Giáo án ngữ văn lớp 8 học kì I - Pdf 61

Trờng THCS Vinh Tân - Giáo án "Văn 8"
Ngày 28/9/2007
Tiết 1 - 2:
Tôi đi học
Thanh Tịnh
A. Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS :
- Cảm nhận đợc tâm trạng hồi hộp , cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật tôi ở buổi tựu
trờng đầu tiên trong đời.
- Thấy đợc ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi d vị trữ tình man mác của Thanh
Tịnh.
B. Nội dung phơng pháp:
1. ổn định tổ chức:
2. Bài cũ: Kiểm tra sách vở, bài soạn của hs.
3. Bài mới:
I. Vài nét về tác giả tác phẩm
- Thanh Tịnh (1911 - 1988) quê ở Huế, từng dạy học , viết báo ... , truyện ngắn.
- Sáng tác của ông đậm trữ tình đằm thắm, nhẹ nhàng trong trẻo.
- In trong tập "quê mẹ" 1941
II. Đọc - giải nghĩa từ khó
- GV nhận xét
- Chú ý: Câu nói của nhân vật tôi, ngời mẹ, ông đốc
* Hs đọc
II. Tìm hiểu thể loại bố cục
* Văn bản "Tôi đi học" thuộc kiểu văn
bản nào? Đợc chia làm mấy đoạn?
* ý của từng đoạn?
- Biểu cảm, cảm xúc của nhân vật tôi
- Bốn đoạn
- Trả lời
- Thảo luận

đó?
3. Tâm trạng và cảm giác nhân vật
"Tôi" khi đứng giữa sân trờng.
- Cảnh trớc sân trờng đợc hiện ra trong
tâm trí nhân vật "Tôi" nh thế nào?
- Trớc cảnh đó tâm trạng và cảm giác
nhân vật "Tôi" ra sao? Vì sao?
- Tâm trạng nhân vật "Tôi" khi nghe
ông đốc đọc nhanh danh sách hs mới đ-
ợc diễn tả nh thế nào?
- Vì sao nhân vật "Tôi" bất giác dúi đầu
vào lòng mẹ nức nở khóc theo khi chuản
bị bớc vào lớp? Điều gì diễn ra trong
tâm hồn chú bé?
4. Tâm trạng và cảm giác nhân vật
thay đổi lớn
- Trân trọng và đứng đắn với mấy bộ
quần áo, vở.
- Thèm đợc nh học trò cũ.
- Cẩn thận nang niu mấy quyển vở,
vừa lúng túng vừa muốn thử sức, xin
mẹ cầm thớc ... khẳng định mình.
- Tâm trạng hồi hộp.
- Cảm giác quen thành lạ báo hiệu
sự thay đổi Thấy mình nh lớn hẳn so
với những trò lội qua sông, thả diều đã
qua. Có ý thức trong việc tới trờng.
- Hình ảnh so sánh
* Cảm giác trong sáng ấy cứ nảy nở ...
nh ... hoa tơi mĩm cời.

"Tôi" khi ngồi vào chổ của mình và đón
nhận tiết học đầu tiên.
- Những cảm giác mà nhân vật "Tôi"
nhận đợc khi bớc vào lớp học là gì?
- Những cảm giác đó cho thấy tình cảm
của nhân vật "Tôi"đối với lớp học của
mình nh thế nào?
* Hai chi tiết: - Một con chim
- Những tiếng phấn
Gợi cho em những suy nghĩ gì?
- Trong buổi tựu trờng đầu tiên ấy, hình
ảnh ngời lớn hiện lên nh thế nào trong
kí ức của nhân vật tôi?
* GV liên hệ:
- Nhận xét về nghệ thuật miêu tả của
tác giả
- Cảm nhận của riêng mình
- Bạn cha quen quyến luyến
- Cảm giác lạ quen thuộc
- Tình cảm trong sáng, tha thiết
- Hồn nhiên, ngộ nghĩnh, nhớ tiếc
những ngày qua.
- Bớc vào giai đoạn mới - học hành
Dụng ý nghệ thuật: Tập trung tô
đậm cảm giác trong sáng cứ nảy nở
trong lòng một chú bé lần đầu tiên đến
trờng.
- Tất cả mọi ngời đều dành cho trẻ em
những tình cảm tốt đẹp và sự quan tâm
đặc biệt trong buổi tựu trờng đầu tiên.

