giáo án ngữ văn lớp 8 học kì 1_2 - Pdf 17

Ngày soạn:15/8/2007 Ngày dạy:7/9/2007
Tuần 1: Bài 1
Tôi đi học
-Thanh Tịnh-
*Kết quả cần đạt:
- Hiểu đợc tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật tôi trong buổi tựu trờng đầu tiên
qua ngòi bút giàu chất trữ tình của Thanh Tịnh.
- Phân biệt đợc cấp độ khái quát khác nhau của nghĩa từ ngữ.
- Bớc đầu biết cách viết một văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề.
Tiết 1 + 2:
Đọc Hiểu văn bản.
I.Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Cảm nhận đợc tâm trạng hồi hộp cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật Tôi ở buổi tựu trờng đầu tiên
trong đời.
- Thấy đợc ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi d vị trữ tình man mác của Thanh Tịnh.
II. Chuẩn bị:
- Giáo viên: Bài soạn, thơ Thanh Tịnh, bảng phụ ghi bài tập.
- Học sinh: Soạn bài, đồ dùng.
III. Các bớc lên lớp:
1. ổn định trật tự:
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn.
3. Tiến trình tổ chức lên lớp.(Các hoạt động).
* Giới thiệu: Trong cuộc đời mỗi con ngời những kỉ niệm tuổi học trò thờng đợc lu giữ bền lâu trong
trí nhớ. Đặc biệt là những kỉ niệm về buổi đến trờng đầu tiên. Ngày đầu tiên đi học Mẹ dỗ dành
yêu thơng. Truyện ngắn Tôi đi học đã diễn tả những kỉ niệm mơn man bâng khuâng của một thời
thơ ấu.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
1.Hoạt động 1:
Đọc Chú thích.
- Hớng dẫn: giọng chậm dịu
hơi buồn lắng sâu.

đợc kể theo trình tự nào?
H:Tơng ứng với trình tự đó là
các đoạn văn bản nào?
H: Đoạn nào gợi cảm xúc thân
thuộc gần gũi nhất trong em?
H: Kỉ niệm ngày đầu đến trờng
gắn với không gian, thời gian
cụ thể nào? Lý giải vì sao?
H: Tâm trạng nhân vật Tôi đợc
thể hiện qua chi tiết nào? Em
hiểu gì về những chi tiết đó?
H: Chi tiết tôi không lội
thằng Sơn nữacó ý nghĩa gì?
H: Việc học hành gắn liền với
sách vở, bút thớc. Những việc
này đợc tác giả nhớ lại bằng
đoạn văn nào?
H: Có thể hiểu gì về nhân vật
tôi qua chi tiết: tôi ghì thật
chặt 2 quyển vở mới trên tay và
muốn thử sức mình ?

H: Đặc biệt trong đoạn văn tác
giả đã sử dụng rất nhiều các từ
láy để diễn tả tâm trạng. Em
hãy tìm và phân tích giá trị
biểu cảm của những từ đó?
GV: Câu văn nh cánh cửa dịu
dàng mở ra dẫn ngời đọc vào
thế giới đầy ắp tâm t, tình cảm

rộn rã.
=> những cảm xúc không trái
ngợc mà gần gũi, bổ sung cho
nhau. Diễn tả tâm trạng rất
thực và cụ thể, sinh động. Từ
láy góp phần rút ngắn khoảng
thời gian giữa quá khứ và hiện
tại. Chuyện nh vừa mới xảy ra.
=> Buổi mai ngọn núi.
=> tiếp đến nghỉ cả ngày.
=> phần còn lại.
1. Tâm trạng của tôi trên đ -
ờng tới trờng.
- Thiên nhiên: lá rụng, mây
bàng bạc.
- Con ngời: mấy em bé rụt rè.
=>Dấu hiệu đổi khác trong tình
cảm và nhận thức tự thấy nh đã
lớn, con đờng này không còn dài
rộng nh trớc.
=> báo hiệu sự đổi thay trong
nhận thức bản thân, cậu bé tự
thấy mình lớn lên.
- Nhận thức về sự nghiêm túc
học hành.
=> Cảm thấy trang trọng, đứng
đắn.
=> Cảm giác tự nhiên. Động từ
thèm, bặm, ghì, xệch đ ợc sử
dụng đúng chỗ khiến ngời đọc

