giáo án ngữ văn lớp 9 học kì ii - Pdf 17

Trường THCS ĐÀO DUY TỪ Giáo n Ngữ Văn 9
Soạn : 2/1/2008
Tuần 19 – Tiết 91,92
BÀI 18
VĂN BẢN BÀN VỀ ĐỌC SÁCH
A/ ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
I./ MỤC TIÊU BÀI HỌC : giúp HS
- Hiểu được sự cần thiết của việc đọc sách và phương pháp đọc sách .
- Rèn thêm cách viết văn nghò luận qua việc lónh hội bài văn nghò luận sâu sắc, sinh động, giàu
tính thuyết phục của Chu Quang Tiềm
II./ CÁC BƯỚC LÊN LỚP .
1./ ỔN ĐỊNH .
2./ BÀI CŨ : Kiểm tra vở soạn bài.
Lê Thò Cần Trang 1
Trường THCS ĐÀO DUY TỪ Giáo n Ngữ Văn 9
3./ BÀI MỚI Tiến trình hoạt động dạy và học
Ghi bảng
Tiết 91
HĐ1./ Giới thiệu bài. - HS nêu tầm quan trọng của sách đối với việc học
- GV khẳng đònh lại giá trò khoa học, thực tiễn của việc đọc sách
HĐ2./ Đọc văn bản, tìm hiểu chú thích. - Đọc phù hợp với nội dung v
bản.
- Đọc chú thích , nhan đề văn bản cho thấy đây thuộc kiểu văn bản gì ?
( Văn bản nghò luận, trình bày ý kiến theo hệ thống luận điểm )
- Nhắc lại những hiểu biết về văn bản nghò luận , xác đònh đây là một văn
bản nghò luận có nội dung thiết thực sâu sắc , đậm chất văn.
HĐ3./ Đọc – hiểu văn bản.
1. HS chia bố cục văn bản làm 3 phần , nêu ý chính mỗi phần.
a. Phần 1:Học vấn …thgiới mới Tầm quan trọng, ý nghóa của việc đọc
sách
b. Phần 2: Lòch sử … tiêu hao lực lượng  Nêu các khó khăn, các thiên

đường quan trọng của
của học vấn
- sách là kho tàng q
báu cất giữ di sản tinh
thần nhân loại.
- Muốn nâng cao học
vấn, cần dựa vào kho
tàng này làm điểm xuất
phát
Lê Thò Cần Trang 2
Trường THCS ĐÀO DUY TỪ Giáo n Ngữ Văn 9
f. Vì sao tác giả lại quả quyết rằng : Nếu chúng ta mong tiến lên từ văn hóa
học thuật thì nhất đònh phải lấy thành quả mà nhân loại đã đạt được trong
quá khứ làm điểm xuất phát ? ( Bởi vì sách lưu giữ hết thảy các thành tựu
học vấn của nhân loại, muốn nâng cao học vấn cần kế thừa thành tựu này)
g. Theo tác giả, đọc sách là hưởng thụ, là chuẩn bò trên con đường học vấn.
Em hiểu ý kiến này như thế nào ? Em đã hưởng thụ được gì từ việc đọc
sách Ngữ văn để chuẩn bò cho học vấn của mình?
- Sách kết tinh học vấn trên mọi lónh vực đời sống trí tuệ, tư tưởng , tâm hồn
của nhân loại trao gởi lại. Đọc sách là thừa hưởng giá trò q báu này.
Nhưng học vấn luôn rộng mở ở phía trước . Để tiến lên con người phải dựa
vào di sản học vấn này.
- Tri thức về Tiếng Việt và văn bản giúp ta có kó năng sử dụng đúng và hay
ngôn ngữ dân tộc trong nghe ,đọc, nói , viết, kó năng đọc-hiểu các loại văn
bản trong văn hóa đọc của bản thân …
h. Những lí lẽ trên của tác giả đem lại cho em hiểu biết gì về đọc sách và
lợi ích của việc đọc sách ? ( Sách là vốn q của nhân loại, đọc sách là cách
để tạo học vấn, muốn tiến lên trên con đường học vấn không thể không đọc
sách
Tiết 92

2. Lời bàn của tác giả
về cách lựa chọn sách
khi đọc
- Đọc sách không cốt
lấy nhiều, quan trọng
nhất là chọn cho tinh,
đọc cho kó  Đọc
chuyên sâu
- Đọc lạc hướng là
tham nhiều mà không
vụ thực chất.
Lê Thò Cần Trang 3
Trường THCS ĐÀO DUY TỪ Giáo n Ngữ Văn 9
gian và sức lực trên những cuốn sách vô thưởng vô phạt ;bỏ lỡ mất dòp đọc
những cuốn sách quan trọng, cơ bản .
* Tác giả đã có cách nhìn và trình bày như thế nào về vấn đề này?
- Báo động về cách đọc sách tràn lan thiếu mục đích.
-Phân tích bằng lí lẽ với liên hệ thực tế: Làm học vấn giống như đánh trận

