Trường THPT Chu Văn An -Giáo án Ngữ văn 12- H ọ c kì 1 - GV: Hà Ng ọc Tiến
TUẦN: 1.
Tiết: 1,2.
Ngày soạn:……2014.
Văn học sử: KHÁI QT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ CÁCH
MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945 ĐẾN HẾT THẾ KỈ XX.
AMục tiêu cần đạt :
+ Kiến thức: Nắm được những đặc điểm của một nền văn học song hành cùng lịch sử đất
nước. Thấy được những thành tựu của văn học cách mạng Việt Nam.
+ Kĩ năng : Khái qt vấn đề
+ Thái độ : Cảm nhận được ý nghĩa của văn học đối với đời sống.
B. Chuẩn bị :
- HS chuẩn bị: đọc kĩ SGK và trả lời các câu hỏi trong phần hướng dẫn học bài.
- GV cho HS thảo luận một số câu hỏi, sau đó nhấn mạnh những điểm quan trọng.
C. Phương tiện: SGK, SGV, Thiết kế bài học.
D. Phương pháp : Gợi mở nêu vấn đề
E. Tiến trình tổ chức:
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS U CẦU CẦN ĐẠT
Cách mạng tháng Tám vĩ đại đã mở
ra kỉ ngun mới cho dân tộc ta.
Từ đây, một nền văn học mới gắn
liền với lí tưởng độc lập, tự do và
CNXH được khai sinh. Nền văn học
mới đã phát triển qua hai giai đoạn:
1945-1975, 1975 đến hết thế kỉ XX.
?Em hãy nêu những nét chính về
tình hình lịch sử, xã hội, văn hố có
* 1955 - 1964 : Văn học trong những năm xây dựng chủ
nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh thống nhất đất
nước ở miền Nam.
* 1965 -1975: Văn học thời kì chống Mỹ cứu nước.
b. Những thành tựu và hạn chế:
- Thực hiện xuất sắc nhiệm vụ lịch sử giao phó, thể hiện
hình ảnh con người Việt Nam trong chiến đấu và lao
động.
- Tiếp nối và phát huy những truyền thống tư tưởng lớn của
dân tộc: truyền thống u nước, truyền thống nhân đạo và
chủ nghĩa anh hùng.
- Những thành tựu nghệ thuật lớn về thể loại, về khuynh
hướng thẩm mĩ, về đội ngũ sáng tác, đặc biệt là sự xuất
hiện những tác phẩm lớn mang tầm thời đại.
- Tuy vậy, văn học thời kì này vẫn có những hạn chế nhất
định: giản đơn, phiến diện, cơng thức,…
Năm 2014 - 2015 Trang 1
Trường THPT Chu Văn An -Giáo án Ngữ văn 12- H ọ c kì 1 - GV: Hà Ng ọc Tiến
?Hãy nêu những đặc điểm cơ bản
của văn học Việt Nam từ cách
mạng tháng Tám năm 1945 đến
1975?
- Khuynh hướng sử thi: nhân vật
chính thường là những con người
đại diện cho tinh hoa và khí phách,
phẩm chất và ý chí của dân tộc, tiêu
biểu là cho lí tưởng của cộng đồng
hơn là lợi ích và khát vọng cá
nhân Lời văn sử thi thường mang
nước của nhân dân.
- Văn học quan tâm tới đời sống của nhân dân lao động.
- Tác phẩm thường ngắn gọn, nội dung dễ hiểu, chủ đề
rõ ràng, hình thức nghệ thuật quen thuộc, ngơn ngữ bình
dị , trong sáng, dễ hiểu.
c. Nền văn học chủ yếu mang khuynh hưởng sử thi và
cảm hứng lãng mạn:
- Khuynh hướng sử thi đề cập đến những vấn đề có ý
nghĩa lịch sử và có tính chất tồn dân tộc.
- Cảm hứng lãng mạn là cảm hứng khẳng định cái tơi
đầy tình cảm, cảm xúc và hướng tới lí tưởng. Cảm hứng
lãng mạn đã nâng đỡ con người Việt Nam có thể vượt
lên mọi thử thách trong máu lửa chiến tranh.
- Khuynh hướng sử thi kết hợp với cảm hứng lãng mạn
làm cho văn học giai đoạn này thấm nhuần tinh thần lạc
quan, đồng thời đáp ứng được u cầu phản ánh hiện
thực đời sống trong q trình vận động và phát triển
cách mạng.
II. Vài nét khái qt văn học Việt Nam từ năm 1975
đến hết thế kỉ XX:
1. Hồn cảnh lịch sử, xã hội và văn hố:
- Với chiến thắng 1975, lịch sử dân tộc ta mở ra một thời
kì mới- thời kì tự do, độc lập và thống nhất đất nước.
Tuy nhiên, từ năm 1975 đến 1985, đất nước lại gặp
những khó khăn thử thách mới.
- Từ 1986, với cơng cuộc đổi mới của Đảng, kinh tế
nước ta từng bước chuyển sang kinh tế thị trường, văn
hố nước ta có điều kiện tiếp xúc rộng rãi với nhiều nước
trên thế giới. Văn học dịch, báo chí và các phương tiện
truyền thơng khác phát triển mạnh mẽ. Đất nước bước
mng. Vn hc giai on ny cng t c nhiu thnh
tu v ngh thut nhiu th loi. Vn hc phỏt trin
trong hon cnh ht sc khú khn nờn bờn cnh nhng
thnh tu to ln cng cũn mt s hn ch.
- T nm 1975, nht l t nm 1986 vn hc Vit Nam
bc vo cụng cuc i mi.Vn hc vn ng theo
hng dõn ch, mang tớnh nhõn bn v nhõn vn sõu sc.
IV. Luyn tp: í kin ca Nguyn ỡnh Thi cp ti mi quan h gia vn ngh v
khỏng chin. Mt mt, vn ngh phng s khỏng chin- ú l mc ớch ca nn vn ngh
mi trong hon cnh t nc cú chin tranh. Mt khỏc, chớnh hin thc cỏch mng v
khỏng chin ó em n cho vn ngh mt sc sng mi, to nờn ngun cam hng sỏng to
mi cho vn ngh.
Dn dũ: Chun b bi "Ngh lun v mt t tng, o lớ".
F. ỏnh giỏ - Rỳt kinh nghim: .
TUN: 1+2
Tit: 3,4
Ngy son:2014.
