Gián án Giáo án Ngữ văn lớp 7 - Học kì II - Hay - Pdf 78



Ngữ Văn 7- Học kì 2

Ngày soạn: 01-01-2011
Ngày dạy : 04-01-2011
Tiết 73: Tục ngữ về thiên nhiên
và lao động sản xuất

A. Mc tiờu cn t
- Hiu s lc th no l tc ng, ni dung t tng, mt s hỡnh thc ngh thut (kt
cu, nhp iu, vn iu, cỏch lp lun) v ý ngha (ngha en, ngha búng) ca cỏc
cõu tc ng trong vn bn.
- Tớch hp vi phn Ting vit ở bi ụn tp v bi Tỡm hiu chung v vn ngh
lun.
- Rốn k/n phõn tớch ý ngha ca cỏc cõu tc ng.
- Bc u vn dng cỏc cõu tc ng vo cuc sng, to lp vn bn
B. Chun b
- Giỏo viờn: giỏo ỏn, sgk, sgv
- Hc sinh: son bi
C. Cỏc bc lờn lp
1 Bài cũ: Gv kim tra s chun b bi , sỏch v ca hc sinh
2 Bài mới.
* Gv giới thiệu bài.
Trong lao ng sn xut, trong cuc sng hng ngy ụng cha ta ó ỳc rỳt c nhiu
kinh nghim..Nhng kinh nghim y c th hin rừ qua cỏc tc ng.Hụm nay chỳng
ta s cựng tỡm hiu
Hoạt động của Gv và Hs Nội dung chính
- Gv hng dn c: ging c chm rói,
rừ rng, chỳ ý cỏc vn lng, ngt nhp
cỏc v i trong cõu hoc phộp i gia

ngày, tháng năm – tháng mười, nằm -
cười, sáng - tối
- Cường điệu: chưa nằm đã sáng
Chưa cười đã tối
Câu tục ngữ trên có bắt nguồn từ cơ sở
khoa học nào không? Nghĩa thực của nó là
gì?
(Không dựa vào cơ sở khoa học chỉ dựa
vào kinh nghiệm quan sát thực tế )
Em nhận xét gì về cách nói trong câu tục
ngữ
(Cách nói hình ảnh, dễ hiểu, dễ nhớ )
Ngoài nội dung trên câu tục ngữ còn mang
ý nghĩa gì khác?
Đọc thầm câu tục ngữ số 2
Mau sao thì nắng vắng sao thì mưa
Giải thích từ “ mau”, “ vắng”
( Mau: nhiều, dày, vắng: ít, thưa )
So sánh câu 2 và 1 về nội dung và nghệ
thuật
(Thảo luận nhóm - Báo cáo
Gièng: Nội dung: cùng nói về thời tiết
Nghệ thuật: sử dụng vần lưng, đối
ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh, thể hiện
kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt
II. Tìm hiểu văn bản
1. Câu số 1
- Sử dụng phép đối, cách nói cường điệu
phóng đại.
- Tháng năm (âm lịch) ngày dài, đêm

- Học sinh theo dõi câu tục ngữ số 3
“ Ráng mỡ gà, có nhà thì giữ”
Em hiểu “ ráng” và “ ráng mỡ gà” là gì?
- Ráng: màu sắc: vàng, trắng, đỏ phía chân
trời do ánh nắng mặt trời chiếu vào mây
- Ráng mỡ gà: ráng có màu mỡ gà
Câu này sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?
( Hình thức: câu này sử dụng ẩn dụ :
Ráng mỡ gà: màu mây: màu mỡ gà )
? Nội dung của câu tục ngữ này?
? Em đã học văn bản nói đến tác hại của
hiện tượng thời tiết này?
( Bài ca nhà tranh bị gió thu phá - Đỗ
phủ
GV: Câu tục ngữ này cho thấy bão giông ,
lũ lụt là hiện tượng thiên nhiên nguy hiểm
khôn lường cũng cho thấy ý thức thường
trực chống giông bão của nhân dân ta mà
tiêu biểu là truyền thuyết Sơn Tinh - Thuỷ
Tinh )
Câu tục ngữ khuyên ta điều gì?
- Học sinh đọc thầm câu tục ngữ số 4
Tháng bảy kiến bò, chỉ lo lại lụt.
Phân tích hình thức nghệ thuật sử dụng
trong câu tục ngữ?
thời tiết.
3. Câu số 3
- Sử dụng vần lưng, ẩn dụ.
- Nêu kinh nghiệm dự đoán gió bão khi
trên trời xuất hiện ráng mây màu mỡ gà.

