Thứ ngày tháng 9 năm 2003
Bài 1:
- Cổng trờng mở ra (1 tiết)
- Mẹ tôi (1 tiết)
- Liên kết trong văn bản (1 tiết)
Tiết 1: Cổng trờng mở ra
Mục tiêu cần đạt.
Giúp học sinh:
- Cảm nhận và hiểu đợc những tình cảm thiêng liêng, đẹp đẽ của bố mẹ đối với con
cái và vai trò to lớn của nhà trờng đối với cuộc sống mỗi con ngời.
- Hiểu đợc đặc điểm của văn bản nhật dụng này: nh những dòng nhật kí tâm tình,
nhỏ nhẹ và sâu lắng. Từ đó có cách đọc phù hợp, diễn cảm, sáng tạo.
Phơng pháp: Khai thác nghệ thuật diễn biến tâm trạng của ngời mẹ, bảo đảm tiến
trình khai thác bài văn theo lôgic giảng văn, chú ý đến các yếu tố tích hợp với Tiếng việt và
TLV.
Tiến trình lên lớp:
Hoạt động 1: A. ổn định lớp:
- GV ổn định nề nếp lớp.
- GV giới thiệu bài: gây không khí ngày khai trờng đầu năm để dẫn dắt học sinh vào bài
mới.
Hoạt động 2: B. Dạy bài mới.
I. Tìm hiểu chung
1. Đọc văn bản.
- Giáo viên nhắc lại nội dung của các văn bản nhật dụng mà học sinh đã đợc học ở
lớp 6 với các chủ đề về di tích lịch sử, thắng cảnh thiên nhiên, môi trờng.
- Giáo viên nêu nội dung văn bản Cổng trờng mở ra nêu yêu cầu đọc văn bản
này nh một nhật kí, giọng thủ thỉ tâm tình.
- Bài văn ghi lịa, tâm trạng của một ngời mẹ trong một đêm chuẩn bị cho con bớc
vào ngày khai trờng đầu tiên. Không có cốt truyện chủ yếu là tâm trạng hồi hộp, phấp
phỏng đón chờ ngày khai trờng. Ngời mẹ không ngủ, phần vi lo chuẩn bị cho con, nhng
phần vì cả tuổi thơ áo trắng đến trờng của chính mình sống dậy: Cứ nhắm mắt lại là mẹ d-
- Học sinh làm việc độc lập, trả lời câu hỏi.
Yêu cầu:
- Mẹ thao thức không ngủ. Con thanh thản
nhẹ nhàng.
- Chi tiết: mẹ đắp mềm, lợm xe thiết giáp,
Tuần 1
? Theo em, tại sao ngời mẹ lại không ngủ
trong đêm trớc ngày khai trờng của con?
Gợi ý:
+ Vì mẹ lo cho con
+ Nôn nao nghĩ về ngày khai trờng
năm xa của mẹ?
+ Hay vì lí do khác?
? Chi tiết nào chứng tỏ ngày khai trờng đã
để lại dấu ấn thật sâu đậm trong tâm hồn
ngời mẹ?
? Câu nào trong văn bản ở đoạn này cho
ta thấy sự chuyển đổi tâm trạng của ngời
mẹ một cách thật tự nhiên.
Đó chính là sự liên kết trong một văn
bản, giờ TLV hôm sau các em sẽ tìm
hiểu rõ hơn.
? Trong bài văn có phải ngời mẹ đang nói
trực tiếp với con không? Theo em ngời
mẹ đang tâm sự với ai?
Cách viết này có tác dụng gì?
Hoạt đông 5: Vẻ đẹp tâm hồn
của ngời mẹ.
? Qua phân tích ở trên, em thấy ngời mẹ
trong bài văn là ngời mẹ nh thế nào?
sinh phát biểu cảm tởng về mẹ của em)
- Thế giới kì diệu đó là tình cảm thầy trò,
bạn bè.
- Là tình yêu quê hơng qua những trang
sách.
- Là tri thức mà em đợc tiếp nhận.
Học sinh bình.
Ghi nhó: Sau khi phân tích xong, giáo viên cho học sinh đọc phần ghi nhớ trong
SGK. Học sinh ghi tóm tắt phần ghi nhớ vào vở.
Hoạt động 6: III. Tổng kết:
- Giáo viên kết bài bằng việc lu ý nội dung văn bản (tình cảm, tâm hồn của ngời mẹ)
và những nét nghệ thuật (ngôn ngữ, giọng điệu). Những liên hệ về tình mẹ con, thầy
trò
Hoạt động 7: IV. Luyện tập.
- Bài tập 1: Cho học sinh trao đổi trực tiếp những dấu ấn của ngày khai trờng vào
lớp Một.
- Bài tập 2: Cho học sinh viết đoạn văn ngắn về một kỉ niệm đáng nhớ của một ngày
khai trờng.
Hoạt động 8: hớng dẫn học ở nhà.
1. Đọc diễn cảm văn bản.
2. Đọc văn bản Trờng học rút ra bài học qua lời dạy của bố.
3. Chuẩn bị bài Mẹ tôi (đọc, chú thích, câu hỏi)
Tiết 2: mẹ tôi
Mục tiêu cần đạt.
Giúp học sinh:- Qua bức th ngời bố gửi cho con để thấm thía công lao và tình cảm
của mẹ đối với ngời con có lỗi. Từ đó suy nghĩ đến trách nhiệm làm con của mình không
để bố mẹ buồn phiềm.
- Đọc văn bản nhật dụng này, học tập cách dùng từ ngữ cách nói trực tiếp, gián tiếp
của một bức th.
- Phơng pháp: Khai thác NT của một bức th mang tính văn học để thấy đợc sự
a. Căm tức
b. Chán nản
c. Lo âu.
d. Nghiêm khắc và buồn bã.
N2: Dựa vào đâu mà em biết đợc thái độ
đó của ngời bố?
(Tìm những câu nói lên sự xúc động của
ngời bố khi nghe biết con hỗn láo với
mẹ?).
? Lý do gì đã khiễn ngời bố thể hiện thái
độ ấy?
? Phân tích từ ghép nhát dao và sự so
sánh đó đã nói lên nỗi đau của ngời bố
nh thế nào?
Giáo viên bình
3. Thao tác 3: 3. Hình ảnh ngời mẹ.
? Tại sao thể hiện sự tiếc giận của mình
mà ngời bố lại gợi đến mẹ?