* Em nhận được lời khuyên nào từ việc này ? Từ đó hãy liên hệ đến việc
đọc sách của mình ? Đọc sách cần có mục đích cụ thể .
4. Hướng dẫn phân tích lời bàn về phương pháp đọc sách * HS đọc phần 3
a. Hãy tóm tắt quan niệm của tác giả về việc chọn tinh, đọc kó và đọc để
trang trí. Tác giả bày tỏ thái độ thế nào về các cách đọc sách này ?
- Đọc sách không cốt lấy nhiều; nếu đọc được10 quyển sách mà chỉ lướt qua,
không bằng chỉ lấy một quyển mà đọc 10 lần.
- Đọc ít mà đọc kó, thì sẽ tập thành nếp suy nghó sâu xa, trầm ngâm tích lũy,
tưởng tượng tự do đến mức làm thay đổi khí chất.
- Thế gian có biết bao người đọc sách chỉ để trang trí bộ mặt, như kẻ trọc
phú khoe của… cách đó thể hiện phẩm chất tầm thường, thấp kém .

sách tràn lan thiếu mục
đích.
3.Lời bàn về phương
pháp đọc sách
- Đề cao cách chọn
tinh, đọc kó
- Phủ nhận cách đọc chỉ
để trang trí
- Cần có kiến thức phổ
thông. Vì các môn học
liên quan đến nhau,
không có học vấn nào
cô lập.
4. Nghệ thuật nghò
luận
- Nội dung các lời bàn
thấu tình đạt lí
- Bố cục chặt chẽ, hợp
lí, dẫn dắt tự nhiên
- Cách viết giàu hình
ảnh, ví von cụ thể
Lê Thò Cần Trang 4
Trường THCS ĐÀO DUY TỪ Giáo n Ngữ Văn 9
chia sẻ kinh nghiệm thành công, thất bại trong thực tế .
- Bố cục bài viết chặt chẽ, hợp lí, các ý kiến được dẫn dắt tự nhiên.
- Cách viết giàu hình ảnh, dùng cách ví von cụ thể , thú vò : liếc qua tuy rất
nhiều, nhưng đọng lại thì rất ít … ; Chiếm lónh học vấn giống như đánh trận
… ; Đọc nhiều mà không chòu nghó sâu , như cưỡi ngựa qua chợ … ; Giống
như con chuột chui vào sừng trâu, càng chui sâu càng hẹp, không tìm ra lối
thoát

Soạn : 3/1/2008
Tuần 19 – Tiết 93
B/ KHỞI NGỮ

I./ MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp HS
- Nhận biết khởi ngữ, phân biệt khởi ngữ với chủ ngữ của câu .
- Nhận biết công dụng của khởi ngữ là nêu đề tài của câu chứa nó ( Câu hỏi thăm dò như sau : “
Cái gì là đối tượng được nói đến trong câu này ?” )
- Biết đặt những câu có khởi ngữ .
II./ CÁC BƯỚC LÊN LỚP .
1./ ỔN ĐỊNH .
2./ BÀI CŨ : - Nhắc lại một số khái niệm : bổ ngữ , chủ ngữ
3./ BÀI MỚI
Tiến trình hoạt động dạy và học Ghi bảng
HĐ1./ Hình thành kiến thức về khởi ngữ
1. Tìm hiểu về đặc điểm và công dụng của khởi ngữ trong câu
- HS đọc mục I(1) + Xác đònh CN : a. Anh (2) , b. Tôi , c. Chúng ta
+ Các từ ngữ in đậm đứng ở vò trí nào so với CN?Có quan hệ ntn với vò ngữ ?
anh, giàu, các thể văn … đứng trước CN , không có quan hệ C-V với vò ngữ
2. Trước các từ ngữ in đậm,có(có thể thêm)những quan hệ từ nào ? về ,đối
với
3. Thế nào là khởi ngữ ? ( HS đọc ghi nhớ )
4. Khởi ngữ có vai trò, tác dụng như thế nào trong câu ?
- Thông thường khởi ngữ là một bộ phận trong câu nhưng người viết đưa lên
đầu câu làm khởi ngữ nhằm đạt hiệu quả cao trong giao tiếp. Nói cách khác,
khi người viết muốn nhấn mạnh một bộ phận nào đó trong câu thì bộ phận đó
được đưa lên làm khởi ngữ. Như vậy khởi ngữ là bộ phận gây sự chú ý cho
người đọc ( VD : Điều này, ông khổ tâm hết sức. )
- Khởi ngữ có thể làm cho các câu trong đoạn văn liên kết với nhau một cách
chặt chẽ. ( VD: Và cái yên lặng của một câu thơ lắng sâu xuống tư tưởng .

ra”
BT4./ Đặt câu có phần khởi ngữ ( HS tự làm )
- Tôi thì tôi xin chòu . – Sống, chúng ta mong được sống làm người .
-

4./ CỦNG CỐ : - Nêu hiểu biết của em về khởi ngữ ?
5./ DẶN DÒ : - Nắm vững lí thuyết.Xác đònh các câu có khởi ngữ trong văn bản“Bàn về đọc
sách”
- Soạn “Phép phân tích và tổng hợp”
+ Đọc các ví dụ , phân tích cách vận dụng các phép lập luận phân tích, tổng
hợp