ảnh so sánh ấy?
H: Tìm những chi tiết diễn tả
tâm trạng chú bé khi tiếng
trống ngày tựu trờng vang lên?
H: Phân tích nghệ thuật miêu
tả tâm lý của tác giả qua những
chi tiết này?
H: Em nghĩ gì về tiếng khóc
của các cậu học trò?
=> yêu việc học hành, yêu bạn
bè và mái trờng quê hơng.
=> ý nghĩ ấy nh làn mây l-
ớt ngang trên ngọn núi.
=> Hình ảnh ngời mẹ thân th-
ơng nhất trong ngày đầu đi
học: quan tâm, dịu dàng, trìu
mến.
- Rất đông ngời, ngời nào cũng
đẹp.
- Phản ánh không khí đặc biệt
của ngày hội khai trờng thờng
gặp ở nớc ta.
- Thể hiện tinh thần hiếu học
của nhân dân ta.
- Bộc lộ tình cảm sâu nặng của
tg đối với ngôi trờng tuổi thơ.
=> So sánh lớp học nh cái
đình làng.
=>trang nghiêm tôn kính, đề
cao tri thức.

tốt đẹp.
=>3 dạng khóc ôm mặt khóc
nức nở,khóc thút thít, khóc
H: Nhận xét nghệ thuật miêu tả
diễn biến tâm lý?
H: Kể lại tâm trạng của em lần
đầu đi học?
H: Nhận xét hành động, thái độ
các nhân vật khác?
GV: Họ nh những bàn tay
nâng đỡ những làn gió đa
những tia nắng soi đờng để
những cánh chim đợc cất lên
mạnh dạn trên bầu trời bao
la.
H: Vì sao trong khi sắp hàng
đợi vào lớp, ngân vật tôi lại
cảm thấy trong thời thơ ấu tôi
cha lần nào thấy xa mẹ tôi nh
thế này?
H: Tìm những chi tiết thể hiện
tâm trạng tôi khi vào lớp
học? Lý giải những cảm giác
đó?
H: những cảm giác đó cho thấy
tình cảm nào của nhân vật tôi
đối với lớp học của mình?
H: Chi tiết Một con chim
bay cao theo cánh chim tác
giả đa vào đó có dụng ý gì?

thiết.
- Một chút buồn.
=> không chỉ yêu TN tuổi thơ
mà còn yêu sự học hành để tr-
ởng thành.
- Động từ: thể hiện rõ nét tâm
trạng: từ láy lúng túng lặp lại
4 lần => diễn tả tâm trạng phức
tạp một cách chân thực
=> hiểu sâu nỗi lòng nhân vật.
=> tinh tế nhẹ nhàng sâu sắc.
=> Sự quan tâm của gia đình và
nhà trờng với thế hệ trẻ.
3. Tâm trạng của tôi khi vào
lớp học.
-tôi bắt đầu cảm nhận đợc sự
độc lập của mình khi đi học.
- lạ vì lần đầu tiên đợc vào lớp
học.
- không cảm thấy sự xa lạ vì ý
thức đợc những thứ đó sẽ gắn bó
thân thiết với mình bây giờ và
mãi mãi.
- Tình cảm trong sáng, tha thiết.
=> hình ảnh thiên nhiên đẹp.
- Gợi nhớ, tiếc.
- Tâm trạng rụt rè.
- Niềm tin.
=> không chỉ yêu TN tuổi thơ
mà còn yêu sự học hành để tr-

thầy; lòng mẹ hiền thơng con;
hình ảnh so sánh thi vị Tôi
quên . cánh hoa t ơi
Giọng văn nhẹ nhàng, giàu
cảm xúc.
=> Muốn kể chuyện hay cần
có nhiều kỉ niệm và giàu cảm
xúc.
=> bất ngờ thú vị khép lại bằng
dòng chữ: tôi đi học =>mở ra
một giai đoạn mới, tâm trạng
mới, tình cảm mới.
III. ý nghĩa văn bản
- Nghệ thuật miêu tả diễn biến
tâm lí: tinh tế nhẹ nhàng tha
thiết.
- Bố cục truyện theo dòng hồi t-
ởng cảm xúc.
- Phơng thức biểu cảm ghi lại
những cảm giác trong sáng nảy
nở trong lòng tôi ngày đầu cắp
sách tới trờng=> truyện gần với
thơ, có sức truyền cảm đặc biệt
nhẹ nhàng mà thấm thía.
- Tình yêu, niềm trân trọng sách
vở, bạn bè, bàn ghế, lớp
học,thầy học, gắn liền với mẹ và
quê hơng.
- Giàu xúc cảm với tuổi thơ và
mái trờng quê hơng.