? Em hãy tìm chi tiết, hình ảnh nói về ng-
òi mẹ?
? Em hiểu mẹ của En-ri-cô là ngời thế
nào?
? Ngời bố đã nêu ra nỗi đau gì khi một
đứa con mất mẹ để giáo dục En-ri-cô?
Công việc của trò
Yêu cầu:
- Tiêu đề là do chính tác giả A-mi-xi đặt
cho đoạn trích.
- Qua bức th của ngời bố, hình ảnh ngời mẹ
hiện lên với những chi tiết thể hiện sự cao
? Hãy kể ra một số từ ghép trong đoạn
này nói đến nỗi đau của đứa con mất mẹ?
Thao tác 4: Nỗi lòng của En-ri-cô.
Theo em điều gì đã khiến En-ri-cô xúc
động vô cùng, khi đọc th của bố? Hãy
lựa chọn các lí do nêu trong SGK?
? Cuối th, bố đã khuyên En-ri-cô xin lỗi
mẹ nh thế nào?
? Tại sao ngời bố không nói trực tiếp với
En-ri-cô mà lại viết th? Điều đó có ý
nghĩa gì?
Từ ghép: yếu đuối, chở che, cay đắng, đau
lòng, thanh thản, lơng tâm,
- Cả lớp trao đổi chung. Học sinh tự trình
bày ý kiến của mình
- En-ri-cô xúc động vì: a, b, c, d, e.
Học sinh thảo luận, phát biểu
- Học sinh hoạt động độc lập
Yêu cầu : + Ngời bố tế nhị, kín đáo
+ Viết th để mình En-ri-cô biết
+ Đây là bài học về ứng xử trong
cuộc sống.
Hoạt động 4: III. Tổng kết
Học sinh suy nghĩ, thảo luận các câu hỏi:
Câu 1: Tại sao nói bức th là một nỗi đau của ngời bố, một sự tức giận cực độ nhng cũng là
những lời thơng yêu vô cùng tha thiết? Nếu em đã từng có lỗi với mẹ, em có thấy bức th
này làm em xúc động không?
Câu 2: Hãy chọn 1 đoạn văn trong th của bố En-ri-cô có nội dung thể hiện ý nghĩa vô cùng
lớn lao của cha mẹ đối với con, học thuộc lòng đoạn đó?
(Phần ghi nhớ ở sách giáo khoa)
Giáo viên cho học sinh đọc yêu cầu 1
trong sách giáo khoa
? Tìm các tiếng chính, phụ trong các từ
Bà ngoại, Thơm phức.
? Tiếng phụ bổ sung ý nghĩa cho tiếng
chính nh thế nào?
Công việc của trò
Học sinh làm việc độc lập
Tiếng chính Tiếng phụ
- Bà - Ngoại
- Thơm - Phức
- Bổ xung nghĩa cho tiếng chính.
- Đứng trớc - Đứng sau
* Kết luận: Từ ghép chính phụ có tiếng
chính và tiếng phụ bổ sung ý nghĩa cho tiếng
? Nhận xét về trật tự các tiếng đó
? Qua phân tích ví dụ em hãy nêu khái
niệm về từ ghép chính phụ?
2. Từ ghép đẳng lập
Giáo viên cho học sinh đọc yêu cầu 2
sách giáo khoa
? Các từ quần áo, trầm bổng có phân
ra tiếng chính, phụ không?
? Vậy em hiểu thế nào là từ ghép đẳng lập
- Giáo viên cho học sinh đọc phần ghi
nhớ và ghi tóm tắt lên bảng chuyển
mục II
Hoạt động 3: II. Nghĩa của từ ghép
1. ý nghĩa của từ ghép chính phụ
Giáo viên cho học sinh đọc yêu cầu 1
- Thơm phức: có mùi thơm bốc lên mạnh và
hấp dẫn.
* Kết luận: Nghĩa của từ ghép eo hẹp hơn
nghĩa của tiếng chính có tính chất phân
nghĩa.
Cả lớp cùng suy nghĩ, sau đó 1 số em trình
bày ý kiến, lớp nhận xét.
+ Quần áo: chỉ quần áo nói chung Khái
quát
+ Trầm bổng: chỉ âm thanh lúc trầm, lúc
bổng (nghĩa khái quát)
* Kết luận:
Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn
nghĩa của các tiếng tạo nên nó có tính
chất hợp nghĩa.
Giáo viên cho học sinh đọc ghi nhớ và ghi tóm tắt vào vở
Hoạt động 4 III. Luyện tập
Giáo viên tổ chức cho học sinh lần lợt làm các bài tập tại lớp
Bài tập 1 : Giáo viên giao việc cho từng học sinh làm, trình bày, nhận xét
Yêu cầu :
- Từ ghép chính phụ : lâu đời, xanh ngắt, nhà máy, nhà ăn, cời nụ
- Từ ghép đẳng lập : suy nghĩ, chái lới, cây cỏ, ẩm ớt, đầu đuôi.
Bài tập 2 : Điền thêm tiếng để tạo từ ghép chính phụ (giao việc cho từng học sinh)
Yêu cầu : Bút bi, thớc kẻ, ma rào, làm ruộng, ăn cơm, trắng tinh, vui quá, nhát gan.
Bài tập 3 : Giao việc cho học sinh đứng tại chỗ trả lời, giáo viên nhận xét
Yêu cầu :
- núi sông, núi đồi
- ham muốn, ham thích
- xinh đẹp, xinh tơi
- mặt mũi, mặt mày
Ví dụ: từ gang thép, thuộc trờng nghĩa sự vật nhng từ ghép lại thuộc trờng nghĩa tích chất.
Bài tập 7: Giáo viên phân tích mẫu đã có, sau đó giao cho các nhóm, cử đại diện nhóm lên
trình bày, lớp nhận xét, giáo viên kết luận
Yêu cầu:
Hoạt động 5 C. Hớng dẫn học ở nhà
- Học thuộc lòng phần ghi nhớ
- Tìm các từ ghép chính phụ, đẳng lập trongn bài Cổng trờng mở ra
- Chuẩn bị bài Liên kết trong văn bảnMáy hơi nớc Than tổ ong Bánh đa nem
Tiết 4: Liên kết trong văn bản
* Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh:
- Hiểu đợc sự cần thiết phải đảm bảo tính liên kết trong văn bản khi giao tiếp (liên kết ở 2
mặt: hình thức ngôn ngữ và nội dung ý nghĩa).
