mãnh,
nhân hậu
*Âu Cơ mang vẻ đẹp dịu dàng, trong
sáng, thơ mộng
-> Đó chính là vẻ đẹp anh hùng mà tình
nghĩa của dân tộc VN.
2 ) Việc kết duyên và chuyện sinh nở
của Long Quân và Âu Cơ
* Rồng ở biển cả, Tiên ở núi cao gặp
nhau yêu nhau kết duyên.
* Âu Cơ có mang sinh ra cái bọc trăm
trứng, nở thành 100 con trai. Đàn con
không cần bú mớm tự lớn nh thổi, mặt
mũi khôi ngô, khỏe mạnh nh thần.
Hoang đờng, kỳ ảo (là chi tiết không
- Luyện tập
?Truyện cho ta biết thêm điều gì về
xã hội , phong tục tập quán của ngời
Việt cổ xa?
? GV: Cũng bởi sự tích này mà về
sau, ngời Việt Nam ta - Con cháu vua
Hùng khi nhắc đến nguồn gốc của
mình, thờng xng là con Rồng, cháu
Tiên.
? Khi biết mình là dòng dõi tiên rồng
thì em có suy nghĩ gì ?
? Em hãy nêu ý nghĩa lịch sử của
chuyện là gì?
Em có nhận xét gì về cách xây dựng
truyện ?
+? Truyện có những nhân vật nào?
+? Có sự việc gì?
+? Diễn biến ra sao?
- Học sinh đọc lại ghi nhớ
- HS thảo luận theo 2 nhóm các
câu hỏi sau:
? Chi tiết hoang đờng kì ảo là gì ?
Hãy chỉ ra các yếu tố hoang đờng kì
ảo trong truyện ?
? Vì sao nói truyện Con Rồng cháu
Tiên là truyện truyền thuyết? Hãy cho
biết những chi tiết trong truyện có
liên quan đến lịch sử
Hoạt động IV - Hớng dẫn học ở nhà
bào nghe rõ không? - Ngời đã nhắc lại
đáng với cội nguồn.
* ý nghĩa:
Chuyện giải thích nguồn gốc các dân
tộc sống trên đất nớc Việt Nam. Giáo
dục lòng tự hào dân tộc, truyền thống
yêu nớc, đoàn kết dân tộc.
2.Nghệ thuật: Truyện thờng có nhân vật,
sự việc, diễn biến Đó chính là văn
bản tự sự (văn kể) (Sự việc diễn ra bao
giờ cũng có nhân vật, có mở chuyện -
diễn biến - kết chuyện, sự việc nào xảy
ra trớc kể trớc, sự việc nào sảy ra sau kể
sau trật tự thông thờng). Để tìm hiểu
kỹ hơn về văn tự sự tiết học tập làm văn
các em sẽ rõ hơn.
3. Ghi nhớ: SGK
4. Luyện tập
3
- Làm bài tập 1, 2, 3 sách ngữ văn
(BT) ở nhà
- Kể lại chuyện
IV- Hớng dẫn học ở nhà
* Rút kinh nghiệm giờ dạy :
Ngày tháng năm 2006
Tiết 2 :Văn bản:
Bánh chng, bánh Giầy
(Hớng dẫn học thêm)
A. Mục tiêu cần đạt: Nh tiết 1
B.Chuẩn bị của thầy và trò:
- Giáo viên : Đọc sách giáo khoa ngữ văn 6, sách giáo viên ngữ văn 6, sách tham
4
hỏi phần đọc hiểu văn bản:
?Hoàn cảnh, ý định, cách thức vua
Hùng chọn ngời nối ngôi ?
? Em có nhận xét gì về cách thức
chọn ngời nối ngôi của vua Hùng
? Vì sao trong các con vua, chỉ có
Lang Liêu đợc thần giúp đỡ ?
Theo em nhân vật thần ở đây là chỉ ai
? vì sao?
? Em có nhận xét gì về chi tiết thần
đợc sử dụng ở đoạn này?
GV treo tranh
? Bức tranh miêu tả điều gì?
Sau khi đợc thần báo mộng Lang
Liêu đã làm gì và kết quả của việc
làm đó ra sao phần 3
? Vì sao hai thứ bánh của Lang Liêu
đợc vua cha chọn để tế trời đất, Tiên
vơng, Lang Liêu đợc nối ngôi vua?
? Hãy giải thích lý do hai thứ bánh đ-
ợc vua Hùng chọn làm lễ vật ?
Qua việc Lang Liêu làm 2 thứ bánh
bánh để cúng tiên vơng và đã đợc vua
truyền ngôi cho.
Vậy theo em Lang Liêu đợc truyền
ngôi nh vậy có xứng đáng không.?
?Theo em Lang Liêu có đợc những
phẩm chất nào mà đáng để cho em
học tập?.
ý thần.
Chi tiết thần báo mộng hoang đ-
ờng nghệ thuật tiêu biểu của truyện
dân gian giáo viên lý giải cho học
sinh hiểu vì sao truyện lại đợc xếp vào
thể loại truyền thuyết.
3. Lang Liêu đ ợc nối ngôi vua
- Hai thứ bánh có ý nghĩa thực tế quý
trọng nghề nông, quý trọng hạt gạo nuôi
sống con ngời và là sản phẩm do chính
con ngời làm ra.
- Hai thứ bánh có ý tởng sâu xa (Tởng
trời, tởng đất, tởng muôn loài).