điền”
( Nuôi cá, làm vườn, làm ruộng )
Nhận xét gì về hình thức của câu tục ngữ?
Nội dung của câu tục ngữ là gì? Kinh
nghiệm có hoàn toàn đúng không?
(Câu tục ngữ có tính chất tương đối, kinh
nghiệm này chỉ áp dụng ở những nơi thuận
tiện cho nghề trên phát triển và ngược lại)
Ý nghĩa của câu tục ngữ?
- Theo dõi câu tục ngữ số 7
“ Nhất nước nhì phân tam cần tứ giống”
Kinh nghiệm gì được tuyên truyền phổ
- Câu tục ngữ nêu ra kinh nghiệm khi
thấy kiến di chuyển từng đàn vào tháng
7 là sắp có lũ lụt.
- Sự lo lắng, tâm trạng bồn chồn sợ hãi
của người nông dân trước hiện tượng
bão lụt
5. Câu số 5
- Sử dụng so sánh, phóng đại, ẩn dụ
- Giá trị và vai trò của đất đối với người
nông dân
6. Câu số 6
- Sử dụng từ Hán Việt, so sánh hiệu quả
kinh tế công việc nuôi cá, làm vườn,
làm ruộng
- Giúp con người biết khai thác tốt điều
kiện, hoàn cảnh tự nhiên để tạo ra của
cải vật chất
7. Câu số 7

nông nghiệp
8. Câu số 8
- Kết cấu ngắn gọn, so sánh -> khẳng
định tầm trọng của thời vụ và sự chuyên
cần thành thạo trong sản xuất lao động
- Khuyên người làm ruộng không được
quên thời vụ, không được sao nhãng
việc đồng áng
Ghi nhớ sgk.
III. Luyện tập: Sưu tầm một số câu tục
ngữ có nội dung p/a kinh nghiệm về các
hiện tượng mưa , nắng, bão lụt
1.Chớp đông nhay nháy, gà gáy thì mưa
2.Cơn đằng đông vừa trông vừa chạy.
Cơn đằng nam vừa làm vừa chơi.

4. Cñng cè:
GV tãm t¾t néi dung
5. Híng dÉn häc bµi
- Học thuộc lòng 8 câu tục ngữ. Nắm nghệ thuật, nội dung 8 câu
- Chuẩn bị bµi “ Chương trình địa phương phần Văn,Ttập làm văn”.
6. Rót kinh nghiÖm: .…………………………………………………………………

Ngµy so¹n: 02-01-2011
5Ngày dạy : 05- 01-2011
Tiết 74: Chơng trình địa phơng
Văn và Tập làm văn

Nuôi tằm ăn cơm đứng

HS nêu . GV bổ sung
1. Mang tên riêng địa phơng: tên đât, sông
núi
2. Chứa đựng ngôn ngữ địa phơng
3. Phong cách địa phơng: cách nói
Ca dao
- t Võn ỡnh, cy t by mún ,
ng Võn ỡnh, Vt nng khúi um,
Ngi i v vi quờ em ,
M n vt c , m xem tht cy !
-Cua Ng, Bỳn Bt: va tht, va ngon,
Hi cụ mỏ lỳm ng tin ,
Bỳn riờu cú thớch thỡ lin theo anh.
Lng anh p ta bc tranh,
Bỳn mm , cua bộo ngt lnh Tỡnh Quờ.
6- Ging Võn ỡnh va trong va mỏt,
ng Võn ỡnh mn cỏt d i.
-t To Khờ ngn nm vn vt
Ngi To Khờ chõn tht, hin hũa,
Ai i v vi ng Hũa ,
Xung thm lng Gỏo, thm nh Bo
Chõu
( Quờ gc ca Giỏo s Toỏn hc Ngụ
Bo Chõu:Thôn Tảo Khê -xã Tảo Dơng
Văn -ứng Hòa -Hà Nội ).