nghĩa của các từ nào?
* Rộng hơn từ : hơu nai
* Hẹp hơn từ : động vật
- Vậy thế nào là từ có nghĩa rộng và từ có nghĩa hẹp
II. Bài học
* GV chốt - ghi bảng
Một từ ngữ vừa có nghĩa rộng vừa có nghĩa hẹp.
III. Luyện tập
1. Bài tập nhanh:
- Cho các từ : Cây, cỏ, hoa
a. Tìm nghĩa của các từ hẹp hơn
b. Nghĩa rộng hơn: Vẽ sơ đồ
Thực vật

Cây cỏ hoa

Cam, quýt ... lau, gấu ... hồng, huệ ...
Bài tập 2: Tìm từ có nghĩa rộng hơn so với các từ sau
a. Xăng, dầu, ga, madut, than, củi Chất đốt
b. Hội hoạ, âm nhạc, điêu khắc Nghệ thuật
c. Canh, nem, rau, thịt, tôm Thức ăn
d. Liếc, ngắm, dòm Nhìn
e. Đấm, đá, thụi, bịch Đánh
Bài tập 3: - Hớng dẫn
- Nhận xét
VI. Cũng cố - dặn dò
BTVN 45
Ngày 28/9/2007
Tiết 4:
tính thống nhất về chủ đề văn bản

văn bản và sử dụng từ ngữ câu nh thế
nào?
- Để tô đậm cảm giác trong sáng của
nhân vật "tôi" trong ngày đầu tiên đi
học, tác giả đã sử dụng từ ngữ và
những câu nh thế nào?
* GV chốt:
- Từ sự phân tích trên em hãy cho biết
thế nào là tính thống nhất của văn
bản? Làm thế nào để đảm bảo tính
thống nhất đó?
* Hình thức
* Nội dung
* Đối tợng
- Nghĩa tờng minh hiểu ngay nội
dung của văn bản nói chuyện đi học.
- Các từ ngữ ...
- Liệt kê theo thời gian.
tìm từ ngữ bộc lộ cảm xúc, tâm trạng
* HS thảo luận - trả lời
* Hai em đọc ghi nhớ
III. Luyện tập
Bài tập 1: Văn bản viết về đối tợng
nào? Vấn đề gì?
- Các đoạn trình bày nh thế nào?
- Có thể thay đổi tật tự đó không?
- Nêu chủ đề của văn bản?
Bài tập 2 - 3: GV hớng dẫn tại lớp
- Rừng cọ quê tôi
- Hợp lí với nhan đề: Không thay đổi đ-

3. Bài mới:
I. Giới thiệu tác giả và đoạn trích
- Nêu những hiểu biết của em về tác
giả Nguyên Hồng?
* Đọc tìm hiểu chú thích
- Hớng dẫn cách đọc
- Đọc mẩu
- Nhận xét
- Đọc chú thích
- Trả lời câu hỏi
- Đọc văn bản
- Chọn từ khó - thảo luận
- Phát biểu
II. Bố cục:
* GV nói qua về thể loại hồi kí
- Trong đoạn trích này quan hệ giữa
nhân vật bé Hồng và tác giả đợc hiểu
nh thế nào?
- Văn bản này tác giả sử dụng phơng
thức biểu đạt gì?
- Đoạn trích kể lại mấy sự việc chính
- Theo dõi
- Trả lời
- Tự sự, biểu cảm
III. Phân tích:
- Nhân vật bà cô đợc thể hiện qua
những chi tiết kể tả nào?
- Em có nhận xét gì về nhân vật bà cô?
Bình?
1. Nhân vật bà cô qua cái nhìn và tâm