III. Các bớc lên lớp:
1./Kiểm tra bài cũ:
Cho một số ví dụ về từ đồng nghĩa và trái nghĩa? Nhận xét mối quan hệ ngữ nghĩa giữa các từ trên.
-Đồng nghĩa: máy bay tàubay phi cơ (thay thế cho nhau).
-Trái nghĩa: sống chết (ý nghĩa trái ngợc nhau, có thể loại trừ nhau khi lựa chọn để đặt câu).
2.Tiến trình lên lớp
* Giới thiệu:
Bài mới: Cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
1. Hoạt động 1: Hớng dẫn
học sinh tìm hiểu mục I.
GV: Chia học sinh theo
nhóm nghiên cứu câu hỏi
SGK.
- Thảo luận trình bày vào
phiếu học tập, đại diện trả
a. Nghĩa của từ Động vật
rộng hơn nghĩa của từ thú,
chim, cá vì động vật bao
gồm cả thú, chim và cá.
I. Từ ngữ nghĩa rộng từ
ngữ nghĩa hẹp.
1. Tìm hiểu bài.
a. Động vật rộng hơn thú,
chim, cá.
lời các câu hỏi. (5 phút).
H: Qua phần tìm hiểu trên
em có nhận xét gì về nghĩa
của từ ngữ?
GV: Diễn giải: Nghĩa của

nó là nghĩa riêng, nghĩa đợc
bao hàm.
b. Nghĩa của từ thú rộng
hơn: voi, hơu.
-Nghĩa của từ Chim rộng
hơn tu hú, sáo.
-Nghĩa của từ cá rộng
hơn: cá rô, cá thu.
=>giải thích tơng tự nh trên.
c.Thú rộng hơn voi, hơu.
Chim rông hơn tu hú, sáo.
Cá rộng hơn cá rô, cá thu.
- Thú, chim, cá hẹp hơn
động vật.
=>Nhận xét: Nghĩa của
một từ ngữ có thể rộng hoặc
hẹp hơn nghĩa của từ ngữ
khác.
- Từ ngữ có nghĩa rộng khi
phạm vi nghĩa của nó bao
hàm phạm vi nghĩa của một
số từ ngữ khác.
- Từ ngữ có nghĩa hẹp đợc
bao hàm trong phạm vi
- một từ ngữ có thể có nghĩa
rộng với những từ ngữ này
nhng cũng có nghĩa hẹp đối
với những từ ngữ khác.
- 2 học sinh đọc ghi nhớ.
b. Thú, chim, cá có nghĩa

a. xe cộ: ô tô, xe máy, xích lô, công nông.
b. Kim loại: vàng, bạc, đồng
c. Hoa quả: cam, táo,
d. Họ hàng: cô, dì, chú, bác
e. Mang: xách, khiêng
Bài tập 4: Bỏ những từ ngữ không phù hợp
a. Thuốc lá.
b. Thủ quĩ.
c. Bút điện.
d. Hoa tai.
Bài tập 5: Khóc: nức nở, thút thít, sụt sùi.
Bài tập bổ sung: Giải thích sự khác nhau về phạm vi nghĩa của cặp từ ngữ:
Bàn bàn gỗ; đánh cắn;
(Bàn phân biệt với ghế. Bàn gỗ phân biệt cụ thể với bàn sắt ).
3. Hoạt động nối tiếp:
- Học ghi nhớ, lấy ví dụ.
- Hoàn chỉnh các bài tập.
- Xem trớc bài: Tính thống nhất. Trờng từ vựng.
* Tự rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Ngày soạn:20/8/2007 Ngày dạy:10/92007
Tiết 4: Tập làm văn
Tính Thống Nhất về chủ đề của văn bản.
I.Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Nắm đợc tính thống nhất về chủ đề văn bản.
- Biết viết một văn bản bảo đảm tính thống nhất về chủ đề, biết xác định và duy trì đối tợng trình
bày, chọn lựa sắp xếp các phần sao cho văn bản tập trung nêu bật ý kiến cảm xúc của mình.
II. Chuẩn bị.
Thầy: Bảng phụ ghi phần trả lời cho các câu hỏi ở mục I.
Trò: Phiếu học tập trả lời câu hỏi.
III. Các bớc lên lớp.