Lê Thò Cần Trang 7
Trường THCS ĐÀO DUY TỪ Giáo n Ngữ Văn 9

Soạn : 5/1/2008
Tuần 19 – Tiết 94
PHÉP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HP
I./ MỤC TIÊU BÀI HỌC : giúp HS
Hiểu và biết vận dụng các phép lập luận phân tích, tổng hợp trong TLV nghò luận .
II./ CÁC BƯỚC LÊN LỚP .
1./ ỔN ĐỊNH .
2./ BÀI CŨ : HS nhắc lại những kiến thức về văn bản nghò luận đã học năm lớp 7,8.
3./ BÀI MỚI
Tiến trình hoạt động dạy và học Ghi bảng
HĐ1./ Đọc văn bản Trang phục
* Chỉ ra phần bố cục
1. Mở bài : giới thiệu vấn đề bằng cách nêu một tình huống
2. Thân bài : 3 luận điểm ( Phân tích )
- n cho mình mặc cho người

* Văn bản : Trang phục
1. Mở bài : Giới thiệu vấn đề bằng
cách nêu một tình huống
2. Thân bài ( Phân tích )
Ba luận điểm
a.n cho mình mặc cho người
-Cô gái một mình trong hang sâu …
- Anh thanh niên đi tát cá …
b.Trang phục … có những qui tắc
ngầm phải tuân theo, đó là văn
hóa xã hội
- Đi đám cưới …
- Đi đám tang …
c. Người xưa đã dạy “Y phục xứng
kì đức”
- Lí lẽ : + Dù mặc đẹp đến đâu,
sang đến đâu mà không phù hợp
thì cũng chỉ làm trò cười, tự làm
xấu mình đi .
+ Cái đẹp bao giờ cũng đi với cái
giản dò , phù hợp …
+ Người có văn hóa, biết ứng xử
là người biết tự hòa mình vào
cộng đồng
- Dẫn chứng : Một nhà văn nói
“ Nếu có cô gái khen tôi … đáng
hãnh diện”
3. Kết bài ( Tổng hợp )
Luận điểm chung “Trang phục
hợp với văn hóa, hợp với đạo đức,

tươi nuốt sống chứ không kòp tiêu hóa, không biết nghiền ngẫm .
+ Sách nhiều dễ khiến người đọc khó chọn lựa, lãng phí thời gian
và sức lực với những cuốn sách không thật có ích .
- Tác giả nêu lên ý kiến cần lựa chọn sách :
+ Không tham đọc nhiều mà chọn đọc cho kó những quyển sách
thật sự có giá trò, có lợi cho mình .
+ Cần đọc kó các cuốn sách thuộc lónh vực chuyên môn của mình.
+ Không nên xem thường việc đọc các loại sách thường thức …
3. Tác giả phân tích tầm quan trọng của cách đọc sách như thế nào
- Không đọc thì không có điểm xuất phát cao.
- Đọc là con đường ngắn nhất để tiếp cận tri thức.
- Không chọn lọc sách thì đời người ngắn ngủi không đọc xuể.
4. Qua mấy vấn đề trên, em hiểu phân tích là một phương pháp ntn
trong lập luận ? ( Rất cần thiết , vì có phân tích lợi-hại, đúng-sai ,
thì các kết luận rút ra mới có sức thuyết phục )
đẹp ”

* Ghi nhớ ( SGK )
II. Luyện tập.
* Tìm hiểu kó năng phân tích
trong văn bản Bàn về đọc sách
1. Luận diểm :
“ Học vấn không chỉ là chuyện đọc
sách, nhưng đọc sách rốt cuộc là
một con đường của học vấn”
2. Lí do phải chọn sách đọc
3. Tầm quan trọng của cách đọc
sách
4. Tác dụng của phương pháp
phân tích

1. Phân tích thực chất của lối học đối phó ( BT2)
* HS thảo luận, giải thích hiện tượng, rồi phân tích . HS ghi vào giấy ý kiến
của mình , trình bày . GV hưỡng dẫn HS sửa chữa , bổ sung
- Học đối phó là học mà không lấy việc học làm mục đích,xem học là việcphụ
- Học đối phó là học bò động, cốt đối phó với sự đòi hỏi của thầy cô, của thi
cử
- Do học bò động nên không thấy hứng thú, vì vậy mà chán học, hiệu quả thấp
- Học đối phó là học hình thức, không đi sâu vào kiến thức bài học .
- Học đối phó thì dù có bằng cấp nhưng đầu óc vẫn rỗng tuếch .
2. Phân tích các lí do bắt buộc m người phải đọc sách ( BT3)
* HS thảo luận, làm dàn ý. GV hướng dẫn sửa chữa, bổ sung .
- Sách vở đúc kết tri thức nhân loại từ xưa đến nay .
- Muốn tiến bộ, phát triển thì phải đọc sách để tiếp thu tri thức , kinh nghiệm.
- Đọc sách không cần đọc nhiều nà cần đọc kó, hiểu sâu, đọc quyển nào nắm
chắc quyển đó, như thế mới có ích .
- Bên cạnh đọc sách chuyên sâu phục vụ ngành nghề, cond cần phải đọc rộng.
Kiến thức rộng giúp hiểu các vấn đề chuyên môn tốt hơn.
HĐ4./ Thực hành phân tích
1. Nêu tổng hợp tác hại của lối học đối phó .
Học đối phó là lối học bò động, hình thức không lấy việc học làm mục đích
chính. Lối học đó chẳng những làm cho người học mệt mỏi mà còn không tạo
ra được những nhân tài đích thực cho đất nước .
2. Viết đoạn văn tổng hợp những điều đã phân tích về việc đọc sách ( BT4)
Tóm lại, muốn đọc sách có hiệu quả phải chọn những sách quan trọng nhất
mà đọc cho kó, đồng thời cũng chú trọng đọc rộng thích đáng, để hỗ trợ cho
việc nghiên cứu chuyên sâu .
BT1/ Chỉ ra phép lập
luận phân tích
a.Từ cái “ hay cả hồn
lẫn xác, hay cả bài”,