- Đáng thơng cô độc, luôn khao khát
tình yêu thơng của mẹ
* HS trả lời
- Thể hiện sự kìm nén nổi đau xót, tức
tởi đang dâng lên trong lòng
- Mẹ: Không làm giảm đi nỗi nhớ và
tình thơng yêu
Giận vì mẹ không chống trả
- Cổ tục: Dùng hình ảnh so sánh: Giá
mà vùng lên chống trả.
Khẳng định tình mẩu tử trong sáng
cao cả.
b. Tâm trạng của bé Hồng khi gặp mẹ
và nằm trong lòng mẹ.
- Thấy giống đuổi gọi bối rối
- Nếu nhầm thì: Chính xác làm trò cời
ảo ảnh của dòng nớc
So sánh
Thất vọng, khổ đau nếu không phải
là mẹ.
- Mẹ vẫy đuổi, thở hồng hộc, trán
đẩm mồ hôi, ríu chân và khóc nức nở.
- Nhận ra mẹ: Quan sát gơng mặt, mắt,
nớc da, gò má ...
- Đùi áp đùi, ngả đầu vào cánh tay, cảm
giác ấm áp, mơn man.
- Cảm nhận hơi thở, quần áo thơm
tho quên đi tất cả
- Hạnh phúc, sung sớng đến tột cùng,
rạo rực, không mảy may nghĩ ngợi điều

- Biểu cảm trực tiếp
- Miêu tả tâm lí chính xác, cảm giác cụ
thể
- Dùng lời trữ tình ngoại đề để trở về
với vai trò của ngời viết hồi kí.
- Tài năng và lòng nhân ái
- Cảm xúc tác giả đã từng trải qua, viết
bằng chính cuộc đời mình, tuổi thơ cay
đắng và đầy nớc mắt.
IV. Tổng kết:
( GV phát phiếu học tập ghi câu hỏi)
- Em hiểu gì về bé Hồng qua đoạn
trích?
- Nhân vạt bé Hồng trong văn bản
"Trong lòng mẹ " có thể gợi nhiều suy t
về số phận con ngời
- Thảo luận
- Trả lời
V. Luyện tập
1. Chất trữ tình đợc thể hiện qua những phơng diện nào?
2. So sánh nét chung riêng ở 2 văn bản "Tôi đi học" và "Trong lòng mẹ"
VI. Cũng cố - dặn dò
Học bài cũ
Soạn bài "Tức nớc vỡ bờ"
_________________________
Ngày 5/9/2007
Tiết 7:
Trờng từ vựng
A. Mục tiêu:
Giúp HS hiểu đợc :

- Chỉ bộ phận cơ thể con ngời
- Trờng từ vựng là một tập hợp, các từ
có ít nhất một nét chung về nghĩa.
* Một trờng từ vựng có thể bao gồm một
trờng từ vựng nhỏ hơn.
VD: trờng từ vựng "mắt"
* Một trờng từ vựng bao gồm những từ
khác nhau về từ loại:
- Danh từ: Trắng, đen, lông mày ...
- Động từ: Nhìn, trông, liếc ...
- Tính từ: Đờ đẫn, quáng ...
* Do hiện tợng nhiều nghĩa mộy từ có
thể có nhiều trờng từ vựng khác nhau.
* Có thể chuyển hoá trờng từ vựng để
đạt tính nghệ thuật và kĩ năng biểu
đạt.
II. Luyện tập
* Trờng từ vựng và cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ khác nhau ở chổ nào? VD?
- Trờng từ vựng ... một nét chung về nghĩa, có thể khác nhiều từ loại
Cây: Hình dáng cây : To, nhỏ ...
Bộ phận cây: Cành lá
- Cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ: Là quan hệ so sánh về phạm vi nghĩa
rộng hay nghĩa hẹp - các từ cùng loại.
VD: Tốt:

Nghĩa rộng

Tính từ
Đảm đang:


1. Thế nào là tính thống nhất về chủ đề văn bản? Tính thống nhất đó đợc thể hiện
trên những phơng diện nào?
2. Chủ đề văn bản là gì?
A. Là một luận điểm lớn
B. Là một câu chủ đề của đoạn văn trong văn bản
C. Là đối tợng văn bản nói tới, là t tởng, tình cảm thể hiện trong văn bản
D. Là sự lặp đi, lặp lại một số từ ngữ trong văn bản.
3. Bài mới:
I. Bố cục của văn bản
- Bố cục của văn bản chia làm mấy
phần? Ranh giới?
- Nhiệm vụ của từng phần trong văn
bản?
- Mối quan hệ giữa các phần phần
trong văn bản?
- Vậy bố cục của văn bản chia làm mấy
phần? Quan hệ với nhau nh thế nào?
* Ba phần: - Không màng danh lợi
- Vào thăm
- Còn lại
Phần 1: Giới thiệu thầy Chu Văn An
Phần 2: Công lao uy tín và trách
nhiệm của thầy Chu Văn An
Phần 3: Tình cảm của mọi ngời đối với
thầy Chu Văn An
- Gắn bó chặt chẽ
- Phần trớc tiêu đề phần sau
- Các phần tập trung làm rõ chủ đề
* Rút ra bài học
II. Cách bố trí sắp xếp