được giải đáp.
Ho¹t ®éng cña Gv vµ Hs Néi dung chÝnh
Trong đời sống, em có thường gặp các vấn
đề và câu hỏi kiểu như:
- Vì sao em đi học?
- Vì sao con người cần phải có bạn bè?
- Theo em, như thế nào là sống đẹp?
- Trẻ em hút thuốc lá là tốt hay xấu, lợi
hay hại?
(Trong cuộc sống, chúng ta thường
xuyên gặp những câu hỏi như vậy)
Hãy nêu thêm các câu hỏi tương tự?
VD: Vì sao em thích đọc sách?
Vì sao em thích xem phim?
Vì sao em học giỏi ngữ văn?
Câu thành ngữ “ chọn bạn mà chơi” có ý
nghĩa như thế nào?
* Gv: Những câu hỏi trên rất hay nó cũng
chính là những vấn đề phát sinh trong cuộc
sống hàng ngày khiến người ta phải bận
tâm và nhiều khi phải tìm cách giải quyết.
Khi gặp các câu hỏi kiểu đó em có thể trả
lời bằng văn bản tự sự, miêu tả ®îc không?
Giải thích vì sao?
( Ta không thể dùng các kiểu văn bản
trên trả lời vì tự sự và miêu tả không thích
hợp giải quyết các vấn đề, văn bản biểu
cảm chỉ có thể có ích phần nào, chỉ có
nghị luận mới có thể giúp ta hoàn thành
nhiệm vụ một cách thích hợp và hoàn

Để trả lời những câu hỏi đó, hàng ngày
trên báo chí, qua qua đài phát thanh,
truyền hình, em thường gặp kiểu văn bản
nào?
Hãy kể tên một vài kiểu văn bản mà em
biết?
( Xã luận, bình luận, bình luận thời sự,
bình luận thể thao, các mục nghiên cứu,
phê bình, hội thảo khoa học, trao đổi kinh
nghiệm về học thuật)
* Gv nêu vài ví dụ cụ thể
Bước đầu em hiểu thế nào là văn bản nghị
luận?
- Học sinh đọc văn bản ( sgk - hai em)
Bác Hồ viết văn bản này nhằm mục đích
gì?
- Mục đích: Chống giặc dốt: một trong ba
thứ giặc nguy hại sau CMT8/1945, chống
nạn thất häc do cuộc sống ngu dân của
thực dân Pháp để lại.
Đối tượng Bác hướng tới là ai?
(Là quốc dân Việt Nam, toàn thể nhân dân
Việt Nam, đối tượng rất đông đảo, rộng
rãi.)
Để thực hiện mục đích ấy, bài nêu ra
những ý kiến nào, những ý kiến ấy được
diễn đạt thành những luận điểm nào?
- Văn bản nghị luận là loại văn bản được
viết ra (nói) nhằm nêu ra và xác lập cho
người đọc (nghe) một tư tưởng, một vấn

- Thanh niên cần sốt sắng giúp đỡ.
Tác giả đưa ra những dẫn chứng nào?
(95% dân số VN mù chữ, công việc quan
trọng và to lớn ấy có thể và nhất định làm
được
-> tạo niềm tin cho người đọc trên cơ sở lí
lẽ và dẫn chứng xác đáng thuyết phục )
Qua bài tập em rút ra đặc điểm gì của văn
nghị luận?
Nếu tác giả thực hiện mục đích cña mình
bằng văn kể chuyện, miêu tả, biểu cảm có
được không? Vì sao?
( Các loại văn bản trên khó có thể vận
dụng để thực hiện mục đích, khó có thể
giải quyết được vấn đề kêu gọi mọi người
chống nạn thất học một cách ngắn gọn,
chặt chẽ, rõ ràng và đầy đủ)
Tư tưởng, quan điểm của tác giả trong bài
nghị luận có hướng tới vấn đề trong cuộc
sống?
- Đọc ghi nhớ (hai em ®äc)
Gv chốt ý chính trong phần ghi nhớ
dân trí ( sự hiểu biết của dân)
- Lí lẽ:
- Dẫn chứng:
* Văn nghị luận phải có luận điểm rõ
ràng, lí lẽ dẫn chứng thuyết phục.
* Tư tưởng quan điểm của tác giả phải
hướng tới giải quyết một vấn đề trong
cuộc sống thì mới có ý nghĩa.