- Bớc đầu xây dựng đợc những văn bản có tính liên kết
Phơng pháp: Dùng mẫu để khái quát phần lý thuyết và phơng pháp dùng bài tập để học
sinh sử dụng các phơng tiện liên kết.
Tận dụng các dữ kiện có sẵn để liên kết với tiết học về văn bản cùng với sự vận dụng sáng
tạo các yếu tố tích hợp khác.
* Tiến trình lên lớp
Hoạt động 1: A. ổn định lớp, kiểm tra bài cũ
* Bài cũ :
- Nội dung : Nghĩa của từ ghép
- Hình thức : Gọi 1 số học sinh đứng tại chỗ trả lời. Giáo viên nhận xét
* Giới thiệu bài mới :
- Giáo viên cho học sinh nhắc lại: - Văn bản là gì? (Là các tác phẩm văn học và văn kiện
ghi bằng giấy tờ. Có văn bản hẳn hoi)
- Tính chất của văn bản là gì? (Là một thể thống nhất
diện nhóm trả lời, lớp nhận xét
* Yêu cầu:
a) En-ri-cô cha hiểu đợc điều bố nói
b) Vì giữa các câu còn cha có sự liên kết,
nối kết.
c) Thiếu sự liên kết, thống nhất, gắn bó về
nội dung
d) Muốn cho đoạn văn có thể hiểu đợc, phải
có tính liên kết (nội dung phải thống nhất
gắn bó)
* Kết luận : Tính chất liên kết rất quan trọng
đối với một văn bản làm cho văn bản trở nên
có nghĩa hơn, dễ hiểu hơn.
2. Phơng tiện liên kết trong văn bản
Yêu cầu:
a. Đoạn trích thiếu 1 sự liên kết nội dung bên
trong (sợi dây t tởng) cho nên En-ri-cô không
hiểu đợc
Học sinh làm việc độc lập
a. ? Đoạn văn trên thiếu ý gì mà nó trở
nên khó hiểu?
b. ? Học sinh đọc yêu cầu b
Chỉ ra sự thiếu liên kết trong đoạn văn
Giáo viên chiếu đèn chiếu có ghi đoạn
văn.
Giáo viên nhấn mạnh : Đoạn văn không
chỉ có sự liên kết về nội dung mà cần có
cả sự liên kết về phơng diện hình thức
ngôn ngữ (từ, câu)
? Vậy theo em một văn bản có tính liên
- Học thuộc lòng phần ghi nhớ
- Viết đoạn văn ngắn về ngày khai trờng vừa qua và chỉ ra tính chất liên kết về nội dung và
phơng tiện ngôn ngữ.
- Soạn bài tuần sau: Cuộc chia tay của những con búp bê.
Tuần 2: Thứ 2 ngày 8 tháng 9 năm 2003
Bài 2:
- Cuộc chia tay của những con búp bê (2 tiết)
- Bố cục trong văn bản (1 tiết)
- Mạch lạc trong văn bản (1 tiết)
Tiết 5, 6 : Cuộc chia tay của những con búp bê
* Mục tiêu cần đạt
a) Nội dung: Học sinh thấy đợc sự gắn bó tình cảm vô cùng sâu sắc của 2 anh em ruột
trong 1 gia đình và nỗi đau chia tay của hai em khi bố mẹ ly dị. Từ đó biết thông cảm với
những bạn nào có nỗi đau nh thế và biết đợc hạnh phúc mình đang có trong 1 gia đình đầm
ấm để hăng say học tập và rèn luyện nhiều hơn.
b) Phơng pháp:
- Nghệ thuật kể chuyện theo ngôi thứ nhất với các chi tiết thể hiện tâm trạng nhân vật, sự
sáng tạo của bố cục và cách chuyển mạch trong văn bản nh là yếu tố nghệ thuật.
- Rèn luyện đọc biểu cảm, đọc lời nhân vật.
- Tích hợp với tập làm văn ở bố cục mạch lạc trong văn bản.
* Tiến trình lên lớp:
Hoạt động 1: A. ổn định lớp, kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra bài cũ:
Cảm nhận của em về hình ảnh ngời mẹ sau khi học xong hai văn bản: Cổng trờng
mở ra và Mẹ tôi.
(Học sinh lên bảng trình bày. Lớp bổ sung). Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Giới thiệu bài mới:
Nêu 2 văn bản trên là niềm hạnh phúc của những đứa trẻ đợc bố mẹ quan tâm, chăm
sóc và nỗi buồn khi làm cha mẹ đau lòng, thì ở văn bản này các em sẽ thấy đợc nỗi niềm,
tình cảm của những bạn trẻ trong một gia đình bất hạnh.
Trả lời:
* Nhân vật
+ Truyện viết về hai anh em Thành - Thủy
+ Khi bố mẹ bỏ nhau, hai anh em phải
chia đồ chơi
+ Nhân vật chính là hai anh em
- Học sinh làm việc theo nhóm, cử đại
diện nhóm trả lời: (lớp nhận xét, bổ sung)
+ Ngôi kể: thứ nhất, số ít tác dụng:
đảm bảo tính khách quan đánh giá của
ngời kể, sâu sắc, có tính thuyết phục
tạo nên tính chân thực, cảm động của
chuyện, diễn tả sâu sắc những đau khổ,
tình cảm trong sáng của hai anh em.
- Học sinh làm việc theo nhóm. Nhóm cử
ngời trình bày. Lớp nhận xét, giáo viên bổ
? Tại sao tên truyện lại là Cuộc chia tay
của những con búp bê ?
? Tên truyện có liên quan đến ý nghĩa của
truyện không?
Gợi ý:
+ ? Những con búp bê gợi cho em suy
nghĩ gì?
+ ? Trong truyện chúng có chia tay không
? Vì sao chúng phải chia tay
+ ? ý nghĩa của tên truyện?
? Theo em truyện này có thể chia thành
mấy phần ?
Chuyển tiếp: Hạnh phúc biết bao của
những đứa trẻ thơ đợc sống yên vui dới
? Chi tiết này gợi lên cho em những suy
nghĩ và tình cảm gì?
sung, yêu cầu: * Tên truyện:
+ Những con búp bê là đồ chơi của trẻ
nhỏ, gợi sự trong sáng, ngây thơ, ngộ
nghĩnh.