- Xa -gần
- Miêu tả bằng quan sát: Mắt thấy tai
nghe
- Bộc lộ cảm xúc, liên tởng, so sánh
- Miêu tả trực tiếp từ Ba Vì
- Ba Vì trong mối quan hệ hài hòa với
các vật xung quanh
- Luận chứng
- Phát triển luận chứng
VI. Cũng cố - dặn dò
Học thuộc bài thơ
Soạn bài " Quê hơng"
_________________________
Ngày 8/9/2007
Tiết 9 - Bài 3 :
Tức nớc vỡ bờ
Trích " Tắt Đèn" - Ngô Tất Tố
A. Mục tiêu:
Giúp HS :
- Qua đoạn trích thấy đợc bộ mặt tàn nhẫn, bất nhân của chế độ xã hội đơng thời
và tình cảnh đau thơng của ngời nông dân cùng khổ trong xã hội ấy. Cảm nhận
đợc cái qui luật của hiện thực có áp bức có đấu tranh. Thấy đợc vẻ đẹp tâm hồn,
sức sống tiềm tàng của ngời phụ nữ Việt Nam.
- Thấy đợc nét đặc sắc viết truyện của tác giả
B. Nội dung phơng pháp:
Năm học: 2007 - 2008 Trang 11 Uông Hạnh Khơng
Trờng THCS Vinh Tân - Giáo án "Văn 8"
1. ổn định tổ chức:
2. Bài cũ:
* Phân tích tâm rạng của bé Hồng khi nằm trong lòng mẹ

tiếng của văn học hiện thực phê phán
30 - 45
* Trả lời
- Chị Dậu chăm sóc chồng
- Chị Dậu đơng đầu với cai lệ và ngời
nhà lí trởng
1. Từ đầu ngon miệng hay không
2. Còn lại
- Chống lại ngời nhà lí trởng tính
cách bộc lộ rõ tiêu đề
III. Phân tích:
1. Tình thế của gia đình chị Dậu
- Tình cảnh của gia đình chị Dậu ra
sao?
- Trình bày chi tiết nội dung đoạn 1?
- Mục đích duy nhất của chị Dậu lúc
1. Tình thế của gia đình chị Dậu.
- Thê thảm, đáng thơng, nguy cấp
- Món nợ nhà nớc cha trả hết
- Anh dậu có thể bị bắt lại, đánh đập
bất cứ lúc nào?
- Bảo vệ ngời chồng đang ốm
Năm học: 2007 - 2008 Trang 12 Uông Hạnh Khơng
Trờng THCS Vinh Tân - Giáo án "Văn 8"
này là gì?
- Có thể xem đoạn này là tức nớc vỡ bờ
đợc không?
- Việc chị Dậu chăm sóc chồng trong
cảnh ốm yếu lại giữa mùa su thuế gợi
cho em suy nghĩ gì về tình cảnh của ng-