Hoạt động của Gv và Hs Nội dung chính
c vn bn sgk trang 9
õy cú phi l vn bn ngh lun
khụng? Vỡ sao?
III. Luyn tp
Bi 1: Vn bn cn to ra thúi quen tt trong
i sng xó hi
Gii:
a. õy chớnh l mt vn bn ngh lun vỡ:
+ Vn a ra bn lun v gii quyt l
mt vn xó hi: cn to ra thúi quen tt trong
i sng xó hi -mt vn thuc li sng o
c
+ gii quyt vn trờn, tỏc gi s dng
nhiu lớ l, lp lun v dn chng trỡnh by
v bo v quan im ca mỡnh
11Tác giả đề xuất ý kiến gì? Những
dòng những câu nào thể hiện ý
kiến đó?
Để làm sáng tỏ lí lẽ đó, tác giả đưa
ra những dẫn chứng nào?
Bài văn nghị luận này có nhằm giải
quyết vấn đề trong cuộc sống
không? Em có tán thành ý kiến của
bài viết không? Vì sao?
Gv gọi vài em học sinh đọc đoạn
văn sưu tầm

lòng
Bài 3: Nhận diện và tìm hiểu văn bản “ Hai
biển hồ”
- Văn bản “Hai biển hồ ” là văn bản nghị luận
vì:
+ Nó được trình bày chặt chẽ, rõ ràng, sáng sủa,
khúc chiết
+ Văn bản này ®îc trình bày gián tiếp, hình ảnh
bóng bẩy, kín đáo
- Mục đích của văn bản: Tả cuộc sống tự nhiên
và con người quanh hồ nhưng không phải chủ
yếu nhằm tả hồ, kể cuộc sống nhân dân quanh
hồ hoặc phát biểu cảm tưởng về hồ.
Văn bản nhằm làm sáng tỏ hai cách sống: cách
sống cá nhân và cách sống chia sẻ hoà nhập.
12- Học sinh làm bài
- Gọi 1-2 em lên bảng chữa Bt
- Học sinh nhận xét
- Gv sửa chữa
Cách sống cá nhân là cách sống thu mình,
không quan hệ, chẳng giao lưu thật đáng buồn
và chết dần, chết mòn. Còn cách sống chia sẻ
hoà nhập là cách sống mở rộng làm cho con
người tràn ngập niềm vui.
4. Cñng cè: GV tãm t¾t néi dung
5. Híng dÉn häc bµi
- N¾m kÜ néi dung bµi häc.

- Gv đọc mẫu
- Gọi 2 em học sinh đọc
- Học sinh và Gv nhận xét
Em hiểu “ mặt người” và “ mặt của” là gì?
“ không tày” có nghĩa như thế nào?
- Học sinh đọc câu tục ngữ số 1
Câu tục ngữ sử dụng nghệ thuật gì?
- Vần lưng: mười - người
- Ẩn dụ: mặt người
- Nhân hoá: mặt của
- So sánh, số từ
Câu tục ngữ đề cao cái gì? Câu tục ngữ
còn phê phán ai? Phê phán điều gì?
Nó còn có tác dụng an ủi khi nào? Tìm
những câu tục ngữ tương tự?
- Người sống đống vàng.
- Người là vàng của là ngãi.
- Của đi thay người.
- Người làm ra của chứ của không làm ra
người.
- Lấy của che thân chứ không lấy thân che
của.
Đọc câu tục ngữ số 2?
Em hãy giải thích “ góc con người “ là gì?
( Một phần thể hiện hình thức, tính tình,
tư cách con người )
Tại sao nói “cái răng cái tóc là góc con
người”
( Cái răng cái tóc cũng thể hiện một phần
hình thức, tính cách con người. Người