4./ CỦNG CỐ : Nhận xét tình hình làm bài của HS.
5./ DẶN DÒ : Xem lại lí thuyết và các bài tập
- Soạn “ Tiếng nói của văn nghệ ”
+ Tác giả Nguyễn Đình Thi
+ Nội dung của văn nghệ và sức mạnh của nó .
+ Thông điệp được gửi gắm trong văn bản .
Soạn : 10/1/2008
Tuần 20 – Tiết 96,97
BÀI 19
VĂN BẢN TIẾNG NÓI CỦA VĂN NGHỆ
* ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
I./ MỤC TIÊU BÀI HỌC : giúp HS
- Hiểu được nội dung của văn nghệ và sức mạnh kì diệu của nó đối với đời sống con người .
- Hiểu thêm cách viết bài nghò luận ngắn gọn, chặt chẽ và giàu hình ảnh của Nguyễn Đình Thi .
II./ CÁC BƯỚC LÊN LỚP .
1./ ỔN ĐỊNH .
2./ BÀI CŨ : Kiểm tra vở soạn bài.
3./ BÀI MỚI
Tiến trình hoạt động dạy và học Ghi bảng
* Tiết 96 HĐ1./ Giới thiệu bài.
- HS nêu những hiểu biết về tác giả
- GV yêu cầu hS suy nghó về tình huống : Tại sao con người cần đến văn
nghệ ? ( Tiểu luận bàn về nội dung của văn nghệ và sức mạnh kì diệu của
nó đối với con người )
HĐ2./ Đọc văn bản, tìm hiểu chú thích.
- Đọc rõ ràng , chính xác , diễn cảm cần thiét ở một số đoạn
- Nhan đề bài viết Tiếng nói của văn nghệ vừa có tính khái quát lí luận,
vừa gợi sự gần gũi thân mật. Nó bao hàm cả nội dung lẫn cách thức, giọng
điệu nói của văn nghệ .
- Chỉ ra bố cục của văn bản :

2.a. Tác động của nghệ thuật còn được tác giả phân tích trong đoạn nào ?
Ở đây, sức mạnh của nghệ thuật được phân tích qua những ví dụ điển hình
nào? – Đoạn : Chúng ta … là sự sống
- Những người đàn bà nhà quê lam lũ ngày trước suốt đời làm lụng khổ sở
đã ru con, hát ghẹo, say mê xem một buổi chèo …
b. Em hiểu nghệ thuật đã tác động như thế nào đến con người từ những lời
phân tích sau đây : Câu ca dao tự bao giờ … rỏ dấu một giọt nước mắt .
Văn nghệ đem lại niềm vui sống cho những kiếp người nghèo khổ .
3. Em nhận xét gì về nghệ thuật nghò luận của tác giả qua phần văn bản
này ? Từ đó tác giả muốn ta hiểu sức mạnh kì diệu nào của văn nghệ ?
- Lập luận từ những luận cứ cụ thể trong tác phẩm văn nghệ và trong thực
tế đời sống ; kết hợp nghò luận với miêu tả, tự sự.
- Văn nghệ đem lại niềm vui, tình yêu cuộc sống cho tâm hồn con người.
Tiết 97
* Luận điểm 2 : Tiếng nói chính của văn nghệ
1. Luận điểm này được trình bày ở phần 2 với sự liên kết của 3 ý nào ,
ứng với đoạn văn nào ?
- Văn nghệ nói nhiều nhất với cảm xúc (Có lẽ văn nghệ … của tình cảm )
- Văn nghệ nói nhiều nhất với tư tưởng (Nghệ thuật nói nhiều … trang
giấy)
- Văn nghệ mượn sự việc để tuyên truyền (Tác phẩm … tâm hồn cho xã
hội
2. a.Tóm tắt phân tích của tác giả về vấn đề Văn nghệ nói nhiều nhất với
cảm xúc.
- Văn nghệ nói nhiều nhất với cảm xúc, nơi đụng chạm của tâm hồn con
người với cuộc sống hàng ngày. Chỗ đứng của văn nghệ chính là chỗ giao
nhau của tâm hồn con người với cuộc sống… Chỗ đứng chính của văn nghệ
là ở tình yêu ghét, niềm vui buồn, ý đẹp xấu trong đời sống thiên nhiên và
đời sống xã hội. Cảm giác, tình tự, đời sống cảm xúc, ấy là chiến khu chính
của văn nghệ. Nghệ thuật là tiếng nói của tình cảm .