Lm vn:
NGH LUN V MT T TNG, O L
A. Mc tiờu bi hc :
- Kin thc :Giỳp HS: Nm c cỏch vit bi ngh lun v mt t tng, o lớ.
- K nng : La chn c vn v tỡm cỏch gii quyt vn ngh lun v mt t
tng, o lớ mt cỏch ỳng n, phự hp.
-Thỏi : T nhn thc v nhng vn t tng o lớ, cú ý thc tip thu nhng quan
nim ỳng n v phờ phỏn nhng quan nim sai lm.
B. Chun b :
- HS chun b: c k SGK v tr li cỏc cõu hi trong phn hng dn hc bi.
- GV cho HS tho lun mt s cõu hi, sau ú nhn mnh nhng im quan trng.
? Vi bi trờn cú th s dng
nhng thao tỏc lp lun no?
? Bi vit ny cn s dng cỏc t
liu thuc lnh vc no trong cuc
sng lm dn chng? Cú th
nờu cỏc dn chng trong vn hc
c khụng? Vỡ sao?
GV hng dn HS lp dn ý theo
gi ý trong SGK.
I. ti ngh lun v t tng, o lớ: vụ cựng
phong phỳ, bao gm cỏc vn :
- V nhn thc (lớ tng, mc ớch sng).
- V tõm hn, tớnh cỏch (lũng yờu nc, lũng nhõn
ỏi, v tha, bao dung, lng; tớnh trung thc, dng
cm, chm ch, cn cự, thỏi ho nhó, khiờm tn;
thúi ớch k, ba hoa, v li,).
- V cỏc quan h gia ỡnh (tỡnh mu t, tỡnh anh em,
); v quan h xó hi (tỡnh ng bo, tỡnh thõy trũ,
tỡnh bn,).
- V cỏch ng x, nhng hnh ng ca mi ngi
trong cuc sng,
II. Tỡm hiu v lp dn ý:
bi: Em hóy tr li cõu hi sau ca nh th T
Hu: ễi, Sng p l th no, hi bn ?
a. Tỡm hiu :
- Cõu th vit di dng cõu hi, nờu lờn vn
sng p trong i sng ca mi ngi mun
xng ỏng l con ngi cn nhn thc ỳng v rốn
luyn tớch cc.
- sng p, mi ngi cn xỏc nh: lớ tng
tập.
- Giới thiệu về cách sống của thanh niên hiện nay.
- Dẫn câu thơ của Tố Hữu.
B. Thân bài:
- Giải thích thế nào là sống đẹp?
- Các biểu hiện của sống đẹp:
+ lí tưởng (mục đích sống) đúng đắn, cao đẹp.
+ tâm hồn, tình cảm lành mạnh, nhân hậu.
+ trí tuệ (kiến thức) mỗi ngày thêm mở rộng, sáng
suốt.
+ hành động tích cực, lương thiện…
Với thanh niên, HS, muốn trở thành người sống đẹp,
cần thường xun học tập và rèn luyện để từng bước
hồn thiện nhân cách.
C. Kết bài: Khẳng định ý nghĩa của sống đẹp.
II. Cách làm bài nghị luận về một tư tưởng, đạo lí:
Ghi nhớ: (SGK).
1. Mở bài: Giới thiệu tư tưởng, đạo lí cần bàn luận,
trích dẫn (nếu đề đưa ý kiến, nhận định).
2. Thân bài:
a. Giải thích, nêu nội dung vấn đề cần bàn luận.
Trong trường hợp cần thiết, người viết chú ý giải
thích các khái niệm, các vế và rút ra ý khái qt của
vấn đề.
* Lưu ý: Cần giới thiệu vấn đề một cách ngắn gọn,
rõ ràng, tránh trình bày chung chung. Khâu này rất
quan trọng, có ý nghĩa định hướng cho tồn bài.
b. Phân tích vấn đề trên nhiều khía cạnh, chỉ ra biểu
hiện cụ thể.
dễ nhớ và hấp dẫn.
Bài tập 2: SGK đã nêu những gợi ý cụ thể. GV nhắc HS luyện tập ở nhà (lập dàn ý hoặc viết
bài). GV có thể hiểm tra, chấm điểm để động viên, nhất là đối với những HS chăm chỉ, tự
giác học tập.
Dặn dò: Chuẩn bị bài Tuyên ngôn Độc lập của Hồ Chí Minh.
F. Đánh giá - Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………
TUẦN: 2
Tiết: 5
Ngày soạn:……2014.
Đọc văn: TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP.
(Hồ Chí Minh)
PHẦN MỘT: TÁC GIẢ.
A . Mục tiêu bài học:
+ Kiến thức: Nắm được những nét khái quát về sự nghiệp văn học của Hồ Chí Minh.Quan
điểm sáng tác và phong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh. Vận dụng những tri thức đó để
phân tích văn thơ của Người.
+ Kĩ năng: Phân tích tác giả văn học
+ Thái độ : Giáo dục cho các em có thái độ đúng đắn và tinh thần học tập lối sống của
Người
B. Chuẩn bị :
- HS chuẩn bị: đọc kĩ SGK và trả lời các câu hỏi trong phần hướng dẫn học bài.
- GV : Soạn bài , chuẩn bị tư liệu giảng dạy SGK, SGV, Thiết kế bài học
C. Phương pháp: GV hướng dẫn HS trước khi đến lớp đọc kĩ SGK và trả lời câu hỏi trong
phần Hướng dẫn học bài. GV nêu câu hỏi, HS trả lời và thảo luận; sau đó, GV nhấn mạnh,
khắc sâu những ý chính.
E. Tiến trình tổ chức:
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
nhóm thể loại. Sau đó đại diện trình
bày, Gv nhấn mạnh lại những ý cơ bản,
HS theo dõi SGK rồi chép lại vào vở.
? Mục đích của việc viết văn chính
luận? Nghệ thuật?
? Hãy kể tên những tác phẩm văn
chính luận?
? Hãy kể tên một số tác phẩm truyện và
kí của HCM? Trình bày những hiểu
biết của em về tác phẩm đó?
I. Vài nét về tiểu sử : Hồ Chí Minh sinh ngày
19-5-1890 tại Kim Liên- Nam Đàn- Nghệ An
trong một gia đình nhà nho nghèo u nước, cha
là Nguyễn Sinh Sắc, mẹ là Hồng Thị Loan.