Học sinh đọc thầm câu tục ngữ sè 3?
Về hình thức câu này có gì đáng chú ý?
( vần, nhịp đối)
( Nhịp 3/3)
Câu tục ngữ có ý nghĩa gì? Thường sử
dụng trong những trường hợp nào?
( Sử dụng trong những tình huống dễ sa
đà trượt ngã )
Tìm câu tục ngữ tương tự?
- Giấy rách phải giữ lấy lề.
- No nên bụt, đói nên ma.
Học sinh theo dõi sgk, ®äc thÇm c©u 4?
Về cấu tạo câu tục ngữ này có gì đặc biệt?
Điệp từ “ học” có tác dụng gì?
( Nhấn mạnh, mở ra những điều con
người cần phải học )
Em hiểu “ học ăn, học nói’ như thế nào?
Vì sao phải “ học ăn, học nói”?
( Ta phải học ăn, học nói sao cho lịch sự
dễ nghe )
Em hiểu gì về “ học gói, học mở”
( Theo các cụ già kể lại, người Hà Nội
xưa một số gia đình giàu sang thường
dùng lá chuối tươi để gói nước mắm đựng
vào bát. Lá chuối giòn, muốn gói được
phải học . Khi lấy ra ăn cũng phải khéo
tay, nhẹ nhàng để không bắn vào người
khác -> phải học )
Câu tục ngữ có ý nghĩa như thế nào?
Đọc thầm câu số 5

Câu tục ngữ này có gì mâu thuẫn với câu
trên không? tại sao?
( Thảo luận nhóm 4 thời gian 2
phút
- Đại diện báo cáo -> học sinh nhận xét
- Gv nhận xét, kết luận.
-> Câu tục ngữ có hai vế đặt theo lối so
sánh. Người bình dân đề cao việc học thầy
nhưng cũng đề cao việc học bạn. Hai câu
bổ sung cho nhau
Chỉ ra biện pháp nghệ thuật của câu tục
ngữ?
Em hiểu câu tục ngữ trên như thế nào?
Tìm các câu tục ngữ có cùng nội dung?
- Lá lành đùm lá rách.
- Bầu ơi thương lấy bí cùng,
Tuy rằng khác giống nhưng chung một
giàn.
-Tiên trách kỉ, hậu trách nhân.
Tìm hiểu nghĩa đen và nghĩa bóng của câu
tục ngữ?
Câu tục ngữ được áp dụng trong những
hoàn cảnh nào?
(Trong nhiều hoàn cảnh khác nhau: con
cháu biết ơn ông bà, cha mẹ, học trò biết
ơn thầy cô, nhân dân biết ơn anh hùng liệt
sĩ )
Học sinh đọc c©u 9?
- Vai trò quyết định và công lao to lớn
của người thầy.

tục ngữ trên?
- Ngắn gọn, chặt chẽ
-> đó là cách lập luận của văn nghị luận.
- Học sinh đọc ghi nhớ. Gv khái quát.

Hướng dẫn luyện tập
- Học sinh đọc, xác định yêu cầu.
- Gv hướng dẫn,học sinh về nhà làm.
- Ẩn dụ
- Nêu lên chân lý về sức mạnh của sự
đoàn kết, chia sẽ, lẻ loi thì chẳng làm
được gì, nếu biết hợp sức đồng lòng thì
sẽ làm nên việc lớn.
* Ghi nhớ (sgk)
III. Luyện tập
VD: câu 1: Mặt người hơn mười mặt
của
* Tục ngữ, thành ngữ đồng nghĩa
- Người sống đống vàng.
- Người là hoa là đất.
- Người làm ra của chứ của không làm
ra người.
* Tục ngữ, thành ngữ trái nghĩa:
- Hợm của khinh người.
- Người sống của còn, người chết của
hết.
- Tham vàng phụ ngãi.
4. Cñng cè: GV tãm t¾t néi dung
5. Híng dÉn häc bµi
- Học thuộc lòng 9 câu tục ngữ, nắm nội dung, nghệ thuật