H: Căn cứ vào đâu em biết
văn bản "Tôi đi học" nói lên
những kỉ niệm của tác giả về
buổi đầu tiên đến trờng?
GV: Văn bản "Tôi đi học"
tập trung tô đậm cảm giác
- Học sinh đọc.
- Buổi tựu trờng đầu tiên, sự biến
chuyển của trời đất, cảnh vật tâm
trạng cảm giác của tác giả trên con
đờng cùng mẹ tới trờng, khi nhìn
ngôi trờng cùng các bạn, khi phải
dời bàn tay mẹ vào lớp, lục ngồi
vào chỗ của mình và đón nhận giờ
học đầu tiên.
- Cảm giác: hồi hộp, lo âu, ngỡ
ngàng, mới lạ, tự tin.
- Chủ đề: Những kỉ niệm và cảm
giác của nhân vật tôi trong buổi
tựu trờng đầu tiên.
- Là vấn đề trung tâm, vấn đề cơ
bản đợc tác giả nêu lên đặt ra qua
nội dung cụ thể của văn bản (ý đồ,
ý kiến, cảm xúc của tác giả).
- Căn cứ vào nhan đề của văn bản.
I. Chủ đề của văn bản.
- Những kỉ niệm sâu sắc
của buổi tựu trờng đầu
tiên.
- Những cảm giác mới lạ

thống nhất về chủ đề?
GV gọi HS đọc ghi nhớ.
- Các từ ngữ: Những kỉ niệm mơn
man của buổi tựu trờng lần đầu
tiên đến trờng, đi học, hai quyển
vở mới
- Các câu: Hôm nay tôi đi học.
Hằng năm của buổi tựu trờng. Tôi
quên thế nào
đợc trong sáng ấy.
Hai quyển vở thấy nặng tôi
bặm tay chúi xuống đất.
- Trên đờng đi học: cảm nhận về
con đờng thay đổi.
- Trên sân trờng: Cảm nhận về
ngôi trờng, khi xếp hàng vào lớp.
- Trong lớp học: cảm thấy xa mẹ
- Văn bản phải thống nhất về chủ
đề.
- Thể hiện ở chỗ văn bản có đối
tợng xác định, có tính mạch lạc.
Tất cả các yếu tố của văn bản đều
tập trung thể hiện ý đồ, ý kiến,
cảm xúc của tác giả.
- Phải lu ý tìm hiểu nhan đề, quan
hệ giữa các phần của văn bản: phát
hiện các câu, các từ ngữ tập trung
biểu hịên chủ đề đó nh thế nào.
- Học sinh đọc.
- Học sinh làm bài tập 1, 2.

+, Cây cọ và sự gắn bó của nó với cuộc sống của con ngời.
+, Tình cảm của con ngời với rừng cọ.
- ý chính của từng đoạn văn trong phần thân bài.
+, Đoạn 1: Miêu tả giới thiệu về cây cọ.
+, Đoạn 2: Sự gắn bó của cây cọ với cuộc sống con ngời.
- Các từ ngữ đợc lặp đi lặp lại nhiều lần trong văn bản là: Rừng cọ, cọ, lá cọ.
B. Trật tự sắp xếp các ý lớn: Từ việc miêu tả rừng cọ đến cuộc sống của ngời dân của gia đình trên quê h-
ơng tác giả.
- Các ý này đã rành mạch liên tục: Cây cọ, rừng cọ, sự gắn bó của cọ đối với cuộc sống của con ngời.
- Không thể thay đổi trật tự sắp xếp này vì nó sẽ phá vỡ tính liên tục của văn bản.
C. Hai câu trực tiếp nói tới tình cảm gắn bó giữa ngời dân sông Thao với rừng cọ.
+, Cuộc sống quê tôi cây cọ.
+, Ngời sông Thao quê mình.
Bài tập 2: Yêu cầu bài tập
Tìm ý có khả năng làm cho bài viết không đảm bảo tính thống nhất
ý b và d.
Bài tập 3:
- Có những ý lạc chủ đề (c và k)
- Có ý hợp với chủ đề nhng do cách diễn đạt cha tốt nên thiếu sự tập trung vào chủ đề (b và e).
Lựa chọn và điều chỉnh nh sau:
A, Cứ mùa thu về xốn xang.
B. Cảm thấy con đờng thờng đi lại lắm lần tự nhiên cũng thấy lạ, nhiều cảnh vật thay đổi.
C. Muốn cố gắng tự mang sách vở nh một học sinh thực sự.
D. Cảm thấy ngôi trờng vốn qua lại nhiều lần cũng có nhiều biến đổi.
Đ. Cảm thấy gần gũi thân thơng đối với lớp học, với những ngời bạn mới.
*Hoạt động 4: Củng cố và hớng dẫn về nhà:
- Xem trớc bài: Bố cục của văn bản.
- Học thuộc phần ghi nhớ.
- Hoàn chỉnh bài tập số 3.
* Tự rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