- Hành động
Khắc hoạ nhân vật
- Hống hách thô bạo không nhân tính
- Bất công, tàn ác
3. Nhân vật chi Dậu
- Chị Dậu đã tìm mọi cách để bảo vệ
chồng nh thế nào?
- Quá trình đối phó diễn ra ra sao? Có
hợp lí không ? Vì sao?
- Do đâu mà chị Dậu có sức mạnh lạ
* Ban đầu: Van xin tha thiết - xng
cháu quen nhẫn nhục, ý thức thân
phận.
* Cai lệ - đấm - xông đến anh Dậu
* Chị Dậu - cự lại - lí lẽ: Không đợc
hành hạ ngời ốm
* Không còn lời van xin - cảnh báo
* Xng hô: Ông - tôi ngang hàng
* Nghiến răng: Mày - Bà căm giận,
khinh bỉ cao độ, đấu lực.
* Hành động: Túm cổ dúi ra cửa
Túm tóc Lẳng ra thềm
Chịu đựng liền mạch phản kháng
Có áp bức có đấu tranh
Năm học: 2007 - 2008 Trang 13 Uông Hạnh Khơng
Trờng THCS Vinh Tân - Giáo án "Văn 8"
lùng nh vậy?
- Qua đó em hiểu gì về chị Dậu?
- Lòng căm thù và tình yêu thơng
- Dịu dàng, cứng cỏi

- Theo dõi SGK
- Trả lời
- Nhận xét
* Đặc điểm đoạn văn
- Đơn vị trực tiếp cấu tạo nên văn bản
- Hình thức: Viết hoa, lùi vào đầu dòng
và có dấu chấm xuống dòng
- Nội dung: Biểu đạt một ý tơng đối
hoàn chỉnh.
Là đơn vị trên câu có vai trò quan
trọng trong việc tạo lập văn bản.
III. Từ ngữ và câu trong văn bản
1. Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của đoạn văn
Năm học: 2007 - 2008 Trang 14 Uông Hạnh Khơng
Trờng THCS Vinh Tân - Giáo án "Văn 8"
* Yêu cầu hs đọc văn bản T
34
tìm các từ
ngữ chủ đề của đoạn văn đó.
* Đọc đoạn 2 của văn bản và cho biết:
a. Câu then chốt của đoạn văn
b. Tại sao em biết đó là câu then chốt
c. Câu chứa đng ý khái quát của doạn
văn đợc gọi là câu chủ đề. Vậy em có
nhận xét gì về câu chủ đề ?
- Từ ngữ chủ đề: Đoạn 1 - Ngô Tất Tố
Đoạn 2 - Tắt đèn
- Câu then chốt: Tắt đèn là tác phẩm
tiêu biểu của Ngô Tất Tố
Vì nó có kết quả của cả đoạn văn

Ngày 8/9/2007
Tiết 11 - 12:
Bài viết số một
Văn tự sự
A. Mục đích yêu cầu:
- Ôn lại cách viết bài văn tự sự : Chú ý kể tả bộc lộ cảm xúc
- Luyện tập viết bài văn - đoạn văn
B. Thời gian : 2 tiết - làm tại lớp
C. Đề ra: Hãy kể lại kĩ niệm ngày đầu tiên đi học
D. Một số gợi ý:
- Xác định ngôi kể: Thứ nhất - thứ 3
Năm học: 2007 - 2008 Trang 15 Uông Hạnh Khơng
Trờng THCS Vinh Tân - Giáo án "Văn 8"
- Trình tự kể: Thời gian - Không gian
Diễn biến của sự việc
Diễn biến của tâm trạng
- Cấu trúc của văn bản: Các phần, các đoạn, cách trình bày
E. Thu bài - nhận xét
___________________________
Ngày 10/9/2007
Tiết 13 - 14:
Lão hạc
Nam Cao
A. Mục tiêu:
Giúp HS :
- Thấy đợc tình cảnh khốn cùng và nhân cách cao quí của nhân vật lão Hạc, qua
đó hiểu thêm về số phận đáng thơng và vẻ đẹp tâm hồn đáng trọng của ngời nông
dân VN trớc CMT
8
- Thấy đợc lòng nhân đạo sâu sắc của Nam Cao: Khắc hoạ nhân vật cách dẫn