-1911 từ bến Nhà Rồng, Người ra đi tìm đường
cứu nước
-1923-1941: Bác họat động cách mạng ở Pháp,
Liên Xơ, Trung Quốc, Thái Lan…
-2/1941: Bác về nước lãnh đạo phong trào cách
mạng tiến tới tổng khởi nghĩa giành chính quyền.
-8/1942-9/1943: Bác bị chính quyền Tưởng Giới
Thạch bắt giam khi Người sang Trung Quốc
tranh thủ sự viện trợ quốc tế.
-2-9-1945: Bác đọc “Tun ngơn Độc lập” khai
sinh nước Việt Nam DCCH.
-1946-1969: làm Chủ tịch nước, tiếp tục lãnh
đạo nhân dân ta đánh thắng giặc Pháp, Mĩ.
-2-9-1969: Chủ tịch Hồ Chí Minh qua đời.
* Bên cạnh sự nghiệp cách mạng vĩ đại, Hồ Chí
Minh còn để lại một di sản văn học q giá. Hồ
+ Lời kêu gọi tồn quốc kháng chiến (19-12-
1946) và Khơng có gì q hơn độc lập tự do
(1966): là tiếng gọi của non sơng đất nước trong
giờ phút thử thách đặc biệt
b. Truyện và kí:
- Được viết chủ yếu trong thời gian hoạt động ở
Trường THPT Chu Văn An -Giáo án Ngữ văn 12- H ọ c kì 1 - GV: Hà Ng ọc Tiến
IV. Luyện tập:
1. Bài tập 1: Biểu hiện của sự hài hồ độc đáo giữa bút pháp cổ điển và hiện đại trong bài
Chiều tối:
- Bút pháp cổ điển:
+ Trước hết thể hiện qua cách miêu tả khung cảnh thiên nhiên. Thiên nhiên được nhìn từ xa,
được khắc hoạ bằng những nét chấm phá, khơng nhằm ghi lại hình xác mà chỉ cốt truyền lại
linh hồn của tạo vật.
+ Thể hiện ở phong thái ung dung của nhân vật trữ tình.
- Bút pháp hiện đại:
+ Thiên nhiên trong bài khơng tĩnh lặng mà vận động một cách khoẻ khoắn, hướng tới sự
sống, ánh sáng, tương lai.
+ Nhân vật trữ tình khơng phải ẩn sĩ mà là chiến sĩ, ln ở trong tư thế làm chủ hồn cảnh,
khơng bị chìm đi mà nổi bật hẳn lên giữa bức tranh thiên nhiên,…
Nhiều chi tiết và hình ảnh thuộc về sinh hoạt đời thường được đưa vào bài thơ một cách tự
nhiên nên sống động và làm cho thi phẩm tốt lên màu sắc hiện đại.
2. Bài tập 2: Qua tập thơ Nhật kí trong tù, người đọc có thể thấy nhiều bài học thấm thía và sâu
sắc.
Dặn dò: Trả lời câu hỏi phần Hướng dẫn học bài trong SGK.
Chuẩn bị bài mới: Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
F. Đánh giá - Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………
TUẦN: 2
HOẠT ĐỘNG THẦY TRỊ U CẦU CẦN ĐẠT
Trải qua hàng ngàn năm tồn tại và
phát triển, tiếng Việt đã đạt được
phẩm chất trong sáng, nhưng u
cầu giữ gìn sự trong sáng vẫn ln
ln cần đặt ra.
?Sự trong sáng của tiếng Việt được
biểu hiện qua những phương diện
cơ bản nào?
Minh hoạ bằng những ví dụ trong
SGK.
?Em hãy tìm những ví dụ để minh
hoạ tiếng Việt bị ảnh hưởng từ
những "tạp chất".
Tìm hiểu ví dụ trong SGK.
?Sự trong sáng là phẩm chất của
tiếng Việt. Vậy chúng ta phải làm
gì để giữ gìn sự trong sáng đó?
Những biểu hiện cụ thể của việc
giữ gìn sự trong sáng? Liên hệ bản
thân.
* Giáo dục kĩ năng sống:
- Trao đổi, tìm hiểu về đặc điểm và
khả năng biểu đạt của tiếng Việt,
u cầu giữ gìn sự trong sáng của
tiếng Việt.
- Tự nhận thức về trách nhiệm của
cá nhân trong việc trau dồi ngơn
ngữ trong giao tiếp, góp phần giữ
tiếng Việt.
Mỗi âm thanh, mỗi từ ngữ, mỗi qui tắc trong tiếng
Việt, đều là di sản q báu mà bao đời cha ơng ta đã để
lại. Nó giúp cho chúng ta có hiểu biết, có nhân cách,
đồng thời ni dưỡng cả dân tộc trường tồn và phát
triển.
2. Việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt cũng đòi
hỏi mỗi người cần có những hiểu biết cần thiết về
tiếng Việt.
Đó là những hiểu biết về chuẩn mực và qui tắc của
tiếng Việt ở các phương diện phát âm, chữ viết, dùng từ,
đặt câu, tạo lập văn bản,tiến hành giao tiếp.
Muốn hiểu biết, cần tích luỹ kinh nghiệm từ thực tế
giao tiếp, từ sự trau dồi vốn ngơn ngữ qua sách báo hoặc
qua việc học tập ở nhà trường.
3. Cơng cuộc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt đòi
hỏi trách nhiệm cao của mỗi người trong chính hoạt
động sử dụng tiếng Việtkhi giao tiếp.
* Ghi nhớ: (SGK).
Năm 2014 - 2015 Trang 9
Trửụứng THPT Chu Vaờn An -Giaựo aựn Ngửừ vaờn 12- H c kỡ 1 - GV: H Ng c Tin
III. Luyn tp:
F- Rỳt kinh nghim: .
TUN: 3
Tit: 7
Ngy son: 2014
Lm vn: VIT BI LM VN S 1
( NGH LUN X HI )
o lớ
- Vn dng vo lm vn:
Bit lm mt bi vn ngh
lun v t tng o lớ,
trong ú cú vn dng kin
thc xó hi v vn hc
- Vn dng vo thc tin i
sng: Bit yờu thng v
quý trng nhng gỡ mỡnh
ang cú.
Hỡnh thnh, phỏt
hin chi tit liờn
quan n bi th.
Bit sp xp mt
cỏch mch lc, cú
h thng cỏc s
vic, chi tit liờn
quan n cõu
chuyn c k.