- Hai thứ bánh làm vừa ý vua, hợp ý vua
Lang Liêu là con ngời có tài năng,
đức độ thông minh, hiếu thảo, trân trọng
những ngời sinh thành ra mình xứng
đáng đợc nối ngôi vua.
4. ý nghĩa của truyện:
- Giải thích nguồn gốc của Bánh chng,
bánh giầy
- Phản ánh thành tựu văn minh nông
nghiệp ở buổi đầu dựng nớc với thái độ
đề cao lao động, đề cao nghề nông.
- Thể hiện sự thờ kính trời đất, tổ tiên
của nhân dân ta.
III. Tổng kết-Ghi nhớ - luyện tập
1. Ghi nhớ: Sách giáo khoa
2. Luyện tập:
Câu 1:
- Khái niệm về từ
- Đơn vị cấu tạo từ (tiếng)
- Các kiểu cấu tạo từ (từ đơn, từ phức, từ ghép, từ láy)
B. Chuẩn bị của thầy và trò
- Giáo viên chuẩn bị bảng phụ có ghi ví dụ hình thành khái niệm
- Học sinh : đọc, chuẩn bị bài ở nhà
C. Hoạt động, dạy và học trên lớp
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
Hoạt động 1 :
Hớng dẫn tìm hiểu khái niệm về từ ?
GV treo bảng phụ có ghi ví dụ .
? Câu trên có bao nhiêu tiếng và bao
nhiêu từ ?
? Tiếng là gì ?
? Tiếng đợc dùng để làm gì ?
? Từ là gì ?
? Từ đợc dùng để làm gì ?
? Khi nào 1 tiếng đợc coi là 1 từ?
Giáo viên cho HS rút ra ghi nhớ thứ
nhất về từ
I. Khái niệm về từ :
*Ví dụ : Thần/dạy/dân/cách/trồng
trọt/chăn nuôi/và/cách/ ăn ở.
- Có 12 tiếng
- 9 từ (đợc phân cách = dấu gạch chéo)
- Tiếng là âm thanh phát ra. Mỗi tiếng là
một âm tiết.
Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ
- Từ là tiếng, là những tiếng kết hợp lại
nhng mang ý nghĩa
, các nhóm khác nhận xét ,
GV kết luận .
II. Các kiểu cấu tạo từ :
*Vídụ:
Từ/đấy/nớc/ta/chăm/nghề/trồngtrọt/chăn
nuôi/và/có/tục/ngày/Tết/làm/bánh/chng/
bánh giầy.
- Từ đơn : từ, đấy, nớc, ta, chăm, nghề, và,
tục, có, ngày, tết, làm
- Từ láy : trồng trọt
- Từ ghép : chăn nuôi, bánh chng, bánh
giầy.
- Từ chỉ gồm 1 tiếng là từ đơn
- Từ gồm 2 hoặc nhiều tiếng là từ phức
Từ ghép và từ phức giống nhau về cách
cấu tạo : đều là từ phức gồm 2 hoặc nhiều
tiếng tạo thành.
* Khác nhau:
- Từ phức đợc tạo ra bằng cách ghép các
tiếng có nghĩa với nhau đợc gọi là từ ghép
- Từ phức có quan hệ láy âm giữa các
tiếng đợc gọi là từ láy.
- Đơn vị cấu tạo từ của tiếng Việt là tiếng
* Ghi nhớ : sách giáo khoa
III. Luyện tập
Bài tập 1 :
a) Các từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu
từ ghép.
b) Từ đồng nghĩa với nguồn gốc, cội
nguồn, gốc gác
theo mẫu (sách bài tập).
Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Tiết 4. Giao tiếp, văn bản và phơng thức biểu đạt
A. Mục tiêu cần đạt :
Giúp học sinh nắm vững :
a) Mục đích của giao tiếp trong đời sống con ngời, trong xã hội
b) Khái niệm văn bản :
c) 6 kiểu văn bản 6 phơng thức biểu đạt cơ bản trong giao tiếp ngôn ngữ của con
ngời.
- Rèn kỹ năng nhận biết đúng các kiểu văn bản đã học
B. Chuẩn bị của thầy và trò: Bảng phụ
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học :
a) Giới thiệu bài : Giới thiệu chơng trình và phơng pháp học tập phần tập làm văn lớp
6 theo hớng kết hợp chặt chẽ với phần TV và phần VH, giảm lí thuyết, tăng thực
hành, luyện tập, giải các bài tập.
b) Tiến trình tổ chức các hoạt động:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
Hoạt động 1 :
Hớng dẫn tìm hiểu Khái niệm văn
bản
? Trong đời sống khi có 1 t tởng tình
cảm, nguyện vọng mà cần biểu đạt
cho mọi ngời hay ai đó biết, em làm
thế nào ?
? Khi muốn biểu đạt t tởng, tình
cảm nguyện vọng ấy 1 cách đầy đủ,
trọn vẹn cho ngời khác hiểu, thì em
phải làm nh thế nào ?
? Em đọc câu ca dao :
Ai ơi giữ chí cho bền
trong lễ khai giảng năm học có phải
là 1 văn bản không ? vì sao ?
? Bức th em viết cho bạn bè, ngời
thân có phải là 1 văn bản không?
? Đơn xin học, bài thơ, truyện cổ
tích, thiếp mời có phải là văn bản
không ?