+ Trong truyện, chúng trong sáng không
có tội lỗi gì nhng cũng phải chia tay nh 2
em Thành - Thủy
+ Tên truyện gợi tình huống để ngời đọc
phải theo dõi, liên quan đến ý nghĩa của
truyện (ngời lớn chia tay thì trẻ con và đồ
chơi của chúng cũng chia tay nhau).
* Bố cục: 4 phần
- Từ đầu . 1 giấc mơ thôi: Từ lệnh chia
đồ chơi của mẹ, Thành nghĩ về những kỷ
niệm tuổi thơ của 2 anh em
- Tiếp theo chào tất cả các bạn, tôi đi
Hai anh em chia tay với cô giáo và các
bạn cùng lớp học
- Phần còn lại: Những phút cuối cùng của
cuộc chia tay giữa hai anh em nhng những
con búp bê không phải chia tay nhau.
a) Những kỷ niệm tuổi thơ
- Nhìn mắt em, nghĩ đến tiếng khóc của
em trong đêm và rất thơng em
- Học sinh làm việc độc lập, trình bày trớc
lớp. Lớp góp ý cho hoàn chỉnh:
+ Thủy mang kim chỉ ra tận sân vận động
vá áo cho anh.
chia tay của 2 anh em nhỏ là vô lý, không
nên có.
Giáo viên tiểu kết:
Trớc bi kịch gia đình, tình cảm của 2 anh em Thành - Thủy càng trở nên thiết tha, rất mực
gần gũi, thơng yêu, chia sẻ và quan tâm lẫn nhau. Cảnh chia đồ chơi đã nói lên một cách
tuyệt đẹp tình anh em thắm thiết. Trớc lệnh của mẹ hai anh em buộc phải chia đồ chơi.
Con Vệ sỹ ở lại với anh trai, con Em nhỏ Thủy mang theo. Nhng từ lúc giã biệt anh Thủy
đã để lại con Em nhỏ với lời dặn dò Cách ứng xử của Thủy rất nhân hậu, rất quan tâm
săn sóc anh trai. Em không bao giờ phải để 2 con búp bê phải chia tay nhau và em cũng
chỉ mong muốn anh em mình không bao giờ phải xa nhau. Với nghệ thuật kết hợp kể về
hiện tại và hồi ức về quá khứ làm cho câu truyện trở nên chân thật hơn, gây cảm động cảm
xúc với ngời đọc hơn.
? Các bạn của Thủy có thái độ nh thế nào
khi cô giáo thông báo về tình hình gia
đình của Thủy và việc Thủy phải theo mẹ
về quê ngoại.
? Chi tiết nào trong cuộc chia tay của
Thủy với lớp học làm cô giáo bàng
hoàng, và chi tiết nào khiến em cảm động
nhất? Vì sao?
Giáo viên sơ kết về tình cảm của nhà tr-
ờng, bạn bè học sinh đối với các em bé có
cha mẹ ly hôn, không chỉ là nỗi đau của
gia đình, mà là sự bất hạnh, mất cha, mất
mẹ, của nhiều em bé hiện nay.
? Em hãy giải thích vì sao lúc dắt em ra
khỏi trờng, tâm trạng của Thành lại kinh
ngạc khi thấy mọi ngời vẫn đi lại bình th-
ờng và nắng vẫn vàng ơm trùm lên cảnh
vật
với đứa em gái bé nhỏ, tâm hồn em nh
đang nổi dông bão đây là 1 diễn biến
tâm lý đợc tác giả mô tả rất chính xác,
hợp với cảnh ngộ của Thành, càng làm
tăng thêm nỗi buồn sâu thẳm, trạng thái
thất vọng, bơ vơ của nhân vật.
- Chi tiết này nói lên tình anh em của
Thành và Thủy hết sức sâu sắc và dù
trong hoàn cảnh chia ly nào tình cảm ấy
vẫn tồn tại mãi mãi nh hình ảnh 2 con búp
bê vẫn ở lại với nhau.
* Ghi nhớ: sách giáo khoa.
Hoạt động 4: III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
? Tại sao nói bố cục mạch lạc của câu chuyện là có tính sáng tạo và đã làm cho câu chuyện
thêm hấp dẫn
? Em thấy cách kể chuyện theo ngôi thứ nhất này giống với cách kể chuyện nào trong các
câu chuyện đã học.
- Cách kể bằng sự mô tả cảnh vật xung quanh và cách kể bằng nghệ thuật miêu tả tâm lý
nhân vật giúp ngời đọc dễ hiểu, phù hợp với tâm lý trẻ em, làm câu chuyện chân thật, cảm
động, thể hiện sâu sắc tâm trạng của nhân vật.
2. Nội dung
? Truyện đã phản ánh nội dung gì
- Tình cảm yêu thơng sâu sắc của 2 anh em Thành - Thủy
- Nỗi đau khổ khi gia đình, bố mẹ chia tay
- Tấm lòng khát khao hạnh phúc trọn vẹn của những em bé.
3. ý nghĩa
? Câu chuyện đã để lại cho em ý nghĩa gì về hạnh phúc gia đình, về nhiệm vụ của cha mẹ
đối với con cái
Đọc truyện ngắn này ta càng thêm thấm thía: Tổ ấm gia đình, hạnh phúc gia đình là vô
? Văn bản sẽ nh thế nào nếu các ý trong
đó không đợc sắp xếp theo trật tự, thành
hệ thống?
? Vậy thế nào là bố cục của văn bản ?
? Vì sao khi xây dựng văn bản phải quan
tâm đến bố cục ?
Học sinh làm bài tập 1
Thao tác 2:
? Học sinh đọc ví dụ 2 (1) Trang 29.
Đồng thời cho học sinh xem lại bản kể ở
Công việc của trò
I. Bố cục và những yêu cầu về bố cục
trong văn bản
1. Bố cục trong văn bản
- Phải trình bày theo 1 trình tự (họ tên,
quê quán, lớp, lý do xin vào Đội TNTP -
lời hứa) trình tự của 1 lá đơn cũng là
bố cục của 1 văn bản.
Văn bản sẽ trở nên lộn xộn, khó hiểu.
* Văn bản không đợc viết 1 cách tùy tiện
mà phải có bố cục rõ ràng
* Bố cục là sự bố trí, sắp xếp các phần,
các đoạn theo 1 trình tự, 1 hệ thống rành
mạch và hợp lý.