Bit xõy dng mt
bi vn ngh lun v
t tng o lớ bng
mt h thng cỏc
lun im, lun
c,lun chng.
- Bit bc l nhng cm
xỳc, suy ngh ca cỏ nhõn
qua cõu chuyn c k.
C. MA TRN KIM TRA
Mc
dân tộc trong
đoạn thơ?
- Phân biệt
đặc trưng thể
loại thơ với
các thể loại
khác.
Số câu: 1
Tỉ lệ: 30%
(10% x 10
điểm = 1,0
điểm)
(20% x 10
điểm = 2,0
điểm)
30% x 10 =
3,0 điểm
Làm văn - Vận dụng
hiểu biết về
thể loại nghị
luận về tư
tưởng đạo lí
để viết được
một bài văn
- Biết thể
hiện cảm xúc
của mình về
câu chuyện
Số câu: 1
Tỉ lệ: 60%
Nht l cú th cm nhn c gia ỡnh quý giỏ n dng no. Nu nh ngy mai l ngy cui
cựng trong cuc i mỡnh, bn s mun núi nhng gỡ, vi ai? Bn ngh bn mun lm nhng
gỡ?
Qua mu tin trờn cựng vi phn gi m, Anh/ch hóy vit mt bi vn ngn khong 300 t
tr li cõu hi ú.
HT
E. HNG DN CHM
Cõu í ỏp ỏn Biu
im
Phn1:
c
hiu
Phn I: c hiu (2 im)
Giú ma l bnh ca gii,
Tng t l bnh ca tụi yờu nng.
Hai thụn chung li mt lng
C sao bờn y chng sang bờn ny?
Tng T Nguyn Bớnh
a. Hai thụn m tỏc gi nhc n trong on th trờn l thụn no? Tõm
trng ca nhõn vt tr tỡnh?
b. Biu hin ca mu sc dõn tc trong on th?
3,0 im
a - Hai thụn m tỏc gi nhc n ú l: Thụn oi v Thụn ụng
- Tõm trng tng t: nh nhung, hn gin, trỏch c
0,5 im
1,0 im
b - Th th dõn tc: lc bỏt
- Li núi vũng vo, ý nh, khụng gian ca lng quờ bc l tỡnh cm
chõn thnh trong sỏng m khụng kộm phn mónh lit.
-Bàn về vai trò quan trọng của gia đình: là tổ ấm, là chiếc nơi nâng đỡ
con người, là chỗ dựa…Mở rộng gia đình lớn (trường học, xóm làng)
- Phê phán một số người khơng biết trân trọng tình cảm gia đình
2,0 điểm
4 Bài học:
- Học sinh có quyền bày tỏ suy nghĩ của bản thân về: câu nói cuối
cùng, người cuối cùng muốn gặp (người thân, bạn bè…), điều muốn
nói (cảm ơn, xin lỗi, nguyện vọng…), điều muốn làm ( làm việc tốt,
làm điều vui cho người thân, bạn bè, đi đến một nơi nào đó, làm cơng
việc mình say mê…)miễn là phù hợp giá trị nhân văn.
2,0 điểm
5 Khái qt lại vấn đề nghị luận 0,5 điểm
F - Biểu điểm:
+ Điểm 7: Bài viết đảm bảo đầy đủ nội dung kiến thức và kĩ năng. Văn phong sáng rõ, sạch đẹp
và diễn đạt trơi chảy, giàu cảm xúc. Có cách triển khai lập luận sáng tạo.
+ Điểm 5,6: Bài viết đảm bảo kĩ năng và hơn 2/3 nội dung kiến thức. Văn phong sáng rõ, sạch
đẹp và diễn đạt trơi chảy. Có thể mắc một vài lỗi nhỏ về chính tả.
+ Điểm 3,4: Bài viết chỉ đảm bảo một nửa nội dung kiến thức, diễn đạt tương đối mạch lạc, chặt
chẽ hoặc đảm bảo bố cục, đầy đủ luận điểm nhưng phân tích chưa sâu. Có thể mắc một số lỗi về
diễn đạt.
+ Điểm 1,2: Bài viết chưa đảm bảo về bố cục, phân tích sơ sài, thiếu dẫn chứng. Yếu về kỹ
năng: diễn đạt lủng củng, mắc nhiều lỗi về chính tả, dùng từ, đặt câu….
+ Điểm 0: Lạc đề hoặc bỏ giấy trắng.
* Dặn dò: Chuẩn bị bài: Tun ngơn độc lập ( phần Tác phẩm).
F. RÚT KINH NGHIỆM:TUẦN: 3
Tiết: 8,9
Ngày soạn: …… 2014
Bỡnh Ngụ i cỏo (Nguyn Trói), nhng mói n th k XIX, mt vn bn thc s mang tờn
Tuyờn ngụn c lp mi chớnh thc ra i v c H Chớ Minh c trc ton dõn. Sau
ny, cú ln Bỏc tõm s Trong i tụi, tuy vit nhiu nhng cha bao gi tụi vit c mt
bi hu ớch nh ln ny. Vy bng tuyờn ngụn ny cú gỡ c sc m Bỏc tõm c n
vy? chỳng ta s i vo tỡm hiu
HOT NG THY V TRề YấU CU CN T
? Hóy cho bit hon cnh ra i ca
Tuyờn ngụn c lp ?
Tuyờn ngụn c lp c cụng b trong
hon cnh lch s c bit, hng vo
nhng i tng c th.
Trc khi vit Ngi luụn t ra cõu
hi
? Bỏc vit Tuyờn ngụn c lp nhm
mc ớch gỡ?
- Tuyờn b trc ton dõn, ng bo,
nhõn dõn th gii nhng trc ht l bn
quc Anh, Phỏp, M- nhng k lm le
xõm lc Vit Nam.
- Ngn chn, p tan õm mu xõm lc
ca Phỏp, M.(Bỏc tha bit mõu thun
gia A,P,M viLiờn Xụ ;thm chớ Bỏc
bit A,M nhõn nhng Phỏp quay li
ụng Dng)
I. Tỡm hiu tiu dn:
1. Hon cnh ra i:
- Ngy 19-8-1945: CM thỏng Tỏm thnh cụng,
chớnh quyn H Ni v tay nhõn dõn.
- Ngy 26-8-1945: Bỏc H t chin khu Vit Bc
v H Ni. Ti cn nh s 48 Hng Ngang H Ni
Vit Nam. ú l quyn con ngi
(Nhõn quyn).C th l quyn c sinh
ra, quyn c sng t do, bỡnh ng
sung sng v quyn mu cu hnh
phỳc.