-
- Giáo viên kết luận lại :
Những văn bản có các kiểu loại gì ?
Đợc phân loại trên cơ sở nào
phần 2.
Hoạt động 2 :
Hớng dẫn tìm hiểu các kiểu văn bản
và phơng thức biểu đạt của văn bản
? Căn cứ vào đâu để phân loại các
kiểu văn bản
GV treo bảng phụ có kẻ các kiểu
văn bản ứng với các phơng thức biểu
đạt ( nh SGK ) cho HS quan sát
* Văn bản là chuỗi lời nói hoặc viết có
chủ đề thống nhất đợc liên kết mạch lạc
nhằm đạt mục đích giao tiếp
- Là văn bản vì là chuỗi lời nói có chủ đề :
nêu thành tích năm qua, nêu nhiệm vụ
năm học mới, kêu gọi, cổ vũ giáo viên
học sinh hoàn thành tốt nhiệm vụ năm
học đây là văn bản nói.
Văn bản viết, có thể thức, chủ đề
Đều là văn bản vì chúng có mục đích,
Kiểu văn bản, phơng thức biểu đạt Mục đích giao tiếp
Tự sự Kể diễn biến sự việc
Miêu tả Tả trạng thái sự vật, con ngời
Biểu cảm Bày tỏ tình cảm, cảm xúc
Nghị luận Nêu ý kiến, đánh giá, bàn luận
Thuyết minh Giới thiệu, đặc điểm, tính chất, vấn đề
Hành chính, công vụ Thể hiện quyền hạn, trách nhiệm
Học sinh làm bài tập tình huống : ở
* Bài tập tình huống:
9
sách giáo khoa
Học sinh nhắc lại nội dung cần đạt
của tiết học ở phần ghi nhớ
HS đọc to ghi nhớ
Hoạt động III
H ớng dẫn luyện tập
5 đoạn văn, thơ trong sách giáo
khoa thuộc các phơng thức biểu đạt
nào ? Vì sao?
Bài tập 2 : Truyền thuyết Con Rồng
cháu Tiên thuộc kiểu văn bản
nào ?, vì sao
Hoạt động 4 :
H ớng dẫn làm bài tập ở nhà
a) Văn bản : hành chính công vụ : Đơn
từ
b) Văn bản : thuyết minh, hoặc tờng thuật
kể chuyện
c) Văn bản miêu tả
d) Văn bản thuyết minh
A. Mục tiêu cần đạt :
- Học sinh nắm đợc nội dung, ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện
Thánh Gióng. Kể lại đợc truyện này
- Học sinh nắm vững mục ghi nhớ sách giáo khoa trang 23
- Tích hợp với phần Tiếng Việt ở khái niệm. Danh từ chung, danh từ riêng với phân
môn tập làm văn ở khái niệm kiểu bài văn tự sự.
B. Chuẩn bị của thầy và trò :
Tranh minh hoạ , đọc các tài liệu có liên quan đến bài dạy
C.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
* Kiểm tra bài cũ :
1) Kể lại truyền thuyết Bánh chng, bánh giầy
2) Qua truyền thuyết ấy, dân ta mơ ớc những điều gì ?
3) Cảm nhận của em về nhân vật Lang Liêu
10
* Giới thiệu bài
Chủ đề đánh giặc cứu nớc là chủ đề lớn, cơ bản xuyên suốt lịch sử văn hóa Việt Nam
nói chung, văn hóa dân gian nói riêng. Truyền thuyết Thánh Gióng là một trong
những truyện cổ hay nhất, đẹp nhất, bài ca chiến thắng ngoại xâm hào hùng nhất của
nhân dân Việt Nam xa.
* Đồ dùng, thiết bị cho bài :
Su tầm tranh, bài thơ, đoạn thơ về Thánh Gióng
* Tiến trình tổ chức các hoạt động.
Hoạt động của học sinh
(Dới sự hớng dẫn của giáo viên)
Nội dung bài học
(Kết quả các hoạt động cần đạt)
Hoạt động 1 :
H ớng dẫn đọc, kể, tóm tắt giải
thích từ khó
- Giáo viên nêu rõ yêu cầu đọc
xa vời, huyền thoại
2) Chú thích : cần chú ý thêm
- Tục truyền : phổ biến truyền miệng trong
dân gian. Đây là 1 trong những từ ngữ th-
ờng mở đầu các truyện dân gian.
- Tâu : Báo cáo, nói với vua
- Tục gọi là : thờng gọi là
3) Bố cục : 4 đoạn
a. Sự ra đời kỳ lạ của Gióng
b. Gióng gặp xứ giả, cả làng nuôi Gióng.
c. Gióng cùng nhân dân chiến đấu và chiến
thắng giặc Ân
d. Gióng bay về trời
* Nhân vật trung tâm là Gióng từ cậu bé
làng Gióng kỳ lạ trở thành Thánh Gióng.
Đây là hiện tợng nhân vật đợc xây dựng
bằng nhiều chi tiết tởng tợng, kỳ ả, tạo nên
vẻ đẹp hấp dẫn đối với trẻ thơ.