4. Tìm hiểu bố cục:
- Văn bản Lão Hạc đợc học là nội dung
chính trong tác phẩm Lão Hạc của
Nam Cao. Phần này kể về những ngày
khốn khó cuối cùng trong cuộc đời Lão
Hạc dẫn đến cái chết thê thảm của lão.
* Hai sự việc chính:
- Những việc làm của Lão Hạc trớc lúc
chết
Năm học: 2007 - 2008 Trang 16 Uông Hạnh Khơng
Trờng THCS Vinh Tân - Giáo án "Văn 8"
- Trong các sự việc đó luôn có mặt
những nhân vật nào? Ai là nhân vật
trung tâm? Vì sao?
- Những câu chuyện đợc kể từ những
nhân vật nào? Thuộc ngôi kể nào?
- Nhận xét chung các phơng thức biểu
đạt đợc sử dụng trong văn bản này?
- Cái chết của Lão Hạc
- Nhân vật ông giáo (xng tôi)
- Ngôi thứ nhất
- Tự sự , miêu tả, biểu cảm
III. Phân tích:
1. Nhân vật Lão Hạc
- Qua văn bản này em hiểu gì về
tình cảnh của Lão Hạc lúc này?
- Vì sao lão lại phải bán cậu
vàng?
- Em hãy tìm những chi tiết, thái
độ của Lão Hạc đối với con chó

miệng móm mém mếu nh con nít.
- Lão khóc hu hu ... tôi bằng ... lừa một con
chó.
- Sử dụng hàng loạt từ ngữ, hình ảnh để
miêu tả thái độ, tâm trạng của Lão Hạc sau
khi buộc phải bán cậu vàng Thể hiện nỗi
lòng đau đớn xót xa ân hận.
- Đặc biệt từ láy " ầng ậng" và động từ "ép"
Hiện lên một gơng mặt già nua khô héo
tâm hồn đau khổ cạn kiệt nớc mắt đáng
thơng
- Sống tình nghĩa, thuỷ chung, trung thực
Năm học: 2007 - 2008 Trang 17 Uông Hạnh Khơng
Trờng THCS Vinh Tân - Giáo án "Văn 8"
- Phần đầu cho chúng ta hiểu gì
về con ngời Lão Hạc?
- Trong tâm trạng đó Lão Hạc đã
giải bày cùng ông giáo và nhờ cậy
ông giáo. Em có nhận xét gì về
cách trình bày câu chuyện của
Lão Hạc khi nhờ vả ông giáo?
- Nguyên nhân và mục đích lão
nhờ vả ông giáo? Làm thế nào để
sống tiếp? Lão Hạc đã âm thầm
chuẩn bị cái chết ?
Nam Cao đã đặc tả cái chết của
Lão Hạc nh thế nào?
- Tìm những chi tiết miêu tả cái
chết của Lão Hạc?
- Miêu tả cái chết của Lão Hạc

dữ dội thê thảm, đau đớn.
- Ngời đọc nh chứng kiến cái chết.
- Tình cảnh đói khổ, túng quẫn chết nh
một hành động tự giải thoát không còn
cách khác
- Chết đau đớn vật vã tạ lỗi với cậu vàng :
yêu thơng nó >< lừa nó
- Nh mắc tội với con không lo liệu cho con
tự trừng phạt mình ấn tợng ngời đọc
sống khổ, quẩn chết cùng quẩn
Tất cả xuất phát từ lòng thơng con âm
thầm mà lớn lao, từ lòng tự trọng đáng kính
chết tự nguyện chủ động chuẩn bị kĩ
lỡng chu đáo cho cái chết của mình từ khi
bán "cậu vàng"
- Con ngời nhân hậu
- Giàu lòng tự trọng ( sống không muốn
phiền hà đến mọi ngời xung quanh, ngay cả
khi chuẩn bị cái chết cho mình)
- Ngời cha thơng con - sống có trách nhiệm
với con.
Chọn cái chết không thể khác muốn
Năm học: 2007 - 2008 Trang 18 Uông Hạnh Khơng
Trờng THCS Vinh Tân - Giáo án "Văn 8"
- Qua cái chết của Lão Hạc em có
nhận xét gì về con ngời này?
- Cái chết của Lão Hạc gợi cho em
suy nghĩ gì về số phận của ngời
nông dân trớc đây?
- Giá trị tố cáo của tác phẩm?