- Ngi ta núi rng, Bỏc ó rt khụn
khộo v kiờn quyt khi chn li 2 bn
Tuyờn ngụn ca M&P lm c s. Vỡ
sao?
- Vy tỏc gi ó lp lun nh th no
trong phn m u ngn chn õm
mu toan tớnh y?
Liờn h BNC ca Nguyn Trói: T
3. Mc ớch sỏng tỏc:
-Tuyờn b nn c lp t do ca dõn tc, chm dt
ch phong kin.
-Ngn chn õm mu tỏi xõm, lc Vit Nam ca
thc dõn Phỏp v õm mu xõm lc ca cỏc nc
quc khỏc.
-Bỏc b lớ l, lun iu xo trỏ ca thc dõn- k k
cụng khai hoỏ v bo h Vit Nam.
- Gii thớch cho nhõn dõn th gii bit dõn tc Vit
Nam chng thc dõn Phỏp ch khụng chng ng
minh tranh th s ng tỡnh ca d lun quc t.
4. Th loi: Vn chớnh lun.
- H Chớ Minh chn th loi ny vỡ vn phong phự
hp vi tớnh cht trang trng , trang nghiờm ca bn
tuyờn ngụn.
- Vn chớnh lun ca H Chớ Minh luụn gn lớ lun
vi thc tin, lp lun cht ch, logic; lớ l mch lc,
vn minh nhõn loi, th hin s tụn trng ca Vit
Naờm 2014 - 2015 Trang 15
Trường THPT Chu Văn An -Giáo án Ngữ văn 12- H ọ c kì 1 - GV: Hà Ng ọc Tiến
Triệu, Đinh, Lí, Trần
? Từ 2 bản tun ngơn của Pháp và Mỹ
Bác đã suy ra điều gì ?
Diễn giảng:Hoặc như, Người phát triển
quan điểm tơn giáo từ “tạo hóa” thành
qui luật duy vật biện chứng: “Đó là
những lẽ phải khơng ai chối cãi được”.
Đây là sự đóng góp đầy ý nghĩa của Bác
đối với phong trào giải phóng các dân
tộc trên thế giới. Nó được xem là “phát
súng lệnh” mở đầu cho cơn bão táp
cách mạng làm sụp đổ chủ nghĩa thực
dân, giành lại độc lập ở các nước thuộc
địa Á, Phi và Mĩ La-tinh. Vì vậy, có một
nhà văn hóa nước ngồi đã nhận định:
“ Cống hiến nổi tiếng của cụ Hồ Chí
Minh là ở chỗ người đã phát triển quyền
lợi con người thành quyền lợi dân tộc”.
Nói như người, tất cả các người dân đều
có quyền quyết định vận mệnh của mình.
- Song, nếu chỉ như vậy, Bác hồn tồn
có thể lựa chọn câu văn: Đó là những lẽ
phải đã được khẳng định.
- Gắn với hồn cảnh ra đời của bản
tun ngơn, từ sự phân tích tình hình
thực tiễn, Người đã tiên cảm thấy có
ơng đập lưng ơng”.
- Tranh luận ngầm với Pháp, Mĩ: đặt 3 cuộc cách
mạng, 3 nền độc lập, 3 bản tun ngơn ngang hàng
nhau gợi ra một cách kín đáo niềm tự hào dân tộc.
(Từ quyền con người, Bác đã có sự sáng tạo trong
việc “ suy rộng ra” quyền độc lập tự do của các
dân tộc).
b. Luận điểm “suy rộng ra”:
- Trong hai bản tun ngơn ấy, quyền tự do, bình
đẳng, hạnh phúc… được khẳng định và bảo vệ cho
từng cá nhân cụ thể => quyền con người.
- Hồ Chí Minh đã phát triển thành luận điểm “suy
rộng ra” thành quyền dân tộc (quyền sống, quyền
tự do)
=> đóng góp lớn của Hồ Chí Minh vào phong trào
giải phóng dân tộc trên thế giới tạo nên cơ sở pháp
lí quan trọng bậc nhất của bản tun ngơn.
* Tóm lại:
- Đoạn mở đầu ngắn gọn, súc tích, hệ thống lập
luận chặt chẽ, logíc, xác đáng, cách dùng văn
chương đánh địch rất khéo.
- Tồn bộ phần một đã chứa đựng một tư tưởng lớn
có nhiều ý nghĩa sâu sắc, mang sức thuyết phục
mạnh mẽ thể hiện rõ nét sự thơng minh, un bác
trong tư tưởng Hồ Chí Minh.
2. Cơ sở thực tế của tun ngơn:
a. Cơ sở thực tế khách quan: (đối với Pháp) Hành
động của chúng trái hẳn với nhân đạo và chính
nghĩa.
- Thực dân Pháp rêu rao khai hố: Trong 80 năm
chớnh tr VN lỳc by gi trc d lun
ca quc t
Thc dõn Phỏp rờu rao ụng Dng l
ca Phỏp, Bỏc ch rừ " T mựa thu nm
1940, nc ta ó thnh thuc a ca
Nht ch khụng cũn l thuc a ca
Phỏp. V chỳng ta ginh c lp t tay
Nht
Phỏp chy, Nht hng, vua Bo i
thoỏi v
Túm li: õy l on vn gõy xỳc ng
hng triu con tim, khi dy lũng phn
n. Bi, dự rt ngn gn nhng giỏ tr
ni bt ca on vn l nhng lớ l xỏc
ỏng, bng chng xỏc thc khụng th
chi cói, v c bit l on vn c
din t bng mt ngụn ng sc so, gi
cm, hựng hn bỏc b mt cỏch y
hiu lc nhng lun im xo trỏ ang
phỏt i t Vn phũng Tng thng Sỏc- l
Gụn (Sharles de Gaulle), ng ti m
trờn cỏc bỏo Pa-ri, to ra m s nhn
thc m h v tỡnh hỡnh chớnh tr Vit
Nam lỳc by gi trc d lun quc t.