II. Đọc hiểu nội dung, ý nghĩa truyện
* Hình t ợng nhân vật Thánh Gióng
1. Nguồn gốc ra đời
- Bà mẹ dẫm lên vềt chân to, lạ ngoài đồng
và thụ thai
- Ba năm Gióng không biết nói, cời, đặt
đâu nằm đó kỳ lạ
2. Câu nói đầu tiên
- Gióng nhờ mẹ ra gọi sứ giả vào để nói
chuyện
- Câu nói đầu tiên với sứ giả là lời yêu cầu
cứu nớc, là niềm tin sẽ chiến thắng giặc
mẹ già đang mỏi mắt chờ mong
luôn bị giặc ngoại xâm đe dọa thì nhu cầu
đánh giặc cũng luôn thờng trực từ tuổi trẻ
thơ, đáp ứng lời kêu gọi của tổ quốc ca
ngợi ý thức đánh giặc, cứu nớc trong hình
tợng Gióng Gióng là hình ảnh nhân dân
tạo ra khả năng hành động khác thờng
thần kỳ.
3. Cả làng, cả n ớc nuôi nấng, giúp đỡ
Gióng chuẩn bị ra trận
- Gióng ăn khỏe, bao nhiêu cũng không đủ
- Cái vơn vai kỳ diệu của Gióng. Lớn bổng
dậy gấp trăm ngàn lần, chứng tỏ nhiều
điều :
+ Sức sống mãnh liệt, kỳ diệu của dân tộc
ta mỗi khi gặp khó khăn
+ Sức mạnh dũng sỹ của Gióng đợc nuôi
dỡng từ những cái bình thờng, giản dị
+ Đó cũng là sức mạnh của tình đoàn kết,
tơng thân tơng ái của các tầng lớp nhân
dân mỗi khi tổ quốc bị đe dọa.
Chỉ có nhân vật của truyền thuyết thần
thoại mới có sự tởng tợng kỳ diệu nh vậy.
4. Gióng cùng toàn dân chiến đấu và
chiến thắng giặc ngoại xâm
Đoạn kể, tả cảnh Gióng đánh giặc thật
hào hứng. Gióng đã cùng dân đánh giặc,
chủ động tìm giặc mà đánh
Chi tiết này rất có ý nghĩa : Gióng
không chỉ đánh giặc bằng vũ khí vua ban
Hớng dẫn tổng kết và luyện tập
? Những dấu tích lịch sử nào còn sót
lại đến nay, chứng tỏ câu chuyện trên
không hoàn toàn là 100% truyền
thuyết
? Bài học gì đợc rút ra từ truyền
thuyết Thánh Gióng
Học sinh đọc phần ghi nhớ
? Theo em chi tiết nào trong truyện
để lại trong tâm trí em những ấn t-
ợng sâu đậm nhất ? Vì sao ?
Hoạt động 4 : H ớng dẫn học ở nhà
- ý nghĩa của phong trào Hội khỏe
Phù Đổng ?
- Soạn bài : Sơn Tinh Thuỷ
Tinh
ớc. Sức mạnh của tổ tiên thần thánh, của
tập thể cộng đồng, của thiên nhiên văn
hóa, kỹ thuật.
- Có hình tợng Thánh Gióng mới nói đợc
lòng yêu nớc, khả năng và sức mạnh quật
khởi của dân tộc ta trong cuộc đấu tranh
chống ngoại xâm
III. Tổng kết, luyện tập
1. ý nghĩa lịch sử
- Hùng Vơng phong Gióng là phủ đổng
thiên vơng.
- Tre đằng ngà vàng óng, đầm, hồ ở
ngoại thành Hà Nội, Sóc Sơn làng Cháy
Nội dung bài học
(Kết quả các hoạt động cần đạt)
Hoạt động 1 :
Tìm hiểu mục I : Từ thuần Việt và
từ m ợn, nhận biết từ m ợn trong câu
? GV treo bảng phụ :Trong câu Chú
bé vùng dậy, vơn vai một cái, bỗng
biến thành một tráng sỹ mình cao
I) Từ thuần Việt và từ m ợn
1. Ví dụ 1 :
Các từ Hán Việt: trợng ,tráng sỹ
* Trợng : đơn vị đo độ dài bằng 10 thớc
13
muôn trợng Có những từ Hán Việt
nào ?
? Đặt câu này trong văn bản Thánh
Gióng, hãy giải thích nghĩa của 2 từ
đó ?
Giáo viên chốt : 2 từ mợn đợc dùng ở
đây rất phù hợp tạo nên sắc thái trang
trọng cho câu văn
? Hãy tìm những từ ghép Hán Việt có
yếu tố sỹ đứng sau :
? Các em có hay xem phim truyện dã
sử của Trung Quốc không ?
Có gặp các từ trợng, tráng sỹ trong lời
thuyết minh hay lời đối thoại của các
nhân vật không ?
? Vậy 2 từ ấy là từ mợn của tiếng nớc
nào ?
Sỹ : ngời trí thức thời xa và những ngời
đợc tôn trọng nói chung.