con ngời chỉ xứng đáng với danh nghĩa con
ngời khi biết đồng cảm với mọi ngời xung
quanh, khi biết nhìn ra và trân trọng, nâng
niu những điều đáng thơng, đáng quí ở họ.
- Nam Cao đã nêu lên một phơng pháp đúng
đắn, sâu sắc khi đánh giá con ngời: Ta cần
biết đặt mình vào cảnh nhộ cụ thể của họ thì
có thể hiểu đúng, thông cảm đúng.
- Khi nghe ngỡ ngàng(chi tiết Lão Hạc xi
bã chó có giá trị nghệ thuật quan trọng )
chuyển ý nghĩ tốt đẹp của ông giáo và ngời
đọc về Lão Hạc sanh hớng trái ngợc bị tha
hoá tình huống truyện đẩy lên đỉnh điểm.
- Cái chết Lão Hạc giật mình ngẩm nghĩ
về cuộc đời. Cuộc đời cha hẳn đáng buồn với
ý nghĩ trớc đó không đúng Còn có ngời cao
quí nh Lão Hạc. Nỗi buồn theo nghĩa khác:
con ngời nh Lão Hạc Phải chịu cái chết
vật vã dữ dội.
IV. Tổng kết: ( GV ghi bảng phụ)
- Nghệ thuật kể chuyện của nhà văn
qua truyện ngắn?
- Ngôi kể: Thứ nhất - nh kéo ngời đọc
cùng chứng kiến
Năm học: 2007 - 2008 Trang 19 Uông Hạnh Khơng
Trờng THCS Vinh Tân - Giáo án "Văn 8"
- Nội dung?
- Kết hợp phơng thức kể, tả, bộc lộ cảm
xúc.
- Khắc hoạ nhân vật tài tình, ngôn ngữ

3. Bài mới:
I. Khái niệm - công dụng
* GV y/c hs đọc
- Các từ in đậm từ nào gợi hình ảnh
dáng vẻ, trạng thái sự vật? Gợi tả nh
thế nào?
- những từ nào gợi tả mô tả âm thanh?
1. Ngữ liệu: SGK trang 46
- Móm mém: già - không có răng
- Xồng xộc: Chạy nhanh
- Vật vã: lăn bên này, lộn bên kia, đau
đớn
- Rũ rợi: áo, quần, đầu tóc ... xổ tung
- Xộc xệch: Không ngay ngắn, lộn xộn
- Sòng sọc: Đảo ngợc, đảo xuôi, trợn
tròn, khiếp hãi, đau đớn
- Hu hu: khóc to
Năm học: 2007 - 2008 Trang 20 Uông Hạnh Khơng
Trờng THCS Vinh Tân - Giáo án "Văn 8"
- Thờng thuộc loại từ gì?
- Thế nào là từ tợng thanh tợng hình?
- Ư ử: Tiếng rên của con chó
Gợi cho chúng ta thấy đợc sự vật
hiện tợng cụ thể sinh động
Giá trị biểu cảm cao
- Từ láy.
2. Ghi nhớ: SGK
II. Bài học:
III. Luyện tập
1. Bài tập nhanh:

- Cụm từ "trớc đó mấy hôm" đợc viết
vào đầu đoạn văn có tác dụng gì?
- Thêm cụm từ "trớc đó mấy hôm" đợc
viết thêm vào đầu đoạn văn có tác dụng
gì? Hai đoạn văn có liên hệ với nhau
nh thế nào?
- Cụm từ "trớc đó mấy hôm" là phơng
tiện liên kết. Vậy hãy cho biết tác dụng
của việc liên kết đoạn văn trong văn
bản?
- Viết về một ngôi trờng, cùng tả và
phát biểu cảm nghĩ, nhng thời điểm tả
và phát biểu cảm nghĩ không hợp lí
(đánh đồng giữa hiện tại và quá khứ)
Do đó sự liên kết giữa hai đoạn văn
lỏng lẻo đọc thấy hụt hẫng.
- Bổ sung ý nghĩa về thời gian phát
biểu cảm nghĩ.
- Tạo sự liên kết về hình thức và nội
dung ở đoạn 1 gắn bó chặt chẽ, liền ý
liền mạch.
- Cho hs so sánh tác dụng của dùng
cụm từ ở 2 đoạn văn.
* Đoạn1: Đánh đồng hiện tại - quá khứ
hụt hẫng
* Đoạn 2: Phân biệt rõ hiện tại - quá
khứ liền mạch
- Làm cho đoạn văn liền mạch, góp
phần làm nên tính hoàn chỉnh của văn
bản.