? C s ch quan ca bn tuyờn ngụn ?
ip ng s tht l nh mt ip khỳc
khng nh sc mnh ca s tht, gúp
phn tng õm hng hựng bin cho bn
tuyờn ngụn. Gúp phn bỏc b mi lun
iu ca k thự, ng thi khng inh
- Lớ l xỏc ỏng, bng chng xỏc thc khụng th
chi cói, v c bit l on vn c din t
bng mt ngụn ng sc so, gi cm, hựng hn
b.C s ch quan: (nhõn dõn ta, tiờu biu l Vit
Minh).
- Kờu gi ngi Phỏp liờn minh chng Nht (Vit
Minh ó cựng chin tuyn vi phe ng minh, õy
lựi thm ha Phỏt xớt trong cuc chin tranh th
gii th hai).
- Vit Minh vn gi thỏi khoan hng, nhõn o
i vi ngi phỏp.
- Vit Minh ó lónh o nhõn dõn c nc ginh
chớnh quyn lp nờn nc Vit Nam DCCH khi
Nht u hng ng minh.
- Nhõn dõn ly li nc Vit Nam t tay Nht.
- Nhõn dõn ta lm cuc cỏch mng DTDC lp nờn
nc Vit Nam DCCH (ó ỏnh )
* ip ng s tht l + lp cỳ phỏp ó hin hin
nhng bng chng thuyt phc cú vai trũ b góy
lun iu xo trỏ ca k thự trc d lun th gii.
Naờm 2014 - 2015 Trang 17
Trường THPT Chu Văn An -Giáo án Ngữ văn 12- H ọ c kì 1 - GV: Hà Ng ọc Tiến
đất nước và được hưởng độc lập, tự do.
?Dựa vào cơ sở thực tế khách quan và
chủ quan, Bác đã khẳng định điều gì?
Điều kiện để một dân tộc tun bố nền
độc lập trước cộng đồng quốc tế là phải
phù hợp với cơng ước quốc tế:
- Khách quan: Khơng lệ thuộc vào bất
Như vậy, dân tộc ta có đủ cơ sở để hưởng tự do
và độc lập.
* Đoạn văn đã gây xúc động hàng triệu con tim,
khơi dậy lòng phẫn nộ bởi lí lẽ xác đáng, bằng
chứng xác thực, đặc biệt là đoạn văn được diễn đạt
bằng ngơn ngữ sắc sảo, gợi cảm, hùng hồn.
3. Lời tun bố độc lập tự do:
- Dựa trên 2 cơ sở:
+ Xét về pháp lý: Dân tộc ta có quyền…
+ Xét về thực tế: Sự thật, dân tộc ta đã hưởng…
=> lời tun bố thêm đanh thép, vững vàng.
- Tuy ên bố về ý chí kiên quyết bảo vệ quyền tự do,
độc lập của tồn dân tộc Việt Nam.
=> Câu văn có sức nén thể hiện sức mạnh đồn kết
dân tộc, sẵn sàng hy sinh tất cả để bảo vệ thành quả
cách mạng, trở thành lời thề sắt đá, thiêng liêng.
III. Giá trị bản tun ngơn:
1. Giá trị lịch sử: Đây là lời tun bố của một dân
tộc đứng lên đấu tranh xố bỏ chế độ phong kiến,
thực dân, thốt khỏi thân phận thuộc địa để hoa
nhập vào cộng đồng nhân loại với tư cách một
nước độc lập, dân chủ và tự do.
2. Giá trị văn học:
- Giá trị tư tưởng: Đây là tác phẩm kết tinh lí
tưởng đấu tranh giải phóng dân tộc và tinh thần
u chuộng độc lập, tự do.
- Giá trị nghệ thuật: Đây là một áng văn chính luận
mẫu mực, lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, bằng
chứng xác thực, giàu sức thuyết phục, ngơn ngữ
gợi cảm, hùng hồn.
D. Phng phỏp:
GV hng dn HS xỏc nh ni dung s trong sỏng ca ting Vit v nhng biu hin ca
s trong sỏng, nờn xut phỏt t nhng ng liu thc t. Ngoi cỏc ng liu trong SGK, GV
cú th tham kho thờm cỏc ti liu khỏc v vic gi gỡn s trong sỏng ca ting Vit. T cỏc
ng liu ú dn n ni dung vic gi gỡn s trong sỏng ca ting Vit. HS tho lun, nhn
xột, GV hng dn v tng kt thnh ni dung ca phn Ghi nh.
E. Tin trỡnh t chc:
1. n nh t chc:
2. Kim tra bi c:
3. Bi mi:
Bi tp 1:
Bi tp yờu cu phõn tớch tớnh chun xỏc trong vic s dng t ng ca Nguyn Du v
Hoi Thanh. Tớnh chun xỏc l mt biu hin vờ s trong sỏng ca ngụn ng. Mun thy
c tớnh chun xỏc, cn t cỏc t trong mc ớch ch ra nhng nột tiờu biu v din mo
hoc tớnh cỏch cỏc nhõn vt trong Truyn Kiu, ng thi so sỏnh, i chiu vi cỏc t gn
ngha, ng ngha cựng biu hin tớnh cỏch ú m hai nha vn ó khụng dựng. Cỏc t ng
núi v cỏc nhõn vt m hai nh vn ó vn ó s dng:
- Kim Trng: rt mc chung tỡnh (yờu Thuý Kiu say m, khụng th thay th bng tỡnh yờu
ca Thuý Võn).
- Thuý Võn: cụ em gỏi ngoan
- Hon Th: ngi n b bn lnh khỏc thng, bit iu m cay nghờt
- Thỳc Sinh: s v
- T Hi: cht hin ra, cht bin i nh mt vỡ sao l
- Tỳ B: mu da "nhn nht"
Naờm 2014 - 2015 Trang 19
Trửụứng THPT Chu Vaờn An -Giaựo aựn Ngửừ vaờn 12- H c kỡ 1 - GV: H Ng c Tin
- Mó Giỏm Sinh: "my rõu nhn nhi"
- S Khanh: chi chut du dng
- Bc B, Bc Hnh: ming th "xoen xoột"
lao ca th vn Nguyn ỡnh Chiu. Thy c v p ca ỏng vn ngh lun: cỏch nờu vn
c ỏo, ging vn hựng hn, giu sc biu cm.
+ K nng : T nhn thc v nhng giỏ tr ln lao ca th vn Nguyn ỡnh Chiu i vi
thi i by gi v i vi ngy nay, t ú thờm yờu quớ, trõn trng con ngi v tỏc phm
Nguyn ỡnh Chiu.