- Hiệp sỹ, thi sỹ, dũng sỹ, chiến sỹ, bác
sỹ, chí sỹ, nghệ sỹ
Từ mợn tiếng Trung Quốc cổ, đợc đọc
theo cách phát âm của ngời Việt nên gọi
là từ Hán Việt
*. Ví dụ 2 :
Sứ giả, ti vi, xà phòng, giang sơn,
in tơ - nét
- Có từ đợc viết nh từ thuần Việt : Ti vi,
xà phòng
- Có từ phải gạch ngang để nối các
tiếng : Ra-di-ô, in-tơ-nét
Các từ mợn đã đợc Việt hóa cao thì
viết giống nh từ thuần Việt
Các từ mợn cha đợc Việt hóa cao khi
viết phải có gạch nối giữa các tiếng
* Nguồn gốc từ ngôn ngữ ấn - Âu
Tiếng Anh, tiếng Pháp, Nga
* Nguồn gốc từ tiếng Trung Quốc cổ
Hán cổ
VD : sứ giả, giang sơn, gan, buồm, điện
* Kết luận : Từ mợn có 2 nguồn chính là
tiếng Hán, tiếng ấn - Âu
- Từ mợn tiếng ấn - Âu có 2 cách viết
khác nhau.
2. Ghi nhớ :
- Học sinh đọc phần ghi nhớ ở sách giáo
khoa (trang 39).
Yếu nhân : yếu = quan trọng, nhân = ngời
Bài tập 3 :
a) Tên gọi các đơn vị đo lờng : Mét, lý, ki-lô-mét
b) Tên gọi các bộ phận xe đạp :
Ghi-đông, gác-đờ-bu, pê-đan
c) Tên gọi một số đồ vật :
Ra-đi-ô, u-ô-lông, sa-lông
Bài tập 4 :
a) Các từ mợn : phôn, fan, nốc ao
b) Có thể dùng trong hoàn cảnh gián tiếp với bạn bè, ngời thân, viết tin đăng báo
Không thể dùng trong nghi thức giao tiếp trang trọng nh hội nghị
Hoạt động 4 : Hớng dẫn học ở nhà
Bài tập 5 :
a) Theo sách giáo khoa
b) Luyện viết đúng các phụ âm l/n
Chuẩn bị bài tiếp theo
Tiết 7, 8 : Tập làm văn
Tìm hiểu chung về văn tự sự
A) Mục tiêu cần đạt
1. Giáo viên giúp học sinh nắm vững thế nào là văn bản tự sự ? Vai trò của phơng
thức biểu đạt này trong cuộc sống, trong giao tiếp
2. Nhận diện văn bản tự sự trong các văn bản đã, đang, sắp học, bớc đầu tập viết, tập
nói kiểu văn bản tự sự.
B) Chuẩn bị của thầy và trò: Đọc các tài liệu có liên quan
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
15
Giới thiệu bài :
- Ai có thể giải nghĩa đợc khái niệm văn tự sự là gì ?
- Văn tự sự khác gì với văn miêu tả ? Trong những tình huống nào ngời ta phải dùng
đến văn tự sự
Học sinh đọc ghi nhớ sách giáo khoa
I. ý nghĩa và đặc điểm chung của phơng
thức tự sự
- Kể chuyện văn học, kể truyện đời thờng,
chuyện sinh hoạt
Để biết, nhận thức về ngời, sự vật, sự
việc, để giải thích, để khen, chê
Ngời kể : thông báo, giải thích
Ngời nghe : tìm hiểu, để biết
* Văn bản : Thánh Gióng
a) Truyện là 1 văn bản tự sự, kể về Thánh
Gióng, thời vua Hùng thứ 6 đã đứng lên
đánh đuổi giặc Ân Truyện cao ngợi công
đức của vị anh hùng làng Gióng vì có công
đánh đuổi giặc xâm lợc mà không màng
đến danh lợi.
b) Các sự việc trong truyện đợc diễn ra
theo trình tự :
- Sự ra đời của Gióng
- Thánh Gióng biết nói và nhận trách
nhiệm đánh giặc
- Thánh Gióng lớn nhanh nh thổi
- Thánh Gióng vơn vai thành tráng sỹ cỡi
ngựa sắt, mặc áo giáp sắt, cầm roi sắt đi
đánh giặc.
- Thánh Gióng đánh tan giặc
- Thánh Gióng lên núi, cởi bỏ áo giáp sắt
bay về trời.
- Vua lập đền thờ phong danh hiệu
- Những dấu tích còn lại của Thánh Gióng
và ngủ ở trong bẫy.
? Kể miệng câu chuyện trên
Yêu cầu tôn trọng mạch kể trong bài
thơ
- Tự sự rất cần thiết trong cuộc sống, trong
giao tiếp, trong văn chơng.
II. Luyện tập
Bài tập 1 :
* Phơng thức tự sự trong truyện kể theo
trình tự thời gian, sự việc nối tiếp nhau, kết
thúc bất ngờ, ngôi kể thứ 3
* ý nghĩa câu chuyện :
- Ca ngợi trí thông minh, biến báo linh hoạt
của ông già
- Cầu đợc ớc thấy
- Thể hiện t tởng yêu thơng cuộc sống, dù
kiệt sức thì sống cũng hơn chết.