* Khi xây dựng văn bản phải quan tâm
đến bố cục để khi viết không bị lệch h-
ớng, đợc viết theo 1 trình tự hợp lý.
2. Những yêu cầu về bố cục trong văn bản
- Văn bản ở VD1 là lộn xộn, khó tiếp cận
SGK Ngữ văn 6 T1.
? Sự thay đổi đó có phải câu chuyện
không bật đợc tiếng cời, không thể tập
trung vào phê phán nhân vật chính đợc
nữa hay không?
? Vậy để bố cục một văn bản rành mạch,
hợp lí cần có điều kiện gì?
- Học sinh đọc ghi nhớ?
Thao tác 3:
? Nêu nhiệm vụ của ba phần: Mở bài,
thân bài, kết bài trong văn bản mô tả và
văn bản tự sự?
? Có cần phân biệt rõ ràng nhiệm vụ của
mỗi phần không? Vì sao?
- Học sinh suy nghĩ mục c, d.
- Giáo viên khái quát Kết luận.
- Văn bản ở sách ngữ văn 6 dễ tiếp nhận,
gây hứng thú hơn, vì có bố cục rõ ràng,
mạch lạc.
- Câu chuyện ở bản kể ngữ văn 7 cha có
bố cục. Vì các ý, các câu văn không theo
một trình tự hợp lí, không tập trung biểu
hiện nội dung.
* Kết luận: Để có bố cục rành mạch và
hợp lí:
- Nội dung các phần, các đoạn trong văn
bản phải tự nhiên chặt chẽ với nhau. Đồng
thời giữa chúng lại phải có sự phân biệt
rạch ròi.
- Anh có áo mới lại đi khoe trớc anh có
lợn cới làm cho truyện không còn bất
Bài tập 3 : Giáo viên cho nhóm trao đổi, trình bày tự nhận xét
- Bố cục cha thật hợp lí ở phần thân bài (mục 1, 2, 3 mới là học nh thế nào chứ cha phải là
kinh nghiệm, mục 4 không nói về học tập.
- Sắp xếp theo trình tự hợp lí là :
* Mở bài : Chào mừng ĐH, giới thiệu về bản thân.
* Thân bài :
- Nêu kinh nghiệp học tập (trên lớp, ở nhà, học hỏi bạn bè, thầy cô)
- Kết quả học tập tiến bộ nh thế nào ?
- Mong muốn hội nghị góp ý kiến trao đổi
* Kết bài :
- Lời hứa quyết tâm.
- Chúc hội nghị thành công.
Hoạt động 5 : C. Hớng dẫn học ở nhà
- Học sinh học thuộc phần ghi nhớ.
- Tìm hiểu bài : Mạch lạc trong văn bản
- Xem lại bố cục của văn bản Cuộc chia tay búp bê
Tiết 8 : Mạch lạc trong văn bản
A. Mục tiêu cần đạt. : Giúp học sinh :
- Bớc đầu hiểu về tính mạch lạc trong văn bản (các phần, các đoạn đều nói về một chủ đề,
chủ đề xuyên suốt văn bản, có tính hệ thống hợp lí, gây hứng thú cho ngời ngời nghe . . . )
- Có ý thức làm bài đảm bảo bố cục chặt chẽ và có tính mạch lạc.
B. Thiết kế bài dạy học.
Hoạt động 1 : A. ặn định lớp Kiểm tra bài cũ.
- Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị bài tập của học sinh về văn bản Cuộc chia tay của con
búp bê.
- Giáo viên giới thiệu bài mới.
Hoạt động 1 : B. Dạy bài mới.
Hoạt động của học sinh
(Dới sự hớng dẫn của giáo viên)
Nội dung bài học
2. Các điều kiện để một văn bản có
tính mạch lạc.
* Bài tập : a. Câu chuyện kể về nhiều
sự việc khác nhau, nhng đều xoay
quanh sự việc chính là : bố mẹ chia tay,
trẻ em phải chia tay, những con búp bê
cũng phải chia tay.
- Sự chia tay và những con búp bê đóng
vai trò chủ đạo xuyên suốt toàn bộ câu
chuyện.
- Hai anh em Thành và Thuỷ có vai trò
? Vậy điều kiện đầu tiên để một văn
bản có tính mạch lạc là các phần phải
nh thế nào ?
? Học sinh đọc yêu cầu b ở SGK ;
? Các từ ngữ nói về sự chia tay cùng
với những từ ngữ nói về sự không chia
tay có phải là chủ đề, là mạch lạc của
văn bản không ?
- Giáo viên chốt phần ghi nhớ.
Học sinh đọc mục c :
? Các đoạn ấy đợc nối với nhau theo
mối liên hệ nào trong các mối liên hệ ở
SGK ?
? Những mối liên hệ giữa các đoạn ấy
có tự nhiên và hợp lí không ?
? Vậy theo em để văn bản có tính mạch
lạc thì các phần cần đợc thể hiện nh thế
nào ?
? Giáo viên cho học sinh đọc phần ghi
- Tiếp theo : Những biểu hiện của sắc vàng ấy.
- Câu cuối : Cảm xúc về màu vàng.
Bài tập 2 :
- Chủ đề là sự chia tay của 2 đứa trẻ, của những con búp bê (ý chủ đạo).
- việc thuật lại tỉ mỉ nguyên nhân dẫn đến cuộc chia tay của 2 ngời lớn sẽ làm cho ý chủ
đạo bị phân tán, không tạo sự thống nhất của chi tiết, do đó sẽ làm mất đi tính mạch lạc
của câu chuyện.
Hoạt động 4 : C. Hớng dẫn học ở nhà.
1. Hiểu mối quan hệ giữa bố cục và mạch lạc trong văn bản qua câu chuyện Mẹ tôi
và Cuộc chia tay của những con bup bê Chuẩn bị để học tiết tạo lập văn bản.
2. Chuẩn bị học bài 3. Soạn bài Ca dao về tình cảm gia đình.
Bài 3 : Ca dao - dân ca
Tiết 9 : Những câu hát về tình cảm gia đình
A. Mục đích yêu cầu.
Giúp học sinh :
- Nắm đợc khái niệm ca dao - dân ca với những đặc điểm nghệ thuật đặc trng của thể loại
trữ tình này.