những chơng truyện cảm động nhất.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
*Hoạt động 1: Đọc chú
thích.
GV: Đọc chậm, tình cảm
chú ý thể hiện cảm xúc
nhân vật, giọng bà cô: đay
đả, kéo dài.
H: Nhận xét?
H: Đọc chú thích, trình bày
ngắn gọn về tác giả?
- GV gọi 1 HS đọc.
- GV gọi 2, 3 em đọc tiếp.
- Nguyên Hồng
(1918 1982) quê ở Nam
Định, sống và viết chủ yếu
ở Hải Phòng những năm tr-
ớc cách mạng sau hòa bình
(1954) gia đình ông chuyển
về Hà Nội, Yên Thế, Bắc
Giang, ông vẫn gắn bó với
Hải Phòng. Là nhà văn rất
bình dị trong sinh hoạt và
I. Đọc Chú thích.
1.Đọc.
2.Tác giả: SGK.
- Là nhà văn giàu tình cảm,
dễ xúc động rất bình dị
trong sinh hoạt.
- Nhà văn của phụ nữ, nhi

H: Theo dõi cuộc đối thoại
giữa ngời cô và bé Hồng
hẫy cho biết nhân vật ngời
cô hiện lên qua những chi
tiết nào?
H: Qua đó em thấy mục
đích hỏi của bà cô là gì? Bé
Hồng có đoán ra dụng ý của
giàu tình cảm, dễ xúc động.
Là nhà văn của phụ nữ, nhi
đồng, của những ngời khốn
khổ.
- Những ngày thơ ấu là
tập hồi kí viết trớc cách
mạng tháng tám đăng báo
1938 in thành sách năm
1940 gồm 9 chơng. Nhân
vật chính là chú bé Hồng
với những kỉ niệm thơ ấu
nhiều đắng cay.
-Lu ý: 5,8,12,13,14,17 =>
giỗ hết, mãn tang, hết
tang
=> tiểu thuyết: tự thuật kết
hợp với các kiểu văn bản: tự
sự, miêu tả biểu cảm.
- Nhân vật xng tôi ngôi thứ
nhất chính là tác giả (bé
Hồng)
=> 2 phần:

cầu thực => sống trong sự
ghẻ lạnh của họ nội.
bà cô không?
H: Vì sao bé Hồng cảm
nhận đợc rõ rắp tâm đó của
bà cô?
H: Khi bé Hồng trả lời
không bà cô vẫn tiếp tục
hỏi châm chọc và kể về
hoàn cảnh của mẹ bé Hồng
nh thế nào? Thái độ ra sao?
H: Những lời kể đó bộc lộ
tính cách nào của ngời cô?
Bà cô đại diện cho hạng ng-
ời nào trong xã hội?
H: Nhận xét ngôn ngữ,
giọng điệu lời văn trong
đoạn?
H: Trong cuộc đối thoại
này, bé Hồng đã bộc lộ
những cảm xúc và suy nghĩ
của mình?
H: Hãy tìm những chi tiết
bộc lộ cảm nghĩ của bé
Hồng đối với ngời cô?
H: ở đây phơng thức biểu
đạt nào đợc vận dụng? Tác
dụng?
H: Em hiểu gì về chi tiết:
Giá những cổ tục

nh mẩu gỗ => thể hiện sự
căm ghét tột độ.
- HS tự bộc lộ.
- GV kẻ đôi bảng:
+Bà cô: lạnh lùng, tàn ác,
tâm địa xấu xa là ngời đàn
bà cay nghiệt, già dặn vô
cảm sắc lạnh đến ghê rợn.
=> hình ảnh mang ý nghĩa
tố cáo hạng ngời sống tàn
nhẫn khô héo cả tình máu
mủ của xã hội thực dân nửa
phong kiến cái xã hội mà ở
đó: Chuông nhà thờ chỉ
rung lên trớc những kẻ nhà
giàu khệnh khang bệ vệ và
đóng sầm trớc mặt những kẻ
nh bé Hồng.
- Phản ứng của bé Hồng: im
lặng, lòng đau nh cắt, khóe
mắt cay cay, nớc mắt dòng
dòng đầm đìa.
- Khóc không ra tiếng
của ngời cô và bé Hồng tác
giả đã sử dụng nghệ thuật t-
ơng phản? Hãy chỉ ra phép
tơng phản này và cho biết ý
nghĩa?
GV: Chuyển ý.
-HS đọc đoạn văn còn lại.

