Giáo án tự chọn ngữ văn 11 - Pdf 24

Tuần 01, Tiết 01
LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
I. Mục tiêu cần đạt
Nắm được cách thức phân tích đề và cách lập dàn ý bài văn nghị luận xã hội.
II. Tổ chức hoạt động dạy và học
Tuần 02, Tiết 02
VIẾT MỞ BÀI, KẾT BÀI HOẶC ĐOẠN VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
I. Mục tiêu cần đạt
Học sinh có kĩ năng viết phần mở, kết bài, đặc biệt là xây dựng đoạn trong bài văn nghị luận xã
hội.
II. chức hoạt động dạy và học
1
HOẠT ĐỘNG KẾT QUẢ
Đề bài:
Tuân Tử nói:
“Đường tuy gần,
chẳng đi chẳng
đến. Việc tuy
nhỏ, chẳng làm
chẳng nên”. Hãy
bình luận câu nói
trên.
(Dạy và học nghị
luận xã hội, tr 48)
Tìm hiểu đề và
lập dàn ý:
- Vấn đề cần nghị
luận là gì (ý nghĩa
của câu nói)?
- Cuộc sống đặt ra
những yêu cầu gì

mạnh, điểm yếu mà điều chỉnh bản thân.
+ Các phần việc sẽ dần dần được giải quyết, cái đích cần tới sẽ gần lại, rõ hơn và
hiện thực hơn.
+ Cảm giác e ngại sẽ bớt dần, niềm vui sẽ đến trong những thành quả cụ thể.
+ Hành động đồng nghĩa với tạo cơ hội và xây dựng niềm tin vào sự thành công.
-Bài học:
+ Mọi khoảng cách đều có thể khắc phục, mọi thử thách đều có thể được giải
quyết bằng ý thức hành động. Sự thất bại, bế tắc, cùng đường chỉ có khi ý thức
hành động bị triệt tiêu.
+ Cần hành động ngay và cần bắt đầu bằng những việc làm cụ thể nhất để giải
quyết những công việc cụ thể trước mắt.
+ “Cây lớn một ôm khởi sinh từ một cái mầm nhỏ, đài cao chín tầng khởi đầu từ
một sọt đất, đi xa ngàn dặm bắt đầu từ một bước chân” (Lão Tử, Đạo đức kinh).
Tuần 03, Tiết 03
TỰ TÌNH (Bài II) – Hồ Xuân Hương
CÂU CÁ MÙA THU – Nguyễn Khuyến
THƯƠNG VỢ - Trần Tế Xương
I. Mục tiêu cần đạt
Cảm nhận được tâm trạng bi kịch, tính cách và bản lĩnh Xuân Hương; hiểu được tài năng nghệ thuật
thơ Nôm của tác giả.
Cảm nhận được vẻ đẹp của cảnh thu điển hình cho mùa thu Việt Nam vùng đồng bằng Bắc Bộ và vẻ
đẹp tâm hồn của thi nhân; thấy được nghệ thuật tả cảnh và sử dụng từ ngữ của Nguyễn Khuyến.
Cảm nhận được hình ảnh bà Tú và tình cảm yêu quý mà Tú Xương dành cho người vợ của mình.
Thấy được thành công nghệ thuật của bài thơ: từ ngữ giàu sức biểu cảm; vận dụng sáng tạo hình ảnh, ngôn
từ văn học dân gian.
II. Tổ chức hoạt động dạy và học
2
HOẠT ĐỘNG KẾT QUẢ
Đề bài:
Tuân Tử nói: “Đường tuy gần, chẳng