- Hiểu đợc nội dung, nghệ thuật của những bài ca dao về tình cảm gia đình đồng thời biết
thêm một số bài ca dao thuộc chủ đề này. Bồi dỡng tình cảm gia đình tha thiết trong sáng.
B. Tiến trình lên lớp.
A. ổn định lớp. Kiểm tra bài cũ.
- Kiểm tra bài cũ.
- Giới thiệu bài mới.
B. Dạy bài mới.
Hoạt động của học sinh
(Dới sự hớng dẫn của giáo viên)
Nội dung bài học
(Kết quả hoạt động của học sinh)
Hoạt động 1 :
Hớng dẫn tìm hiểu chung.
? Từ ngữ nào thể hiện hình ảnh, thời
gian, không gian, hành động, nỗi niềm
của ngời phụ nữ lấy chồng xa quê.
? Tại sao ngời phụ nữ ấy lại ruột đau
chín chiều
- Giáo viên bình ?
*Thao tác 3: Tìm hiểu bài ca dao 3
- Học sinh đọc
? Lời khuyên trong câu ca dao là lời
của ai ? Nói với ai ? về vấn đề gì ?
Nỗi nhớ và kính yêu đối với ông bà đợc
diễn tả nh thế nào ? Cái hay của cách
diễn tả đó ?
- Giáo viên bình ?
I. Tìm hiểu chung
1. Khái niệm ca dao - dân ca
- Là tên gọi chung các thể loại trữ tình
dân gian, kết hợp lời và nhạc, diễn tả
đời sống nội tâm của con ngời
+ Dân ca là những sáng tác kết hợp lời
và nhạc.
+ Ca dao là lời thơ của dân ca.
- Có tính chân thực gợi cảm, truyền
cảm nên lu truyền trong nhân dân.
- Thuộc loại trữ tình phản ánh tam t,
tình cảm, thế giới tâm hồn của con ng-
ời : ngời mẹ, ngời vợ, ngời chồng, ngời
con.
- Có đặc điểm nghệ thuật truyền thống,
bền vững (sử dụng các biện pháp tu từ,
- Không gian : Ngõ sau, vắng lặng, heo
hút cô đơn.
- Hành động : Đứng, trông về quê mẹ.
- Nỗi niềm : Ruột đau chín chiều :
nhiều bề, 9 cung bậc tình cảm.
Lời ca dao mộc mạc, giản dị mà đau
*Thao tác 4 : Tìm hiểu bài ca dao 4.
- Học sinh đọc bài ca dao.
? Bài ca dao là lời của ai ? Nói với ai ?
Về vấn đề gì ?
? Tình cảm anh em thân thơng đợc diễn
tả đó ?
? Tại sao anh em lại phải thơng yêu
nhau ?
? So sánh tình cảm anh em với tay,
chân nói lên tình anh em gắn bó với
nhau đến mức nào ?
khổ, xót xa đến nhức buốt vì những nỗi
niềm.
3. Bài 3
- Là nơi của con cháu nói với ông bà về
nỗi nhớ thơng ông bà.
- Đợc diễn tả bằng sự so sánh (qua
đình, qua cầu, bao nhiêu, bấy nhiêu)
quen thuộc, giản gị, gần gũi
- Cái hay là :
+ Ngó lên thành kính
+ Nuột lạt bền chặt, nối kết.
+ Bao nhiêu bấy nhiêu da diết
+ Thể thơ lục bát âm điệu trữ tình.
- Bớc đầu biết phân tích những bài ca dao trữ tình.
- Bồi dỡng tình cảm với quê hơng, đất nớc, con ngời.
B. Tiến trình lên lớp.
A. ổn định lớp. Kiểm tra bài cũ.
- Đọc thuộc lòng bài ca dao đã học. Phân tích nội dung. Nghệ thuật của bài ca dao mà em
thích.
- Giới thiệu bài mới : Cùng với tình cảm gia đình thì tình yêu quê hơng, đất nớc, con ngời
cũng là chủ đề lớn của ca dao, dân ca, xuyên thấm trong nhiều câu hát. Những bài ca thuộc
chủ đề này rất đa dạng, có cách diễn tả riêng, nhiều bài thể hiện rất rõ màu sắc đp. Đằng
sau những câu hát đối đáp, những lời mời, lời nhắn gửi và những bức tranh phong cảnh của
các vùng, miền, luôn là tình yêu chân chất, niểm tự hào, sâu sắc, tinh tế đối với quê hơng,
đất nớc, con ngời.
B. Dạy bài mới.
Hoạt động của học sinh
(Dới sự hớng dẫn của giáo viên)
Nội dung bài học
(Kết quả hoạt động của học sinh)
Hoạt động 1 : Tìm hiểu chung.
- Giáo viên học sinh phơng pháp đọc
các bài ca dao.
- Giáo viên nhận xét đọc mẫu.
- Học sinh đọc chú thích, giải thích từ
khó.
- Giáo viên tổ chức hành động của lớp
nh trò chơi hành trình văn hóa, chọn
địa danh để thăm quan (trả lời câu hỏi
về ca dao nói về địa danh đó - nếu
không biết thì em khác có thể bổ sung)
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài ca dao 1
- Nhóm học sinh chọn du lịch xuyên
thể hiện trí tuệ và tình cảm dân gian về
địa lí, lịch sự văn hóa biểu hiện cách
ứng xử xử mẫn tiệp, sắc sảo của trai gái
làng quê ngày xa, tình yêu quê hơng,
đất nớc, tình thơng ngời là những tình
cảm rất đậm đà của nhân dân ta đợc
diễn tả qua những bài hát đối đáp
* Nội dung :
- Hỏi đáp về những địa danh nhiều thời
kì, nhiều vùng quê ở Bắc Bộ, những
đặc điểm về địa lí, lịch sử văn hóa nổi
bật.
- Cách hỏi thì hóm hỉnh, bí hiểm bao
nhiêu thì lời đối đáp lại sắc sảo bấy
nhiêu ! Những nét đẹp riêng về thành
quách, đền đài, sông núi của mỗi miền
quê đều đợc nàng thông tỏ. Lời đối
đáp đã làm hiện lên một giang san gấm
vóc rất đáng yêu mến, tự hào. Dân ca
đã mợn hình thức đối đáp để thể hiện
tình yêu quê hơng đất nớc, niềm tự hào
dân tộc.