và cao cả của bé Hồng.
- Đuổi theo gọi bối rối, thở
hồng hộc trán đẫm mồ hôi.
=> ríu cả chân lại => ào lên
khóc rồi cứ thế nức nở.
- Không phải giọt nớc mắt
tức tởi chất chứa sự căm
ghét và tình thơng mẹ mãnh
liệt. Mà là giọt nớc mắt: dỗi
hờn mà hạnh phúc, tức tởi
mà mãn nguyện.
=>phản ứng của bé Hồng
rất tự nhiên, bật ra tất yếu
nh một quy trình dồn nén
tình cảm mà lí trí không
kịp phân tích và kiểm soát.
=>miêu tả ngắn gọn tinh tế
hợp lí.
- Mẹ tôi và em Quế.
- Mẹ tôi cầm nón
- Mẹ tôi không còm cõi xơ
xác lạ th ờng.
=> Cụ thể, sinh động, gần
gũi, hoàn hảo. Bộc lộ tình
con yêu thơng quý trọng
mẹ.
=>phơng thức biểu cảm (nỗi
căm ghét và tình thơng mẹ)
=>bé Hồng: thông minh,
nhạy cảm, giàu tình yêu th-

hạnh phúc của bé Hồng.
Tác giả không gọi tên chỉ
miêu tả sự mê mẩn không
nhớ mẹ hỏi những gì
niềm sung sớng và hạnh
phúc tột độ của đứa con xa
mẹ nay đợc thỏa nguyện.
*Hoạt động 3: Hớng dẫn
học sinh tổng kết nghệ
thuật.
H: Qua văn bản em hiểu thế
nào là hồi kí?
H: Chứng minh văn Nguyên
Hồng giàu chất trữ tình?
H: Qua tìm hiểu trên hãy
nêu nội dung của truyện?
*Hoạt động 4: Hớng dẫn
luyện tập.
- Làm câu hỏi 6
Phải bớc lại và lăn
Tôi ngồi trên xe mơn
man khắp da thịt.
-Thể hiện xúc động, khơi
gợi xúc cảm mãnh liệt ở ng-
ời đọc.
=>từ đây chú bé Hồng đang
bồng bềnh trôi trong cảm
giác sung sớng rạo rực bớc
vào một thế giới tuổi thơ hồi
sinh bừng nở với những kỉ

- Soạn: tức nớc vỡ bờ.
* Tự rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Ngày soạn: 5/9/2007 Ngày dạy:17/9/2007
Tiết 7: Tiếng việt
Trờng từ vựng.
I.Mục tiêu: Giúp học sinh:
-Hiểu đợc thế nào là trờng từ vựng, biết xác lập các trờng từ vựng đơn giản.
-Bớc đầu hiểu đợc mối liên quan giữa trờng từ vựng với các hiện tợng ngôn ngữ đã học nh: đồng
nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hóa. Rèn kĩ năng sử dụng trong nói, viết.
II.Chuẩn bị:
Thầy: Giáo án, bảng phụ.
Trò: Phiếu học tập.
III. Các bớc lên lớp.
1. ổn định trật tự:
2. Kiểm tra bài cũ:
H: Trình bày hiểu biết của em về Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ? Lấy ví dụ và lập sơ đồ?
H: Em hiểu thế nào là từ ngữ nghĩa rộng? Hẹp? Cho ví dụ?
3. Tiến trình tổ chức các hoạt động.
* Giới thiệu: Trờng từ vựng.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1: Hớng dẫn
học sinh tìm hiểu khái
niệm Tr ờng từ vựng .
- Gọi HS đọc đoạn văn.
H: Ghi lại các từ in đậm ra
phiếu học tập. Cho biết các
từ đó có nét chung gì về ý
nghĩa?
H: Nếu tập hợp các từ in
đậm ấy thành một nhóm từ

nhỏ nào?
Tơng tự trờng từ vựng ng-
ời.
=>Rút ra lu ý 1.
H: Nhận xét về từ loại các
trờng từ vựng?
=>Rút ra lu ý 2.
=>Tập hợp các từ ngữ ít
nhất có một nét chung về
nghĩa.
- Tính hệ thống về mặt
nghĩa (có chung về nghĩa).
- Nằm trong những câu văn
cụ thể có ý nghĩa xác định.
- Chỉ hình dáng của con ng-
ời.
- Tìm các từ của trờng từ
vựng về dụng cụ, nấu n-
ớng, chỉ số lợng.
- Bộ phận của mắt: lòng
đen, con ngơi, lông mày.
- Hoạt động của mắt: ngó,
trông, liếc.
- Ngời nói chung: bộ phận,
tính cách, trạng thái, hoạt
động: trí tuệ, giác quan,
đầu, tay, chân.
Ví dụ: SGK.
Ví dụ: SGK.
- Trờng mùi vị: chát, thơm.