cho chúng ta nhìn, nghe, rồi từ những con người, những câu chuyện, những
hình ảnh, những nỗi niềm của tác phẩm sẽ khơi mung lung trong trí óc ta
những vấn đề suy nghó. Cái tư tưởng trong nghệ thuật là một tư tưởng náu
mình, yên lặng.
- Rung động cảm xúc của người đọc: Tất cả tâm hồn chúng ta đọc.
4. Văn nghệ có thể tuyên truyền. Nhưng cách tuyên truyền của văn nghệ
có gì đặc biệt? Yếu tố nào nổi lên trong sự tác động này?
- Nghệ thuật không đứng ngoài trỏ vẽ cho ta đường đi, nghệ thuật vào đốt
lửa trong lòng chúng ta, khiến chúng ta tự phải bước lên đường ấy.
- Nghệ thuật làm lan tỏa tư tưởng thông qua cảm xúc tâm hồn con người
5. Em hãy nhận xét về nghệ thuật nghò luận của phần văn bản này. Từ đó
tác giả muốn ta nhận thức điều gì về nội dung phản ánh và tác động của
văn nghệ ?
- Nghệ thuật nghò luận giàu nhiệt tình và lí lẽ  Văn nghệ có thể phản
ánh và tác động đến nhiều mặt của đời sống xã hội và con người , nhất là
đời sống tâm hồn , tình cảm .
HĐ4./ Tổng kết ( Ghi nhớ )
1. Thảo luận : Từ những lời bàn về tiếng nói của văn nghệ , tác giả cho ta
thấy quan niệm về nghệ thuật của ông như thế nào ?
- Văn nghệ có khả năng kì diệu trong phản ánh và tác động đến đời sống
tâm hồn con người .
- văn nghệ làm giàu đời sống tâm hồn mỗi người, xây dựng đời sống tâm
hồn cho xã hội, do đó văn nghệ không thể thiếu trong đời sống .
2. Cách viết nghò luận trong văn bản này có gì giống và khác văn bản Bàn
về đọc sách ? Điều đó đã đem lại giá trò riêng gì cho văn bản này?
- Giống : Lập luận từ các luận cứ, giàu lí lẽ, dẫn chứng và nhiệt tình của
người viết
- Khác : Tiếng nói của văn nghệ là bì nghò luận văn học nên có sự tinh tế
trong phân tích, sắc sảo trong tổng hợp, lời văn giàu hình ảnh và gợi cảm.
- Giàu tính văn học nên hấp dẫn người đọc; kết hợp cảm xúc với trí tuệ

- Biết đặt câu có thành phần tình thái, thành phần cảm thán
II./ CÁC BƯỚC LÊN LỚP .
1./ ỔN ĐỊNH .
2./ BÀI CŨ : - Theo em, văn nghệ có vai trò và sức mạnh ntn đối với đời sống con người .
3./ BÀI MỚI
Tiến trình hoạt động dạy và học Ghi bảng
HĐ1./ Hình thành khái niệm về thành phần tình thái * Đọc câu a,b
1. Các từ ngữ in đậm thể hiện nhận đònh của người nói đối với sự việc nêu ở
trong câu như thế nào ? ( Chắc, có lẽ là nhận đònh của người nói đối với sự
việc được nói trong câu, thể hiện độ tin cậy cao ở chắc và thấp hơn ở có lẽ )
2. Nếu không có những từ ngữ đó thì nghóa sự việc của câu chứa chúng có
khác đi không? Vì sao? ( Sự việc nói trong câu không đổi )
3. Em hiểu như thế nào là phần tình thái ? ( Ý 1, ghi nhớ )
HĐ2./ Hình thành khái niệm về thành phần cảm thán * Đọc câu a,b
1. Các từ ngữ in đậm có chỉ sự vật hay sự việc gì không ? ( Không )
2.Nhờ những từ ngữ nào ta hiểu được tại sao người nói kêu ồ hoặc kêu trời
ơi ?
( Ta hiểu được nhờ phần tiếp theo sau những tiếng nay, những phần câu tiếp
theo sau các tiếng đó giải thích cho người nghe biết tại sao người nói cảm
thán)
3.Các từ ngữ in đậm dùng để làm gì?(Giúp người nói giãi bày nỗi lòng
củamình
4. Em hiểu thế nào là phần cảm thán ? ( Ý 2, ghi nhớ )
HĐ3./ Luyện tập
BT1./ Tìm các thành phần tình thái, cảm thán trong các câu :
* Tình thái : Có lẽ, hình như , chả nhẽ * Tình thái : Chao ôi
BT2./ Xếp các từ ngữ theo trình tự tăng dần độ tin cậy :
dường như, hình như, có vẻ như, có lẽ, chắc là, chắc hẳn, chắc chắn
BT3./ HS nhận đònh điều kiện chỉ độ tin cậy tốt nhất :
- Người nói chòu trách nhiệm cao nhất về độ tin cậy của sự việc do mình nói ra:

Ngày soạn : 12/1/2008
Tuần 20 – Tiết 99
NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC , HIỆN TƯNG ĐỜI
SỐNG
I./ MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp HS hiểu được một hình thức nghò luận phổ biến trong đời sống :
nghò luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.
II./ CÁC BƯỚC LÊN LỚP .
1./ ỔN ĐỊNH .
2./ BÀI CŨ : Thế nào là bộ phận tình thái, cảm thán. Cho ví dụ , chỉ ra sắc thái ý nghóa .
3./ BÀI MỚI
Tiến trình hoạt động dạy và học Ghi bảng
HĐ1./ Tìm hiểu bài nghò luận về một sự việc , hiện tượng đời sống
1. HS đọc văn bản “Bệnh lề mề” Giải thích nhan đề văn bản
2. HS trả lời câu hỏi
a. Văn bản bàn luận về hiện tượng gì?( Bệnh lề mề , biểu hiện qua thói
quen đi họp trễ ) Nêu rõ những biểu hiện của hiện tượng đó. ( sai hẹn ,
đi chậm, không coi trọng … )
Cách trình bày hiện tượng trong văn bản có nêu được vấn đề của
hiện tượng bệnh lề mề không ? ( Tác giả dùng cách lập luận chặt chẽ
đẻ người đọc nhận ra hiện tượng đó do cách phân tích, phê phán có tình
có lí, đặc biệt là đánh vào tâm lí chungcủa những người hay đi họp trễ
việc công mà chẳng bao giờ trễ việc tư và cho rằng đi họp trễ cũng
chẳng ảnh hưởng gì đến nội dung cuộc họp nếu mình lẻn vào nhẹ
nhàng )
b. Nguyên nhân hiện tượng đó là do đâu ? ( Coi thường việc chung,
thiếu tự trọng, thiếu tôn trọng người khác )
c. Bố cục bài viết có mạch lạc không ? ( Trước hết nêu hiện tượng, tiếp
theo phân tích các nguyên nhân và tác hại của căn bệnh, cuối cùng nêu
giải pháp để khắc phục )
3. Rút ra lí thuyết : Em hiểu thế nào là nghò luận về một sự việc, hiện

- Sự việc, hiện tượng tốt cần biểu dương , học tập : gương học tốt, vượt
khó, tinh thần đoàn kết, tương trợ, không tham lam, lòng tự trọng …
BT2./ Hiện tượng nam thanh niên hút thuốc lá có đáng viết một bài
nghò luận không ? Vì sao ? ( Nên viết bài NLXH vì đây là vấn đề đang
được quan tâm và phê phán )

* Ghi nhớ .
II./ Luyện tập.

4./ CỦNG CỐ : Nghò luận về một sự việc, hiện tượng đời sống là như thế nào ?
5./ DẶN DÒ : Xem lại lí thuyết và các bài tập
- Soạn “ Cách làm bài nghò luận về một sự việc, hiện tượng đời sống “
+ Hình dung sự việc, hiện tượng cần nghò luận
+ Tìm hiểu đề bài , cách làm bài

Ngày soạn : 15/1/2008
Tuần 20 – Tiết 100
CÁCH LÀM BÀI
NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC , HIỆN TƯNG ĐỜI
SỐNG
I./ MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp HS biết cách làm bài nghò luận về một sự việc, hiện tượng đời
sống .
II./ CÁC BƯỚC LÊN LỚP .
1./ ỔN ĐỊNH .
Lê Thò Cần Trang 17
Trường THCS ĐÀO DUY TỪ Giáo n Ngữ Văn 9
2./ BÀI CŨ Kiểm tra việc chuẩn bò ở nhà của HS .
3./ BÀI MỚI
Tiến trình hoạt động dạy và học Ghi bảng
HĐ1./ Tìm hiểu các đề bài * GV giới thiệu các đề bài , HS trả lời câu hỏi

4. Đọc lại bài viết và sửa chữa - Sửa lỗi chính tả, lỗi dùng từ, lỗi ngữ pháp
- Chú ý liên kết, mạch lạc giữa các câu, các đoạn, các phần
HĐ 3./ Rút ra lí thuyết
Muốn làm tốt bài văn nghò luận ta cần tiến hành như thế nào? ( Ghi nhớ )
HĐ 4./ Luyện tập Lập dàn ý cho đề 4 ( HS làm theo hướng dẫn của SGK )
I.Tìm hiểu các đề bài
- Giống : đề bài nghò
luận về sự việc, hiện
tượng đời sống
- Khác :đối tượng bàn
bạc
+ Đề2 nói về đời sống
xã hội
+ Đề 1,3,4 nói về đời
sống HS, có thái độ
khen chê rõ ràng .
II. Tìm hiểu cách
làm bài
1. Tìm hiểu đề, tìm ý
2. Lập dàn bài ( SGK)
3. Viết bài
4. Sửa chữa
* Ghi nhớ
III. Luyện tập
4./ CỦNG CỐ : Nhận xét tình hình làm bài của HS.
5./ DẶN DÒ : Xem lại lí thuyết và các bài tập
- Chuẩn bò chương trình đòa phương phần TLV ( Yêu cầu xem SGK )
Lê Thò Cần Trang 18
Trường THCS ĐÀO DUY TỪ Giáo n Ngữ Văn 9
Soạn : 17/1/2008