Tìm những từ có thể làm chủ ngữ cho câu
a?
- Chúng ta, chúng em, người Việt Nam
Đọc bài tập 4 (sgk 15 )
Thành phần nào của câu in đậm đã được
lược bỏ? Vì sao?
- Câu a lược bỏ vị ngữ.
- Câu b: lược bỏ cả chủ ngữ và vị ngữ.
Vì sao ở câu a lại lược bỏ chủ ngữ?
( Tránh lặp câu trước )
I. Thế nào là rút gọn câu?
Bài tập 1:
* Nhận xét
- Câu a: không có chủ ngữ
- Câu b: có chủ ngữ
- Câu a có thể thêm chủ ngữ: Người
Việt Nam ,chúng ta, chúng em.
- Chủ ngữ câu a bị lược bỏ vì đây là câu
tục ngữ khuyên chung cho tất cả người
Việt Nam, lời nhắc nhở mang tính đạo lí
truyền thống.
Bài tập 2:
* Nhận xét
- Câu a lược bỏ vị ngữ để tránh lặp từ
ngữ đã xuất hiện ở câu trước.
- Câu b: lược chủ ngữ, vị ngữ -> tránh
lặp, câu ngắn gọn hơn, thông tin nhanh
hơn.
18


* Hướng dẫn luyện tập
- Học sinh đọc bài tập, xác định yêu cầu.
- Làm bài.
- Gọi một học sinh lên bảng giải.
- Học sinh nhận xét.
- Gv sửa chữa, bổ sung.

Ghi nhớ
1
(sgk)
II. Cách dùng câu rút gọn
Bài tập 1
* Nhận xét
- Thiếu chủ ngữ -> gây khó hiểu, hiểu
sai, hiểu không đầy đủ nghĩa.
Bài tập 2:
* Nhận xét
- Câu rút gọn -> thể hiện thái độ không
lễ phép, câu trả lời cộc lốc, khiếm nhã.

* Ghi nhớ
2
(sgk )
III. Luyện tập
Bài 1: Các câu rút gọn
- Câu b: rút gọn chủ ngữ
- Câu c: rút gọn chủ ngữ
- Câu d: rút gọn nòng cốt câu
Bài 2:
* Tìm câu rút gọn, khôi phục thành

* Trong th ca hay s dng cõu rỳt gn
vỡ nú phự hp vi s cụ ng, sỳc tớch,
ngn gn ca th loi th, s gieo vn
-> lut ca th
Bi b sung
Gii
a.Lc b ch ng
b.Khụi phc: Thờm ch ng:ngi ta,
h, nh xut bn
c.Nhn xột ý ngha mi cõu sau khi ó
khụi phc
-Cõu a: Thụng bỏo khỏch quan, khng
nh
- Cõu b: Hm ớt chờ ớt
- Cõu c: Hm ý so sỏnh, chờ lóng phớ
- Cõu d: Phờ phỏn in quỏ nhiu, lóng phớ
4. Củng cố: GV tóm tắt nội dung
5. Hớng dẫn học bài
- Hc thuc hai ghi nh.
- Lm bi tp 3,4 sgk 16.
- Soạn bài mới.
6. Rút kinh nghiệm: .20---------------------------------------------------------------------------------------------------------
Ngày soạn:
Ngày dạy :

1. Lun im:
* Bi tp: Vn bn: Chng nn tht hc.
* Nhn xột
- í chớnh ca bi vit: Chng nn tht
hc, c trỡnh by di dng nhan .
- í chớnh th hin t tng ca bi ngh
lun.
21Những yêu cầu để ý chính có tính thuyết
phục ?
- Ý chính phải rõ ràng, sâu sắc, có tính phổ
biến ( vấn đề được nhiều người quan tâm)
GV: Ý kiến trong văn bản nghị luận chính
là luận điểm, em hiểu luận điểm là gì?
Người viết triển khai ý chính ( luận điểm )
bằng cách nào?
(Triển khai luận điểm bằng lí lẽ và dẫn
chứng cụ thể làm cơ sở cho luận điểm,
giúp cho luận điểm đạt tới sự rõ ràng, đúng
đắn và có sức thuyết phục )
Em hãy chỉ ra lí lẽ và dẫn chứng trong văn
bản “ Chống nạn thất học”?
- Lí lẽ: Do chính sách ngu dân... Nay nước
nhà độc lập rồi…
- Dẫn chứng: 95% dân số mù chữ.
Nhận xét vài trò của lí lẽ và dẫn chứng
trong văn bản nghị luận?
( Vai trò quan trọng trong việc làm sáng