trờng từ vựng: lớn và nhỏ.
Các từ trong một trờng từ
vựng có thể khác nhau về
từ loại. 1 từ nhiều nghĩa có
thể thuộc nhiều trờng từ
vựng khác nhau. Cách
chuyển trờng từ vựng =>
tăng sức gợi cảm.
H: Thảo luận: Trờng từ
vựng và cấp độ khái quát
của từ ngữ khác nhau ở
điểm nào? Cho ví dụ?
- Trờng từ vựng là tập hợp
những từ có ít nhất một nét
chung về nghĩa trong đó các
từ có thể khác nhau về từ
loại.
Ví dụ: Trờng từ vựng về
cây:
+, Bộ phận: thân, rễ, cành.
+, Hình dáng: cao, thấp, to,

- Cấp độ khái quát là tập
hợp các từ có quan hệ song
song về phạm vi nghĩa rộng
hay hẹp trong đó các từ phải
có cùng từ loại.
Ví dụ:
+, Tốt (nghĩa rộng) - đảm
đang (nghĩa hẹp) tính từ.

- T/c thực phẩm: lạnh (đồ lạnh, nóng).
- T/c tâm lí: lạnh lùng (không vui vẻ), ấm (bên chị ấy thật ấm áp).
* Phòng thủ:
- Bảo vệ bằng sức mạnh của mình: phòng thủ, phòng ngự.
- Chiến lợc, chiến thuật: phản công, phòng thủ tấn công
- Bảo đảm an ninh: phòng thủ, tuần tra, canh gác.
Bài tập 6: Những từ in đậm chuyển từ trờng quân sự sang trờng nông nghiệp.
Hoạt động 4: Hoạt động nối tiếp:
- Khái niệm trờng từ vựng.
- Các lu ý về trờng từ vựng.
- Làm bài tập số 7.
- Học thuộc ghi nhớ
- Xem trớc bài: Từ tợng hình, từ tợng thanh
* Tự rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Ngày soạn:10/9/2007 Ngày dạy: 17/9/2007
Tiết 8: Tập làm văn
Bố cục của văn bản
I.Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Biết sắp xếp các nội dung trong văn bản cho mạch lạc phù hợp với đối tợng và nhận thức của
ngời đọc.
- Tích hợp với văn bản và tiếng việt.
- Rèn kĩ năng xây dựng bố cục văn bản.
II. Chuẩn bị:
- Giáo viên: Giáo án, bảng phụ.
- Học sinh: Soạn bài, phiếu học tập.
III. Các bớc lên lớp:
1. ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
H: Chủ đề là gì? Cho ví dụ? Tính thống nhất về chủ đề của văn bản đợc thể hiện ở những phơng
diện nào? Muốn tìm tính thống nhất ta phải làm gì?

đoạn 4).
- 3 phần:
*Mở bài: Giới thiệu ông
Chu Văn An.
*Thân bài: Kể về cuộc đời
làm nghề
*Kết bài: Tình cảm của trò
đối với thầy.
- Phần 1: Giới thiệu đề
tài=> khái quát.
- Phần 2: Triển khai đề tài
đã nêu ở phần mở bài.
- Phần 3: Đánh giá kết luận
đề tài.
I. Bố cục của văn bản.
- Bố cục gồm 3 phần:
+, Mở bài: Giới thiệu
+, Thân bài: Triển khai
+, Kết bài: Đánh giá kết
luận.
=> có quan hệ chặt chẽ mật
thiết phù hợp => tính thống
nhất về chủ đề của văn bản.
*Hoạt động 2: Hớng dẫn
học sinh tìm hiểu mục II.
*Giáo viên chia nhóm.
Nhóm 1: câu 1.
Nhóm 2: câu 2.
Nhóm 3: câu 3.
Nhóm 4: câu 4.

hỏi.
+, Nhóm 1: Sắp xếp theo sự
hồi tởng những kỉ niệm về
buổi đến trờng đầu tiên của
tác giả.
- Các cảm xúc lại đợc sắp
xếp theo thứ tự thời gian
bằng những cảm xúc trên đ-
ờng tới trờng. => khi bớc
vào lớp học sắp xếp theo sự
liên tởng đối lập cảm xúc
+, Nhóm 2: Niềm thơng mẹ
và thái độ căm ghét cực độ
những cổ tục đã đày đọa mẹ
của bé khi nghe bà cô cố
tình bịa đặt nói xấu mẹ
mình.
- Niềm vui sớng cực độ của
bé Hồng khi ở trong lòng
mẹ.
+, Nhóm 3:
- Tả ngôi trờng: từ xa=>
gần, trong => ngoài (trình tự
không gian).
- Tả ngời, vật: chỉnh thể =>
bộ phận; hoặc tình cảm,
cảm xúc.
+, Nhóm 4: thân bài gồm 2
ý kiến đánh giá về thầy Chu
Văn An.