từ, cụm từ thể hiện ý liệt kê, so sánh,
đối lập, tổng kết.
2. Dùng để nối câu:
- Câu " ái dà, ... cơ đấy!" nối tiếp phát
Năm học: 2007 - 2008 Trang 22 Uông Hạnh Khơng
Trờng THCS Vinh Tân - Giáo án "Văn 8"
triển ý ở cụm từ " Bố đóng sách cho mà
đi học" ở đoạn trên.
Ghi nhớ: SGK
III. Luyện tập:
Bài tập 1:
a) Nói nh vậy tổng kết
b) Thế mà tơng phản
c) Cũng liệt kê
d) Tuy nhiên Tơng phản
Bài tập 2:
a) Từ đó
b) Nói tóm lại
c) Tuy nhiên
d) Thật khó trả lời
VI. Cũng cố - dặn dò
Nêu tác dụng của phơng tiện liên kết đoạn văn
BTVN: 3
___________________________
Ngày 21/9/2007
Tiết 17, bài 5:
Từ ngữ địa phơng
và biệt ngữ xã hội
A. Mục tiêu:
Giúp HS :

- Mợ miêu tả suy nghĩ của nhân vật
Năm học: 2007 - 2008 Trang 23 Uông Hạnh Khơng
Trờng THCS Vinh Tân - Giáo án "Văn 8"
- Trớc CMT8 tầng lớp nào ở xã hội nớc
ta thờng dùng từ " mẹ - mợ" "cha - cậu"
* Theo dõi VD b:
- Các từ "ngỗng" "trúng tủ" có nghĩa là
gì? Tầng lớp nào ở xã hội nào thờng
dùng?
- Vậy thế nào là biệt ngữ xã hội?
- Cho biết các từ ngữ: Trẫm, khanh,
long sàng, ngự thiện có nghĩa là gì?
- Từ "mợ" để nhân vật xng hôđúng với
đối tợng và hoàn cảnh giao tiếp.
- Tầng lớp xã hội trung lu thờng dùng
từ này.
- Học sinh, sinh viên
- Chốt ghi nhớ
Bài tập nhanh:
- Trẩm: Xng hô của vua
- Khanh: Cách vua goị các quan
- Long sàng: Giờng vua nằm
- Ngự thiện: Vua dùng bữa
Tầng lớp vua quan trong triều đình
phong kiến thờng dùng
III. Sử dụng từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội:
- Khi sử dụng từ ngữ địa phơng hoặc
biệt ngữ xã hội cần chú ý điều gì? Tại
sao không nên lạm dụng từ ngữ địa
phơng và biệt ngữ xã hội?

Tiết 18:
Tóm tắt văn bản tự sự
A. Mục tiêu:
Giúp HS :
- Nắm đợc mục đích và cách thức tóm tắt văn bản tự sự
- Rèn luyện kĩ năng tóm tắt văn bản tự sự và các văn bản giao tiếp xã hội nói
chung
B. Nội dung phơng pháp:
1. ổn định tổ chức:
2. Bài cũ:
* Có các phơng tiện nào để liên kết đoạn văn:
a) Dùng từ nối và đoạn văn
b) Dùng câu nối và đoạn văn
c) Dùng từ nối và câu nối
d) Dùng lí lẽ và dẫn chứng
3. Bài mới:
- Hãy cho biết những yếu tố quan trọng
trong văn bản tự sự?
- Ngoài những yếu tố ấy tác phẩm tự sự
còn có những yếu tố nào?
- Khi tóm tắt văn bản tự sự cần dựa
vào những yếu tố nào là chính?
- Mục đích của việc tóm tắt văn bản tự
sự là gì?
- Những yếu tố quan trọng nhất: Sự
việc và nhân vật chính
- Yếu tố khác: Miêu tả, biểu cảm, nhân
vật, các chi tiết.
- Phải dựa vào sự việc chính và nhân
vật

- Số lợng nhân vật chi tiết dài hơn
- Lời văn trang trọng khách quan hơn
- Là phản ánh trung thành nội dung
của văn bản tóm tắt
2. Cách tóm tắt - các bớc
Năm học: 2007 - 2008 Trang 25 Uông Hạnh Khơng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status