+ Thỏi : Phõn tớch, bỡnh lun v nhng ý kin sõu sc, cú lớ, cú tỡnh ca Phm Vn ng
v thõn th v s nghip ca Nguyn ỡnh Chiu.
B. Chun b :
+GV : Son bi , chun b t liu ging dy SGK, SGV, Thit k bi hc
+HS chun b: c k SGK v tr li cỏc cõu hi trong phn hng dn hc bi.
C.Phng tin: SGK, SGV, Thit k bi hc.
D. Phng phỏp:
- Phỏt huy tớnh ch ng, tớch cc, tinh thn c lp suy ngh ca HS giỳp HS nhn ra s c
sc c v ni dung v ngh thut ca bi vn.
- Hng dn HS tỡm hiu h thng lun , lun im, lun c ca bi vn; s chớnh xỏc,
hựng hn v gi cm ca li vn
- GV tỏi hin li khụng khớ thi i Nguyn ỡnh Chiu, thi chng M.
Naờm 2014 - 2015 Trang 20
Trửụứng THPT Chu Vaờn An -Giaựo aựn Ngửừ vaờn 12- H c kỡ 1 - GV: H Ng c Tin
E. Tin trỡnh t chc:
1. n nh t chc:
2. Kim tra bi c:
- Vic trớch dn 2 bn tuyờn ngụn trong phn m u ca Tuyờn ngụn c lp ca tỏc gi cú
ý ngha gỡ?
- Trong phn 2 tỏc gi ó lp lun nh th no khng nh quyn t do, c lp ca dõn
tc Vit Nam?
3. Bi mi:
HOT NG THY V TRề YấU CU CN T
?c phn tiu dn trong SGK,
Em hóy tỡm hiu h thng lp lun
trong trong bn ny? V tỡm ni
dung c bn ca mi on?
?Em hóy cho bit lun im bao
trựm ton bi?"-Trờn tri cú
nhng vỡ sao cú ỏnh sỏng khỏc
thng, nhng con mt ca chỳng
ta phi chm chỳ nhỡn thỡ mi
I. Tỡm hiu chung:
1. Tỏc gi: Phm Vn ng (1906-2000).
- Mt nh giỏo dc tõm huyt.
- Khụng chuyờn vit lớ lun hay phờ bỡnh vn hc, theo ui
s nghip cỏch mng trong cỏc lnh vc chớnh tr, ngoi
giao.
- Cú nhng tỏc phm quan trng v vn hc v ngh thut
bi:
+ phc v cỏch mng.
+ Vn hc, ngh thut l a ht ụng quan tõm, am hiu v
yờu thớch. ễng cú vn sng, tm nhỡn v nhõn cỏch =>a
ra nhng ý kin ỳng n v mi m, thm thớa v ln lao
v nhng hin tng hoc vn vn ngh m ụng cp
ti.
2. Tỏc phm:
a. c trng ca vn ngh lun:
- Nhm phỏt biu t tng, tỡnh cm, thỏi , quan im
ca ngi vit mt cỏch trc tip v vn hc hoc chớnh
tr, o c, li sng
- S dng lớ l sc so, lp lun cht ch, dn chng
hựng hn, giu sc thuyt phc.
b. Hon cnh ra i:
? Em hãy giải thích rõ luận điểm
bao trùm của bài viết?
?Em hãy xác định câu văn nêu
vấn đề của bài viết?
Câu mở đầu "Ngôi sao Nguyễn
Đình Chiểu trong lúc này”.
?Hiểu lúc này là thời điểm nào?
Liên hệ với những hiểu biết về
lịch sử dân tộc ta vào thời điểm ấy
để giải thích?
? Theo tác giả, những lí do nào
làm "ngôi sao Nguyễn Đình
Chiểu" chưa sáng tỏ hơn trền bầu
trời văn nghệ của dân tộc ?
HS chọn chi tiết, phân tích.
? Em hãy nhận xét cách đặt vấn
đề của bài viết ?
HS nhận xét, có phân tích dẫn
chứng. GV đánh giá.
Với định hướng này, chúng ta sẽ
tìm hiểu xem Phạm Văn Đồng đã
phát hiện ra những “ánh sáng
khác thường nào trong cuộc đời
và thơ văn Nguyễn Đình Chiểu?
GV yêu cầu HS thảo luận:
Để giải quyết vấn đề đã nêu, tác
giả đã sử dụng những luận điểm
nào?
HS thảo luận, 3 nhóm tóm tắt nội
dung 3 luận điểm.
+ Cần phải nghiên cứu, tìm hiểu, đề cao cuộc đời, nhân
cách và sự nghiệp của nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu.
+ “nhất là trong lúc này”: lúc cuộc chiến tranh chống đế
quốc Mĩ đang diễn ra sôi nổi, rộng khắp => đề cao nhà
thơ Nguyễn Đình Chiểu có ý nghĩa quan trọng, cổ vũ
động viên tinh thần yêu nước.
- Hai lí do làm ngôi sao Nguyễn Đình Chiểu chưa sáng tỏ
hơn trong bầu trời văn nghệ dân tộc:
+ Chỉ biết Nguyễn Đình Chiểu là tác giả của Lục Vân Tiên
và hiểu tác phẩm này khá thiên lệch về nội dung và nghệ
thuật.
+ Còn rất ít biết thơ yêu nước của Nguyễn Đình Chiểu.
=> Cách tiếp cận vấn đề rất mới và sâu sắc của Phạm
Văn Đồng. Cách đặt vấn đề độc đáo: nêu vấn đề- lí giải
nguyên nhân. Cách so sánh giàu hình ảnh, cụ thể, giàu
tính hình tượng "Ngôi sao Nguyễn Đình Chiểu", "bầu
trời văn nghệ dân tộc", "Trên trời có những vì sao càng
thấy sáng”.
2. Giải quyết vấn đề:
a. Luận điểm 1: Nguyễn Đình Chiểu là một nhà thơ yêu
nước (“Ánh sáng khác khác thường” trong cuộc đời và
quan niệm sáng tác).
Naêm 2014 - 2015 Trang 22
Trường THPT Chu Văn An -Giáo án Ngữ văn 12- H ọ c kì 1 - GV: Hà Ng ọc Tiến
nhìn thì mới thấy”, Phạm Văn
đồng đã “thấy” những vẻ đẹp nào
trong cuộc đời và quan niệm sáng
tác của Nguyễn Đình Chiểu?
Liên hệ quan niệm sáng tác của
"thiên cổ hùng văn"=>đánh giá rất
cao bài văn tế.