Bài tập 2 :
- Đó chính là bài thơ tự sự vì tuy diễn đạt
bằng thơ 5 tiếng nhng bài thơ đã kể lại 1
câu chuyện có đầu có cuối, có nhân vật, chi
tiết, diễn biến sự việc nhằm mục đích chế
giễu tính tham ăn của mèo đã khiến mèo tự
mình sa bẫy của chính mình
- Kể chuyện :
+ Bé Mây rủ mèo con đánh bẫy lũ chuột
nhắt bằng cá nớng thơm treo lơ lửng trong
bẫy sắt
+ Cả bé, cả mèo đều nghĩ bọn chuột sẽ vì
tham ăn mà mắc bẫy ngay
1. Hiểu đợc nội dung, ý nghĩa, 1 số yếu tố nghệ thuật tiêu biểu của truyện Sơn Tinh,
Thủy Tinh. Kể lại đợc câu chuyện
2. Truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh phản ánh hiện tợng lũ lụt và thể hiện ớc mong
của con ngời Việt cổ muốn giải thích và chế ngự thiên tai. Truyền thuyết dân gian
không chỉ thần thoại hóa, cổ tích hóa lịch sử, mà cũng thờng hoang đờng hóa hiện t-
ợng khách quan, hiện tợng tự nhiên
3. Tích hợp với phần yếu tố sự việc và nhân vật, vai trò của các yếu tố đó trong văn
kể chuyện
4. Rèn kỹ năng vận dụng liên tởng, tởng tợng sáng tạo để tập kể chuyện sáng tạo
theo cốt truyện dân gian
B. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
- Giáo viên : đọc các tài liệu có liên quan đến bài, Tranh minh hoạ
- Học sinh : đọc, soạn bài
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
1. Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi 1 : Kể sáng tạo truyện Thánh Gióng. Nhận xét kết chuyện
Câu hỏi 2 : Giới thiệu về bức tranh minh họa ở sách giáo khoa (3 4 câu)
2. Bài mới
* Giới thiệu bài :GV treo tranh : ? Bức tranh phản ánh điều gì?
Hàng năm, nhân dân Việt Nam chúng ta phải đối mặt với mùa ma bão lũ lụt, lũ lụt
nh là thủy hỏa đạo tặc hung dữ, khủng khiếp. Để tồn tại, chúng ta phải tìm mọi
cách sống, chiến đấu, chiến thắng giặc nớc.
Cuộc chiến đấu trờng kỳ, gian chuân ấy đã đợc thần thoại hóa trong truyền thuyết
"Sơn tinh, Thủy tinh"
"Núi cao sông hãy còn dài
Năm năm báo oán, đời đời đánh ghen"
Hoạt động của học sinh
(Dới sự hớng dẫn của giáo viên)
Nội dung bài học
(Kết quả hoạt động của học sinh)
Hớng dẫn tìm hiểu chi tiết của truyện
Hỏi : Truyện có bao nhiêu nhân vật ?
Nhân vật chính là ai ? Vì sao ?
?Hình dáng bên ngoài của các nhân
vật chính đã đợc tác giả miêu tả bằng
những chi tiết tởng tợng, kỳ ảo nh thế
nào ?
? Điều đó có ý nghĩa gì ? Học sinh
thống kê, trả lời, thảo luận
? Điều kiện chọn rể của nhà vua là
gì ? Em có nhận xét gì về điều kiện
ấy ?
? Tại sao vua Hùng lại chọn lễ vật
toàn là ở trên rừng, có lợi cho Sơn
Tinh ? Điều đó có ý nghĩa gì ?
? Trớc lời thách cới của Vua Hùng,
Thủy Tinh có phản ứng gì ?
GV treo tranh :
? Tranh minh hoạ điều gì?Dựa vào
tranh em hãy kể lại cuộc giao tranh
giữa hai thần ?
Học sinh đọc lại đoạn 2 :
? Vì sao Thủy Tinh chủ động dâng n-
ớc để đánh Sơn Tinh ?
? Cảnh Thủy Tinh hô ma gọi gió,
sóng dâng cuồn cuộn bão tố ngập
trời dữ dội, gợi cho em hình dung ra
cảnh gì mà nhân dân ta thờng gặp
hàng năm ?
? Sơn Tinh đã đối phó nh thế nào ?
sớm, mang đến sớm là thắng vua thiên
vị tạo điều kiện thuận lợi cho Sơn Tinh
thể hiện thái độ của ngời Việt cổ : lũ
lụt là kẻ thù, chỉ đem lại tai họa, rừng núi
là ích lợi, bạn bè, ân nhân
- Rõ ràng Thủy Tinh bị bất lợi, nhng
chàng vẫn quyết trổ tài đấu với Sơn Tinh.
3. Cuộc chiến đấu giữa 2 thần
* Thủy Tinh đến chậm, mất Mỵ Nơng
nổi giận, nổi ghen quyết đánh Sơn Tinh để
cớp Mỵ Nơng.
- Thủy Tinh đã dâng nớc gây dông bão
kỳ ảo hóa cảnh lũ lụt thờng xảy ra ở vùng
Đồng bằng sông Hồng hàng năm. Hiện t-
ợng tự nhiên, khách quan đã đợc giải thích
1 cách ngây thơ mà lý thú
* Sơn Tinh : không hề run sợ, chống cự
kiên cờng, quyết liệt, càng đánh càng
mạnh, Thủy Tinh buộc phải rút lui
Thể hiện cuộc chiến đấu giằng co, khó
phân thắng bại thể hiện quyết tâm bền
bỉ, sẵn sàng đối phó kịp thời và nhất định
chiến thắng bão lũ của nhân dân ta.
- Bức tranh hoành tráng vừa hiện thực, vừa
giàu chất thơ, khẳng định sức mạnh của
con ngời trớc thiên nhiên hoang dã. Đắp
đê ngăn lũ là một chiến công vĩ đại của
nhân dân ta trong thời kỳ lịch sử, đã đợc
thần thoại hóa.