2. Bài 2
- Rủ nhau : mối quan hệ thân thiện,
gần gũi cùng sở thích Thể hiện
cảnh Hà Nội là niềm say mê chung,
muốn chia sẻ tình cảm về Hà Nội với
mọi ngời, những ai yêu mến Hà Nội.
- Ca dao : Rủ nhau lên núi đốt than, rủ
nhau đi cấy đi cày, rủ nhau xuống bể
hồ Hoàn Kiếm đại danh, cảnh trí
gợi Hồ Gơm, 1Tlong đẹp, giàu truyền
thống lịch sử và văn hóa ; Tất cả hợp
thành 1 không gian thiên tạo và nhân
tạo thơ mộng, thiêng liêng, gợi lên âm
vang lịch sử và văn hóa tình yêu,
niềm tự hào về Hồ Gơm, Thăng Long,
đất nớc mọi ngời háo hức muốn rủ
nhau đến thăm.
- Câu hỏi cuối bài ca dao : rất tự nhiên,
giàu âm điệu nhắn nhủ, tâm tình
xúc động, sâu lắng tác động vào
tình cảm ngời đọc, ngời nghe khẳng
định, nhắc nhở, khêu gợi lòng biết ơn
ông cha ta trong việc giữ nớc và dựng
nớc con cháu tiếp tục phải biết giữ
gìn, xây dựng đất nớc cho xuống với
truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc.
3. Bài 3
- Cảnh xứ Huế đẹp (non xanh, nớc
biếc) khoáng đạt, sơn thuỷ hữu tình,
quây quần bao la xung quanh xứ Huế
- Đại từ phiếm chỉ Ai có thể là số
nhiều hoặc số ít
- Cách tả : gợi nhiều hơn tả, dùng biện
pháp so sánh nh tranh họa đồ vẻ
đẹp nhiều màu sắc, nh có sự sắp xếp, là
nét đẹp lí tởng
- Câu cuối : ẩn chứa lời mời, lời nhắn
gửi, hẹn hò rất tinh tế, kín đáo, một
- Nghệ thuật : cách tả phơng pháp (so sánh, trực tiếp, gợi cảm ), rất cảm xúc, tự hào. Sử
dụng thể thơ lục bát và lục bát biến thể
- Đó là sự gắn bó của ngời Việt, là tâm hồn nhạy cảm, tinh tế của ngời Việt trớc non sông,
đất nớc, con ngời lịch sử.
Hoạt động 7 : C. Hớng dẫn học ở nhà.
- Học thuộc lòng 4 bài ca dao.
- Su tầm những bài ca dao về chủ đề này.
- Đọc, phân tích bài ca dao trong phần đọc thêm.
- Chuẩn bị bài : Từ láy.
Tiết 11 - từ láy
A. Kết quả cần đạt.
1. Kiến thức :
- Cấu tạo của 2 từ láy : láy toàn bộ và láy bộ phận.
- Cơ chế tạo nghĩa của từ láy tiếng việt.
2. Tích hợp với phần văn ở văn bản Cuộc chia tay búp bê với phần tập làm văn ở Quá
trình tạo lập văn bản.
3. Kĩ năng : Bớc đầu biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo và chế tạo nghĩa của từ láy
để nói, viết cho sinh động, hay hơn.
B. Thiết kế bài dạy học.
Hoạt động 1 : ổn định lớp kiểm tra bài cũ.
- Giáo viên kiểm tra lại kiến thức từ láy đã học lớp 6.
- Giáo viên chuyển tiếp bài mới
Hoạt động 2 : Tìm hiểu cấu tạo của từ láy.
Hoạt động của học sinh
(Dới sự hớng dẫn của giáo viên)
Nội dung bài học
(Kết quả hoạt động của học sinh)
- Học sinh đọc kĩ mục I, trả lời các câu
hỏi.
? Nhận xét về đặc điểm âm thanh của 3
2. Từ láy bộ phận : giữa các tiếng có sự
giống nhau về phát âm đầu hoặc phần
vần.
? Các từ láy toàn bộ biến âm ?
Hoạt động 3 : Tìm hiểu ý nghĩa của
từ láy.
- Học sinh đọc kĩ mục II.
? Nghĩa của các từ láy : ha hả, oa oa,
tích tắc, gâu gâu, đợc tạo thành do đặc
điểm gì về âm thanh.
? Các từ láy trong mỗi nhóm sau đây
có đặc điểm gì chung về âm thanh và ý
nghĩa ?
a. Lí nhí, li ti, ti hí.
b. Nhâp mô, phập phồng, bập bềnh.
? ý nghĩa của các từ láy mềm mại, đo
đỏ với nghĩa của các tiếng làm cơ sở
cho nó : mềm, đỏ
? Nghĩa của từ láy có đặc điểm gì ?
Học sinh đọc ghi nhớ ?
- Giáo viên đọc cho học sinh tài liệu
tham khảo của Đỗ H. Châu.
Tiểu kết : ý nghĩa của từ láy là ý
nghĩa biểu trng, tự nó đã là một sự cắt
nghĩa cơ học đều chỉ có tính tơng đối.
II. Nghĩa của từ láy
Mô phỏng âm thanh (từ tợng thanh).
- Li ti, lí nhí, ti hí mô tả những âm
thanh, hình khối, độ mở của sự vật có
tính chất chung là nhỏ bé.
Bài 2 : Tạo từ láy
- Lấp ló, lo ló.
- Nhức : nhức nhối, nhức nhói, nhng nhức
- Nhỏ : nho nhỏ, nhỏ nhẻ, nhỏ nhắn
- Khác : khang khác
- Thấp : thấp thoáng, thâm thấp.
- Chếch : chênh chếch, chếch choác
- ách : anh ách.
Bài 3 : Điển từ
* a. Nhẹ nhàng
b. Nhẹ nhõm
* a. Xấu xa
b. Xấu xí
* a. Tan tành
b. Tan tác.
Bài 4, 5, 6 : Về nhà làm.
Tiết 12 - quá trình tạo lập văn bản.
A. Kết quả cần đạt.
1. Kiến thức :
- Nắm đợc các bớc của quá trình tạo lập văn bản để viết văn bản và có phơng pháp hiệu
quả hơn.
- Cung cấp kiến thức về liên kết, bố cục, mạch lạc.
2. Tích hợp với phần văn ở văn qua các văn bản dân ca và ca dao, với phần tiếng việt qua
bài Từ láy.