- Vì sao tác giả dẫn chứng thêm
bài “Xúc cảnh” vào dòng thơ văn
u nước?
- Vì sao tác giả đặt thơ văn u
nước Nguyễn Đình Chiểu vào khu
vườn thơ văn u nước?
DG:- PVĐ đã đặt tác phẩm của
NĐC trên cái nền hồn cảnh lịch
sử lúc bấy giờ. Bởi, một nhà văn
chỉ thực sự lớn khi tác phẩm của
họ phản ánh một cách trung thành
những đặc điểm bản chất của một
- Luận cứ 1: Đời sống và hoạt động của Nguyễn Đình
Chiểu là một tấm gương anh dũng. Tình cảnh đất nước
càng long đong, khí tiết của ơng càng cao cả, rạng rỡ.
Cuộc đời của ơng là cuộc đời của một chiến sĩ trọn đời
phấn đấu hi sinh vì nghĩa lớn.
- Luận cứ 2: Ca ngợi quan niệm về sáng tác văn chương
hồn tồn thống nhất với quan niệm về lẽ làm người,
"văn tức là người":
+ Thơ văn phải thể hiện rõ quan niệm khen chê, dùng thơ
văn làm vũ khí chiến đấu.
+ Cầm bút viết văn là một thiên chức. Ơng càng trọng
chức trách của mình thì càng khinh miệt và vạch trần âm
mưu, thủ đoạn và lên án những kẻ lợi dụng văn chương
làm điều phi nghĩa.
* Như vậy, với quan niệm “càng nhìn càng thấy sáng”,
Phạm Văn Đồng đã thấy sáng lên những giá trị bền vững
của NĐC trong thơ văn u nước chống Pháp cuối thế kỉ
XIX.
* Nghệ thuật:
Năm 2014 - 2015 Trang 23
Trửụứng THPT Chu Vaờn An -Giaựo aựn Ngửừ vaờn 12- H c kỡ 1 - GV: H Ng c Tin
giai on lch s cú ý ngha trng
i i vi i sng ca t nc,
ca nhõn dõn
-Vn chng chõn chớnh cũn phi
tham gia tớch cc vo cuc u
tranh ca thi i.
- Bn cht ca vn chng l sỏng
to.
Nhúm 3: V tỏc phm Lc Võn
Tiờn.
?Khi núi v tỏc phm Lc Võn
Tiờn, Phm Vn ng nờu quan
im: Phi hiu ỳng tỏc phm
Lc Võn Tiờn mi thy ht giỏ tr
ca bn trng ca ny. Phi
chng cú cỏch hiu no cha ỳng,
cha tha ỏng? Hóy tỡm hiu iu
ú trong lun im 3?
?T ni dung v cỏch lp lun ca
Phm Vn ng, em cú th rỳt ra
c bi hc gỡ khi vit vn ngh
lun?
?Xỏc nh cõu vn cú ni dung
tng kt v cuc i, th vn
+ t li vn y vo mc ớch v hon cnh sỏng tỏc: V
mc ớch, do c ý vit mt tỏc phm d nh, d hiu, cú
th truyn bỏ rng rói trong dõn gian nờn Nguyn
ỡnh Chiu c ý vit mt li vn nụm na. V hon
cnh, vỡ mự lũa nờn nh th ch cú th c cho ngi
khỏc vit v nh vy thỡ tht khú sa cha v duyt
li nguyờn bn!. V li, khụng ai bit bn gc ca Lc
Võn Tiờn.
=> ú l nhng ch s sút khụng ỏng k, khụng h
che lp cỏi hay ca rt nhiu cõu th v khụng lm gim
i giỏ tr ca bn trng ca ny.
* Túm li, t ni dung v cỏch ngh lun ca PV, chỳng
ta cú th rỳt ra bi hc:
- ỏnh giỏ mt tỏc phm cn phi cú mt cỏi nhỡn ng
b, t nhiu gúc khỏc nhau, c trong v ngoi tỏc
phm.
- Lp lun theo hỡnh thc ũn by. ú, ngi lp lun
bt u h xung ri nõng lờn khng nh rừ hn,
ni bt hn giỏ tr ca tỏc phm- mt cỏch lp lun chỳng
ta rỏt nờn hc tp v vn dng.
3. Kt thỳc vn :
- Khng nh v p nhõn cỏch v v trớ ca Nguyn ỡnh
Chiu trong nn vn hc dõn tc: Nguyn ỡnh Chiu l
mt chớ s yờu nc, mt nh th ln ca nc ta.
- Nhn mnh ý ngha v giỏ tr to ln ca cuc i v
Naờm 2014 - 2015 Trang 24
Trửụứng THPT Chu Vaờn An -Giaựo aựn Ngửừ vaờn 12- H c kỡ 1 - GV: H Ng c Tin
ỡnh Chiu?
HS tr li cỏ nhõn.
- B cc rừ rng, mch lc.
- Lp lun sỏng sa, cú sc thuyt phc.
- Phõn tớch, ỏnh giỏ bng nhng li bỡnh sõu sc, hm sỳc.
c. Kt hp biu cm trong vn ngh lun: Th hin trc
tip cm hng ngi ca, dựng nhiu t ng, hỡnh nh, cỏch
din t c ỏo, sõu sc ngi ca Nguyn ỡnh Chiu.
Vớ d: "Trờn tri cú nhng vỡ sao cng vy" hoc "Ngũi
bỳt cu nc".
=> Khin bi vit hp dn, giu sc thuyt phc.
IV. Luyn tp:
Bi 1:
- Cng c kin thc v vn ngh lun.
- Rốn luyn cho HS t duy logic khi nghiờn cu mt vn
khoa hc.
Bi 2:
- Bi hc v lũng yờu nc sõu sc, ý thc trỏch nhim
ca cỏ nhõn i vi t nc.
- Trõn trng nhng úng gúp ca NC.
Dn dũ:
- c k vn bn, tỡm v phõn tớch yu t ngh thut c sc trong vn bn.
- Chun b bi mi: c thờm My ý ngh v th- Nguyn ỡnh Thi.
ụ-xtụi-ộp-xki X.Xvai.g.
F. ỏnh giỏ - Rỳt kinh nghim: .
TUN: 5 .
Tit: 13.
Ngy son: 2014
c thờm: MY í NGH V TH. (Trớch)
(Nguyn ỡnh Thi)