* Sơn Tinh là lực lợng c dân Việt cổ đắp
ghê gớm hàng năm đợc hình tợng hóa. Sức
nớc, hiện tợng bão lụt đã trở thành kẻ thù
hung dữ, truyền kiếp của Sơn Tinh
3. ý nghĩa truyện
- Cách giải thích độc đáo, nghệ thuật hiện
tợng ma lũ lụt ở Miền Bắc nớc ta mang
tính chu kỳ năm một lần qua tính ghen
tuông dai dẳng của con ngời thần nớc
- Thể hiện sức mạnh, ớc mơ chế ngự bão
lụt của ngời Việt cổ
- Suy tôn, ca ngợi công lao dựng nớc của
các vua Hùng và của ngời Việt cổ
- Bởi vậy kiên cờng, bền bỉ chống lũ bão
để sống, tồn tại và phát triển là lẽ sống tất
yếu của con ngời nơi đây.
III. Tổng kết luyện tập
1. Ghi nhớ: sách giáo khoa
2. Luyện tập
- Có 7 sự việc
Theo trình tự thời gian : Sự việc nào
xảy ra trớc nói trớc, sự việc nào xảy ra sau
nói sau. Có sự việc mở đầu diễn biến
kết thúc
Bài 2 : Có thể nói nhân dân VN chúng ta
hiện nay chính là những chàng Sơn Tinh
của thời đại mới, đang làm tất cả để đẩy
lùi lũ lụt hoạt động, ngăn chặn, khắc phục
nó, vợt qua và chiến thắng.
- Nạn phá rừng, lâm tặc đang là hiểm họa
để cho Thuỷ Tinh thả sức hoành hành
phần nào?
Một học sinh đọc to phần giải thích
nghĩa từ : Tập quán.
?Trong hai câu sau từ tập quán và thói
quen có thể thay thế cho nhau đợc hay
không ? Tại sao ?
a. Ngời Việt có tập quán ăn trầu.
b. Bạn Nam có thói quen ăn quà vặt.
? Vậy từ tập quán đã đợc giải thích ý
nghĩa nh thế nào ?
? Mỗi chú thích cho 3 từ: tập quán,
lẫm liệt, nao núng gồm mấy bộ phận ?
? Bộ phận nào trong chú thích nêu lên
nghĩa của từ
? Nghĩa của từ ứng với phần nào trong
mô hình dới đây.
Hình thức
Nội dung
? Từ mô hình trên em hãy cho biết em
hiểu thế nào là nghĩa của từ ?
? Em hãy tìm hiểu từ : Cây, bâng
khuâng, thuyền, đánh theo mô hình
trên.
Giáo viên giao theo 4 nhóm.
? Các từ trên đã đợc giải thích ý nghĩa
nh thế nào ?
Học sinh chú giải từ lẫm liệt
Nội dung bài học
(Kết quả các hoạt động của học sinh)
I. Nghĩa của từ là gì ?
VD: Cây:
- Hình thức : Là từ đơn, chỉ có một tiếng
- Nội dung : chỉ một loài thực vật
VD: Bâng khuâng
- Hình thức : là từ láy, gồm 2 tiếng
- Nội dung : chỉ 1 trạng thái tình cảm
không rõ rệt của con ngời.
* VD:Thuyền
- Hình thức : là từ đơn, gồm 1 tiếng
- Nội dung : chỉ phơng tiện giao thông đ-
ờng thuỷ
*VD: Đánh
21
? Trong 3 câu sau, 3 từ lẫm liệt, hùng
dũng, oai nghiêm có thể thay thế cho
nhau đợc không ? Tại sao ?
? 3 từ có thể thay thế cho nhau đợc,
gọi là 3 từ gì ?
? Vậy từ lẫm liệt đã đợc giải thích ý
nghĩa nh thế nào ?
? Cách giải nghĩa từ nao núng ?
Giáo viên : Nh vậy ta đã có 2 cách giải
nghĩa từ :Giải thích = khái niệmvà giải
thích = cách dùng từ đồng nghĩa. Vậy
còn cách nào ?
? Các em hãy tìm những từ trái nghĩa
với từ : Cao thợng, sáng sủa, nhẵn
nhụi.
Hoạt động 2 : Tìm hiểu các cách giải
nghĩa từ
- Cao thợng : nhỏ nhen, ti tiện, hèn hạ, lèm
nhèm,
- Sáng sủa : tối tăm, hắc ám, âm u, u ám
- Nhẵn nhụi : sù sì, nham nhở, mấp mô,
Giải thích bằng từ trái nghĩa.
II. Các cách giải nghĩa từ:
- Trình bày khái niệm mà từ biểu thị
- Đa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái
nghĩa với từ cần giải thích
Ví dụ :
Từ : Trung thực :
- Đồng nghĩa : Thật thà, thẳng thắn,
- Trái nghĩa : Dối trá, lơn lẹo,
III. Luyện tập
Bài tập 1
a. Chú thích 1 : Giải thích bằng dịch từ
Hán Việt sang từ thuần việt.
b. Chú thích 2 : Giải thích bằng cách trình
bày khái niệm mà từ biểu thị.
c. Chú thích 3 : Cách giải thích bằng việc
mô tả đặc điểm của sự việc
d. Chú thích 4 : Cách giải thích trình bày
khái niệm mà từ biểu thị.
e. Chú thích 5 : Giải thích bằng từ đồng
nghĩa.
g. Chú thích 6 : Giải thích bằng cách trình
bày khái niệm mà từ biểu thị.
h. Chú thích 7 : Giải thích bằng cách dùng
từ đồng nghĩa.
i. Chú thích 8 : Giải thích bằng khái niệm
? Học sinh thảo luận cuộc hội thoại, để đi đến kết luận. Nhân vật Nụ đã giải thích
cụm từ không mất là biết nó ở đâu Điều thú vị là cách giải thích này đã đợc cô
chiêu hồn nhiên chấp nhận. Nh vậy, mất có nghĩa là không mất nghĩalà vẫn còn.