3. Kĩ năng :
- Tạo lập văn bản một cách tự giác.
- Cung cấp các kĩ năng về liên kết, bố cục, mạch lạc.
B. Thiết kế bài dạy học.
Hoạt động 1 : ổn định lớp kiểm tra bài cũ.
- Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra kiến thức từ láy.
điều em muốn onói thì em cần phải
làm gì ?
- Gợi ý thân bài :
- Trớc hết em học cha tốt.
- Mỗi khi thấy có bạn đợc khen thởng
em có suy nghĩ gì ?
- Từ đó em quan tâm phấn đấu ra sao ?
- Em đợc khen thởng có xứng đáng hay
- Xây dựng văn bản nói
- Nội dung : giải thích lí do đạt kết quả
tốt trong học tập.
- Đối tợng : nói cho mẹ nghe.
- Mục đích : để mẹ vui và tự hào về
đứa con ngoan ngoãn, giỏi giang của
mình.
- Nội dung : Nói về niềm vui đợc khen
thởng.
- Đối tợng : Gửi cho bạn học cũ
- Mục đích : để bạn vui vì sự tiến bộ
của mình.
2. Xây dựng bố cục cho văn bản
- Xây dựng bố cục cho văn bản :
+ Mở bài : giới thiệu buổi lễ khen th-
ởng của nhà trờng.
+ Thân bài : Lí do em đợc khen thởng.
+ Kết bài : Cảm nghĩ của em.
Xây dựng bố cục cho văn bản sẽ
giúp em nói, viết chặt chẽ, mạch lạc,
giúp ngời nghe, ngời đọc, dễ hiểu hơn.
không ?
- Về đối tợng : Nói, viết cho ai.
- Về mục đích : Để làm gì ?
- Về nội dung : Về cái gì ?
- Về cách thức : Nh thế nào ?
2. Xây dựng bố
cục.
- Yêu cầu : rành mạch, hợp lí, đúng định hớng ở
bớc 1.
3. Diễn đạt các ý
đã ghi trong bố
cục.
- Hình thức : câu, đoạn văn
- Yêu cầu : chính xác, trong sáng, có mạch lạc,
liên kết chặt chẽ nhau.
4. Kiểm tra - Việc thực hiện các bớc 1, 2, 3.
- Sửa chữa những sai sót, bổ sung các ý còn thiếu.
- Học sinh đọc ghi nhớ SGK.
Hoạt động 2: Hớng dẫn luyện tập II. Luyện tập.
Bài 1, 2, 3 theo hớng dẫn của Giáo viên
Bài tập :
* Bớc 1 : Định hớng
- Nội dung : thanh minh, xin lỗi
- Đối tợng : viết cho bố
- Mục đích : để bố hiểu và tha thứ lỗi lầm.
* Bớc 2 : Xây dựng bố cục.
- Mở bài : Lí do viết th
- Thân bài : Thanh minh và xin lỗi.
- Kết bài : Lời hứa không bao giờ tái phạm.
* Bớc 3 : diễn đạt thành lời văn.
* Bớc 4 : Kiểm tra.
- Học sinh đọc diễn cảm
? Cuộc đời lận đận vất vả của con cò đợc
tác giả diễn tả nh thế nào ?
? Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật
gì ?
? Theo em hình ảnh con cò có phải là
hình ảnh ẩn dụ không ? Nừu phải theo em
nó là gì ?
? Ngoài nội dung than thân, bài ca này
còn có nội dung nào khác ?
Hay : Hình ảnh con cò gợi cho em liên t-
ởng đến lớp ngời nào trong xã hội cũ.
Điều đó giúp em liên tởng đến vấn đề gì
mà thờng xảy ra trong xã hội cũ.
Bài 1
a. Cuộc đời lận đận, vất vả, cay đắng của
con cò.
- Con cò khó nhọc, vất vả vì gặp quá
nhiều khó khăn, trắc trở, ngang trái.
+ Một mình lận đận giữa nớc non.
+ Thân cò gầy guộc mà phải lên thác
xuống gềnh.
+ Nó gặp cảnh : bể đầy, ao cạn ngang trái,
khó nhọc kiếm sống một cách vất vả
- Nghệ thuật :
+ Từ láy : lận đận hết kho khăn này
đến khó khăn khác long đong, khốn
khổ
+ Sự đối lập : nớc non >< một mình.
- thân cò >< thác ghềnh
điều gì, giống nhau gì về nghệ thuật ?
? Hình ảnh so sánh ở bài này có gì đặc
biệt ?
Qua đây, em thấy cuộc đời ngời phụ nữ
trong xã hội phong kiến nh thế nào ?
Hoạt động 4 : Hớng dẫn tổng kết và
luyện tập
- Những điểm chung về nội dung và nghệ
thuật của 3 bài ca dao ?
? Thi học thuộc ngay bài học.
? Học sinh đọc ghi nhớ.
Hoạt động 5 : C.Hớng dẫn học ở nhà.
- So sánh các bài ca dao về thân phận với
cá bài ca dao về tình cảm.
- Đọc các bài đọc thêm
- Soạn bài : Những câu hát châm biếm.
tạo nên xã hội ngang trái, khiến cho gầy
con cò.
2. Bài 2
- Là lời ngời lao động thơng cho thân
phận của những ngời khốn khổ và của
chính mình trong xã hội cũ.
- Thơng thay lặp lại 4 lần tiếng than
biểu hiện sự thông cảm, xót xa ở mức độ
cao mỗi lần đợc diễn tả là một nỗi th-
ơng, sự cay đắng nhiều bề của ngời dân
thờng
* Thơng con tằm : ngời lao động ví mình
nh thân phận con tằm thơng cho thân
phận suốt đời bị kẻ khác bòn rút sức lực
thơng, đau xót, sử dụng hình ảnh ẩn dụ
quen thuộc.
Tiết 14 : Những câu hát châm biếm.
A. Kết quả cần đạt đ ợc 1. Giúp học sinh thấy đợc những nét đặc sắc nghệ thuật trào lộng
dân gian Việt Nam (ẩn dụ tởng tợng, nói ngợc, phóng đại ) để phơi bày các sự việc mâu
thuẫn, phê phán thói h tật xấu trong xã hội.
Bớc đầu biết phát triển một bài ca dao trào phúng, châm biếm.
B. Tiến trình lên lớp
Hoạt động 1 : ổn định lớp, kiểm tra bài cũ