của văn bản? Cách sắp xếp
nội dung phần thân bài tùy
thuộc vào các yếu tố nào?
và sự tiếp nhận của ngời
đọc.
4. Tìm hiểu cách sắp xếp
phần thân bài văn bản
Ng ời thầy đạo cao đức
trọng .
=>Ghi nhớ: SGK/tr.25.
III. Luyện tập.
3. Hớng dẫn học sinh luyện tập.
Bài tập 1: Phân tích cách trình bày ý trong đoạn trích.
a. Thứ tự không gian từ xa => gần tận nơi.
b. Thứ tự không gian Ba Vì (đoạn 1) => xung quanh Ba Vì (đoạn 2).
c. Luận cứ (dẫn chứng) đợc sắp xếp theo tầm quan trọng của chúng đối với luận điểm
cần chứng minh.
Bài tập 2: Giáo viên hớng dẫn học sinh làm theo ý 2 tiết 5,6.
- Khi xa mẹ luôn nghĩ về mẹ nh thế nào?
- Khi đối thoại với bà cô tình cảm của Hồng đối với mẹ ra sao?
- Khi đợc ở trong lòng mẹ.
Bài tập 3: Cách sắp xếp cha hợp lý: sắp xếp nh sau:
- Giải thích câu tục ngữ: Nghĩa đen nghĩa bang.
- Chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ.
-
4. Hoạt động nối tiếp:
- Học sinh đọc lại ghi nhớ.
- Về nhà học thuộc ghi nhớ, làm bài tập 2.
- Xem trớc bài: Xây dựng đoạn văn trong văn bản.
* Tự rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

1. Hoạt động 1: Hớng dẫn
học sinh tìm hiểu phần đọc
chú thích.
- Yêu cầu đọc: làm rõ không
khí hồi hộp khẩn trơng căng
thẳng ở đoạn đầu , bi hài sảng
khoái ở đoạn cuối.
H: Tìm hiểu một số từ khó: su
thuế.
H: Nêu hiểu biết của em về tác
giả Ngô Tất Tố?
2. Hoạt động 2:
GV: Tóm tắt cốt truyện nội
dung chính của văn bản.
Tác phẩm là bức tranh thu
nhỏ của nông thôn Việt Nam
- GV đọc mẫu một đoạn.
- Học sinh đọc=> nhận xét.
- Thuế đánh vào thân thể, mạng
sống của con ngời. Thuế thân đàn
ông từ 18 tuổi trở lên khác thuế
ruộng =>vô nhân đạo, chỉ coi con
ngời nh súc vật, hàng hoá.
=> Thuế bộ mặt tàn ác bất nhân và
tình trạng thống khổ của ngời nông
dân bị áp bức đã bộc lộ đầy đủ
nhất. Nhân vật chị Dậu là nhân vật
điển hình về ngời phụ nữ nông dân
đơng thời với đầy đủ phẩm chất
cao cả.

động nhân vật?
H: Từ đó cho thấy điều gì về
hành động cử chỉ của tên cai
lệ?
GV: cai lệ hành động hung
hăng nh một con chó dại, lấy
việc đánh trói ngời là việc hết
sức tự nhiên. Lời nói của hắn
cục cằn thô lỗ giống tiếng sủa,
rít, gầm của thú dữ. Dờng nh
hắn không biết nói tiếng nói
của con ngời và hắn cũng
không có khả năng nghe tiếng
- Vụ thuế đang trong thời điểm gay
gắt nhất, quan sắp về làng đốc
thuế. Bọn tay sai hung hăng xông
vào bắt đánh trói, kìm kẹp lôi ra
đình.
- Anh Dậu đang ốm đau rề rề tởng
đã chết.
- Phải nộp thêm một suất su cho
em chồng đã chết từ năm ngoái và
phải bảo vệ chồng.
- Tên tay sai chuyên nghiệp tiêu
biểu trọn vẹn nhất cho hạng tay sai.
Hắn là công cụ bằng sắt đắc lực
của trật tự xã hội tàn bạo, chỉ huy
một tốp lính lệ đại diện cho nhà n-
ớc, nhân danh phép nớc để hành
động.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status