+ Đọc kó văn bản, rút ra nội dung chính
+ Phân tích cách trình bày nội dung, điểm hay , những chi tiết cần lưu ý …

Lê Thò Cần Trang 19
Trường THCS ĐÀO DUY TỪ Giáo n Ngữ Văn 9

Ngày soạn : 17/1/2008
Tuần 21 – Tiết 102 BÀI 20
VĂN BẢN CHUẨN BỊ HÀNH TRANG VÀO THẾ KỈ MỚI
* ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

I./ MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp HS
- Nhận thức được những điểm mạnh, điểm yếu trong tính cách và thói quen của con người Việt
Nam, yêu cầu gấp rút phải khắc phục điểm yếu, hình thành những đức tính, thói quen tốt khi đất
nước đi vào công nghiệp hóa, hiện đại hó trong thế kỉ mới.
- Nắm được trình tự lập luận và nghệ thuật nghò luận cảu tác giả.
II./ CÁC BƯỚC LÊN LỚP .
1./ ỔN ĐỊNH .
2./ BÀI CŨ : - Kiểm tra vở soạn bài .
3./ BÀI MỚI
Tiến trình hoạt động dạy và học Ghi bảng
HĐI. Giới thiệu bài
- HS đọc , nêu nét chính về tác giả
- GV giới thiệu thêm , nhấn mạnh đây bài nghò luận đề cập đến vấn đề có
ý nghóa cấp thiết mà lâu dài với cách nói giản dò trên cơ sở thực tiễn
HĐ2./ Đọc, tìm hiểu chung
1. Đọc: Giọng trầm tónh , khách quan .
2. Hãy nêu ý nghóa nhan đề ? Vì sao là văn bản nghò luận xã hội ?
- Hành trang ở đây được dùng với nghóa “những giá trò tinh thần mang
theo như tri thức, kó năng, thói quen ” . Thế kỉ mới là thế kỉ XXI . Chuẩn bò

Trường THCS ĐÀO DUY TỪ Giáo n Ngữ Văn 9
kinh tế thế giới,đưa nền kinh tế nước ta tiến lên hiện đại,bền vững
- Tgiả là người có tầm nhìn xa trông rộng, lo lắng cho tiền đồ của đất
nước
2. Phần thân bài . Nhắc lại 2 luận điểm được nêu ra ở thân bài .
* Luận điểm 1: Những đòi hỏi của thế kỉ mới
a. Bài nghò luận được viết vào thời điểm nào của dân tộc và lòch sử ?
Vì sao tác giả tin rằng trong thời khắc như vậy, ai ai cũng nói đến sự chuẩn
bò hành trang bước vào thế kỉ mới, thiên niên kỉ mới ?
- Tết cổ truyền của dân tộc ( Tân Tò, 2001 ) cả nước ta và nhân loại bước
vào thiên niên kỉ thứ ba.
- Mùa xuân là thời điểm đầy niềm tin và hi vọng về sự nghiệp và hạnh
phúc của mỗi người và của dân tộc. Thêù kỉ mới và thiên niên kỉ mới vừa
hứa hẹn vừa thử thách đối với con người .
b. Tác giả đã nêu những yêu cầu khách quan , chủ quan nào ? Vì sao nói
đó là khách quan và chủ quan ?
- Sự phát triển của khoa học , công nghệ , sự giao thoa và hội nhập giữa
các nền kinh tế. Đó là hiện thực khách quan đặt ra , là sự phát triển tất yếu
của đời sống kinh tế thế giới.
- Nước ta cùng lúc giải quyết ba nhiệm vụ: thoát khỏi tình trạng nghèo nàn
của nền kinh tế nông nghiệp; đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa
đồng thời lại phải tiếp cận ngay với nền kinh tế tri thức. Đây là yêu càu
nảy sinh từ nội bộ nền kinh tế nước ta trước những đòi hỏi mới của thời
đại.
c. Em hiểu như thế nào về các khái niệm : nền kinh tế tri thức , giao thoa
và hội nhập giữa các nền kinh tế .
d. Tác giả đã viết những đoạn văn với nhiều thuật ngữ kinh tế chính trò.Vì
sao tác giả dùng cách lập luận này? Tác dụng ?
- Vấn đề nghò luận của tác giả mang nội dung kinh tế chính trò của thời
hiện đại, liên quan đến nhiều đối tượng . Cách lập luận diễn đạt được

+ Thoát khỏi tình trạng
nghèo nàn của nền kinh
tế nông nghiệp
+ Đẩy mạnh công
nghiệp hóa, hiện đại
hóa
+ Tiếp cận ngay với
nền kinh tế tri thức
b.Luận điểm 2:
Những điểm mạnh và
điểm yếu của con người
Việt nam
- Điểm mạnh : Thông
minh, cần cù, sáng tạo;
đoàn kết ; thích ứng
nhanh