Kết luận :
- So với cách giải nghĩa ở bớc 1 là sai
- So với cách giải nghĩa ở trong văn cảnh, trong truyện thì đúng và rất thông minh
* Rút kinh nghiệm giờ dạy :
Tiết 11, 12 : Tập làm văn
Sự việc và nhân vật trong văn tự sự.
A. Mục tiêu cần đạt.
1. Học sinh nắm vững.
23
- Thế nào là sự việc ? Thế nào là nhân vật trong văn tự sự ? Đặc điểm và cách thể
hiện sự việc và nhân vật trong tác phẩm tự sự. Hai loại nhân vật chủ yếu : nhân vật
chính và nhân vật phụ.
- Quan hệ giữa sự vật và nhân vật.
2. Tích hợp với phần văn ở văn bản Sơn Tinh, Thuỷ Tinh với phần tiếng việt ở khái
niệm : Nghĩa của từ .
3. Kĩ năng nhận diện, phân loại nhân vật, tìm hiểu xâu chuỗi các sự việc, chi tiết
trong truyện.
B.Chuẩn bị : Bảng phụ ,đọc các tài liệu có liên quan
C.Thiết kế bài dạy học.
* Kiểm tra bài cũ:
* Giới thiệu bài : ở bài trớc, ta đã thấy rõ, trong tác phẩm tự sự bao giờ cũng phải có
việc, có ngời. Đó là sự việc (chi tiết) và nhân vật- hai đặc điểm cốt lõi của tác phẩm
tự sự.
Nhng vai trò, tính chất, đặc điểm của nhân vật và sự việc trong tác phẩm tự sự
nh thế nào ? Làm thế nào để nhận ra ? Làm thế nào để xây dựng nó cho hay, cho
sống động trong bài viết của mình ?
* Tiến trình tổ chức các hoạt động.
- Sự việc cao trào (5. 6)
+ Thuỷ Tinh thua cuộc, đánh ghen
dâng nớc đánh Sơn Tinh.
+ Hai lần đánh nhau hàng tháng trời
cuối cùng Thuỷ Tinh thua, rút về.
- Sự việc kết thúc (7)
+ Hàng năm Thuỷ Tinh lại dâng nớc
đánh Sơn Tinh, nhng đều thua.
Giữa các sự việc trên có quan hệ nhân
quả với nhau. Cái trớc là nguyên nhân của
cái sau, cái sau là nguyên nhân của cái
sau nữa Tóm lại, các sự việc móc nối
với nhau trong mối quan hệ rất chặt chẽ
không thể đảo lộn, bỏ bớt một sự việc
nào. Nếu cứ bỏ một sự việc trong hệ
thống dẫn đến cốt truyện bị ảnh hởng
phá vỡ.
b. 6 yếu tố ở trong truyện
- Hùng Vơng, Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.
- ở Phong Châu, đất của Vua Hùng.
- Thời vua Hùng.
- Do sự ghen tuông của Thuỷ Tinh.
- Những trận đánh nhau dai dẳng của 2
thần hàng năm.
24
- Xảy ra lúc nào ? (thời gian)
- Vì sao lại xảy ra ? (nguyên nhân)
- Xảy ra nh thế nào ? (diễn biến, quá
trình)
? Em hãy chỉ ra 6 yếu tố đó ở truyện
ai là nhân vật chính, nhân vật quan
trọng nhất ?
? Ai là nhân vật phụ ? Nhân vật phụ
này có cần thiết không ? Có thể bỏ đ-
ợc không ? Qua đó em hiểu gì về
nhân vật chính trong văn tự sự.
? Nhân vật phụ có vai trò gì ?
- Thuỷ Tinh thua. Hàng năm cuộc chiến
giữa hai thần vẫn xảy ra.
Không đợc vì : Cốt truyện sẽ thiếu sức
thuyết phục, không còn mang ý nghia
truyền thuyết.
Có cần thiết vì nh thế mới có thể
chống chọi nổi với Thuỷ Tinh.
Nếu bỏ thì không đợc, vì không có lí
do gì để 2 thần thi tài.
Có lí, vì :
- Thuỷ Tinh cho rằng mình chẳng kém gì
Sơn Tinh. Chỉ vì chậm chân nên mất vợ
Tức giận.
- Thể hiện tính ghen tuông ghê gớm của
thần.
c. Sơn Tinh có tài chống lụt.
- Sính lễ là sản vật của núi rừng, dễ cho
Sơn Tinh, khó cho Thuỷ Tinh. Sơn Tinh
chỉ việc đem của nhà mà đi hỏi vợ nên
đến đợc sớm.
- Sơn Tinh thắng liên tục : Lấy đợc vợ,
thắng trận tiếp theo, về sau năm nào cũng
thắng có ý nghĩa : Nếu để Thuỷ Tinh