học.
* Nhận xét
- Lập luận là cách lựa chọn sắp xếp trình
bày luận cứ sao cho chúng làm cơ sở
vững chắc cho luận điểm
Ghi nhớ (sgk)
22tớnh liờn kt v hỡnh thc v ni dung
m bo cho mch t tng nht quỏn, cú
sc thuyt phc )

c bi tp 1( sgk 20).Nờu yờu cu bi
tp.
Ch ra lun im, lun c, lp lun trong
bi ngh lun trờn?
- Học sinh đọc bài đọc thêm.
II. Luyn tp
1. Bi 1 (sgk 20)
- Lun im: cn to ra thúi quen tt
trong i sng xó hi
- Lun c:
+ Lun c 1: Cú thúi quen tt v thúi
quen xu
+ Lun c 2: Cú ngi bit phõn bit tt
v xu nhng vỡ ó thnh thúi quen nờn
khú b, khú sa
+ Lun c 3: To c thúi quen tt l
rt khú. Nhng nhim thúi xu rt d

C. Cỏc bc lờn lp
1 Bi c: kiểm tra sự chuẩn bị của hs
2 Bài mới.
* Gv giới thiệu bài.
Vi vn bn t s, miờu t, biu cm.. trc khi lm bi, ngi vit phi tỡm hiu k
cng bi v yờu cu ca . Vn ngh lun cng vy, nhng ngh lun yờu cu
ca bi vn ngh lun vn cú c im riờng.
Hoạt động của Gv và Hs Nội dung chính
c cỏc vn ( sgk 21)
Cỏc vn trong 11 trờn u xut phỏt
t õu?
- 11 nờu ra cỏc vn khỏc nhau nhng
cựng xut phỏt t ngun gc l cuc sng
con ngi
Ngi ra t ra nhng vn y nhm
mc ớch gỡ?
- Mc ớch a ra ngi vit bn lun
v lm sỏng t vn
Gv: Vy lun im l vn m ngi ra
ặt ra ngi vit gii quyt.
VD: Lun im s 1 l : li sng gin
d ca Bỏc H
- Lun im 2: s giu p ca Ting
Vit
- Lun im 3: tỏc dng ca thuc
ng
Hc sinh tip tc tr li cỏc lun im cũn
li trong cỏc
- 4: tỏc dng ca tht bi
- 5: tm quan trng ca tỡnh bn i

luận điểm đó?
- Đề 2. - Tiếng Việt giầu
- Tiếng Việt đẹp.
- Đề 8. - Học thầy không tày học bạn .
-Không thầy đố mày làm nên.
Các đề còn lại có mấy luận điểm?
- Có một luận điểm.
Ở các đề 1,2,3.thể hiện thái độ, tình cảm
của người viết như thế nào?
Các đề còn lại thể hiện điều gì?
- Sự phân tích khách quan.
Gv: Đề nghị luận đòi hỏi ở người viÕt một
thái độ tình cảm phù hợp: khẳng định hay
phủ định, tán thành hay phản đối; CM giải
thích hay tranh luận.
Vậy tìm hiểu đề là làm gì?
Đọc đề bài (sgk22).
Xác định luận điểm của đề bài?
- Chớ nên tự phụ. (câu rút ngọn)
Em có tán thành với ý kiến đó không?
- Có.
Em hãy nêu ra những luận điểm gần gũi
với luận điểm của đề bài?
Cụ thể hoá luận điểm chính = luận điểm
phụ?
- Tự phụ là gì?
- Vì sao chớ nên tự phụ?
- Muốn không tự phụ phải làm gì?
II. Lập ý cho bài văn nghị luận
* Đề bài: Chớ nên tự phụ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status