Đáp ứng yêu
cầu sáng tạo của xã hội
hiện đại; tận dụng được
cơ hội đổi mới …
Lê Thò Cần Trang 21
Trường THCS ĐÀO DUY TỪ Giáo n Ngữ Văn 9
thế kỉ mới? Em hãy tìm ví dụ trong đời sống để minh họa cho những điều
tác giả vừa phân tích .
- Yếu về kiến thức cơ bản và khả năng thực hành; thiếu đức tính tỉ mỉ và kỉ
luật lao động, thiếu coi trọng qui trình công nghệ; đố kò trong làm kinh tế;
kì thò với kinh doanh, sùng ngoại hoặc bài ngoại, thiếu coi trọng chữ tín .
- Khó phát huy trí thông minh, không thích ứng với nền kinh tế tri thức;
không tương tác với nền kinh tế công nghiệp hóa; không phù hợp với sản

- Tác giả lo lắng , tin yêu và hi vọng thế hệ trẻ Việt nam sẽ chuẩn bò tốt
hành trang vào thế kỉ mới.
HĐ4./ Tổng kết ( Ghi nhớ )
1. Học văn bản, em nhận thức rõ ràng hơn về những đặc điểm nào trong
tính cách của con người Việt Nam trước yêu cầu mới của thời đại?
Trước nhiệm vụ phát triển kinh tế theo yêu cầu của thời đại, người VN cần
phát huy những phẩm chất tốt đẹp vốn có, loại bỏ những yếu kém lạc hậu ;
cũng có nghóa là gia tăng những giá trò mới trong hành trang của mình
2. Em học tập được gì về cách viết văn nghò luận của tác giả ? ( Bố cục
- Điểm yếu : Yếu về
kiến thức cơ bản và khả
năng thực hành, thiếu
coi trọng qui trình công
nghệ; kì thò với kinh
doanh…

Không thích
ứng với nền kinh tế tri
thức; không phù hợp
với sản xuất lớn; gây
khó khăn trong quá
trình kinh doanh và hội
nhập
3. Phần kết bài
-Lấp đầy hành trang
bằng những điểm mạnh,
vứt bỏ những điểm yếu
- Thái độ yêu nước tích
cực
- Tác giả đặt niềm tin

HĐ1./ Hình thành khái niệm về thành phần gọi - đáp * Đọc câu a,b
1.Trong các từ ngữ in đậm từ nào dùng để gọi, từ nào dùng để đáp? ( Từ
này dùng để gọi, cụm từ thưa ông dùng để đáp )
2. Từ ngữ dùng gọi – đáp có tham gia diễn đạt nghóa sự việc của câu
không ? ( Không nằm trong sự việc được diễn đạt )
3. Trong các từ ngữ đó , từ ngữ nào dùng để tạo lập cuộc thoại ? ( Từ này
dùng để thiết lập quan hệ giao tiếp , mở đầu giao tiếp ) Từ ngữ nào dùng
duy trì cuộc thoại ? ( Cụm từ thưa ông có tác dụng duy trì sự giao tiếp )
4. Em hiểu gì về thành phần gọi đáp ? ( Ý 2, ghi nhớ )
HĐ2./ Hình thành khái niệm về thành phần phụ chú * Đọc câu a,b
1.Nếu lược bỏ các từ ngữ in đậm, nghóa của mỗi câu trên có thay đổi
I.Thành phần gọi-đáp

a. Này  Gọi ( Tạo lập
cuộc thoại )

b. Thưa ông  Đáp ( Duy
trì cuộc thoại )

* Ý 1,2 ghi nhớ
II. Thành phần phụ chú

Lê Thò Cần Trang 23
Trường THCS ĐÀO DUY TỪ Giáo n Ngữ Văn 9
không ? Vì sao ? ( Các câu trên vẫn là những câu nguyên vẹn )
2.Ở câu a, các từ ngữ in đậm được thêm vào để chú thích cho cụm từ nào ?
( Chú thích thêm cho đứa con gái đầu lòng )
3. Trong câu b, cụm CV in đậm chú thích điều gì ? ( Tôi nghó vậy là cụm
CV chỉ việc diễn ra trong trí của riêng tác giả, 2 cụm CV còn lại diễn đạt
việc tác giả kể )
Lê Thò Cần Trang 24
Trường THCS ĐÀO DUY TỪ Giáo n Ngữ Văn 9
Ngày soạn : 20/1/2008
Tuần 21 – Tiết 104,105
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ NĂM
I./ MỤC TIÊU BÀI HỌC
Giúp HS thực hành viết bài văn nghò luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
Kiểm tra kó năng làm bài của HS
II./ CÁC BƯỚC LÊN LỚP
1./ ỔN ĐỊNH .
2./ BÀI MỚI

ĐỀ BÀI ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
Bàn về những
biểu hiện vi
phamï nề nếp
của học sinh
trong nhà
trường hiện
nay
Yêu cầu chung
Nội dung
- Nêu những biểu hiện vi phạm nề nếp trong nhà trường hiện nay
• Qui phạm về nội qui: đi học trễ, trốn chào cờ, truy bài không nghiêm túc, nói
tục chửi thề, ăn mặc chưa dđóng qui đònh của nhà trường
• Một số bạn chưa chuẩn bò bài cũ ở nhà, thường quay cóp trong các tiết kiểm
tra, thụ động trong xây dựng bài mới
- Nguyên nhân: lười học, không tôn trọng mình, tôn trọng bạn bè, thầy cô, vô ý


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status