HOẠT ĐỘNG KẾT QUẢ
-Bản lĩnh, cá tính
của Hồ Xuân Hương
được thể hiện như
thế nào trong bài
“Tự tình” II? (PTL,
tr 22)
-Thủ pháp lấy động
tả tĩnh, sự hòa phối
màu sắc tinh tế và
nghệ thuật sử dụng
ngôn ngữ của
Nguyễn Khuyến
trong bài “Câu cá
mùa thu”? (PTL, tr
30,31)
-Hình ảnh thân cò
trong hai câu thực
của bài “Thương vợ”
gợi cho em liên
tưởng đến những câu
ca dao nào? So với
những câu ca dao đó,
cách dùng của Tú
Xương gợi ra cảm
nhận mới mẻ gì?
(PTL, tr 48)
1. “Tự tình” bài II của Hồ Xuân Hương
-Trơ cái hồng nhan với nước non
+ Trơ (phơi ra, bày ra) cái hồng nhan (kiếp hồng nhan phận hẩm duyên ôi) với

không gian rộng lớn mà còn heo hút, rợn ngợp trước cả hai chiều không gian và
thời gian (khi, buổi).
Tuần 05, Tiết 05
LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VĂN HỌC
I. Mục tiêu cần đạt
Nắm được cách thức phân tích đề và cách lập dàn ý bài văn nghị luận văn học (về một bài thơ,
đoạn thơ).
II. Tổ chức hoạt động dạy và học
HOẠT ĐỘNG KẾT QUẢ
Đề bài:
Những nét nghệ thuật đặc sắc trong bài thơ
“Thương vợ” của Trần Tế Xương. (KTĐG, tr 132)
Tìm hiểu đề, lập dàn ý cho đề bài trên.
-Xác định vấn đề cần nghị luận?
-Xác định luận điểm, luận cứ, luận chứng cho vấn
đề?
-Cần sử dụng thao tác lập luận nào?
DÀN Ý THAM KHẢO
-Vận dụng sáng tạo hình ảnh và ngôn ngữ dân
gian: thân cò.
-Vận dụng sáng tạo thành ngữ dân gian: một
duyên hai nợ; năm nắng mười mưa.
-Sử dụng từ láy đạt hiệu quả cao trong việc
biểu lộ tình cảm, cảm xúc: lặn lội, eo sèo,…
-Sử dụng tiếng chửi quen thuộc (thông tục)
trong dân gian, tạo thành lời thơ hợp lí và
nhuần nhuyễn: 2 câu kết.
Tuần 06, tiết 06
BÀI CA NGẮN ĐI TRÊN BÃI CÁT – Cao Bá Quát
BÀI CA NGẤT NGƯỞNG – Nguyễn Công Trứ

bàng.
+ Xuân: mùa xuân, tuổi xuân. Mùa xuân của thiên nhiên thì tuần hoàn, vĩnh cửu còn tuổi
xuân của đời người thì qua đi không bao giờ trở lại.
+ Lại
1
: thêm lần nữa, lại
2
: trở lại. Sự trở lại của mùa xuân lại đồng nghĩa với sự ra đi của
tuổi xuân.
+ Mảnh tình-san sẻ-tí-con con: mảnh tình đã bé lại còn san sẻ thành ra ít ỏi, chỉ còn tí
con con nên càng xót xa, tội nghiệp.
+ Âm điệu, nhịp điệu của câu thơ 8: 2/2/1/2 giống như một tiếng thở dài, buông xuôi theo
dòng đời.
Nhóm 2:
- Nỗi vất vả gian truân của bà Tú:
+ Hoàn cảnh làm ăn, cuộc sống tảo tần, buôn bán ngược xuôi, vất vả đơn chiếc.
+ Cách nói thời gian, cách nêu địa điểm; mượn hình ảnh con cò trong ca dao, sự sáng tạo khi
vận dụng hình ảnh, ngôn ngữ của văn học dân gian; cách đảo ngữ; nghệ thuật đối.
- Đức tính cao đẹp của bà Tú:
+ Đảm đang, tháo vát, chu đáo với chồng con.
+ Cách nói khôi hài, trào phúng; dùng số từ.
- Tình thương yêu quí trọng vợ của Tú Xương thể hiện qua sự thấu hiểu nỗi vất vả, gian truân và
đức tính cao đẹp của bà Tú. Hs có thể tự rút ra bài học thiết thực cho riêng mình ( thấu hiểu, cảm
thông, chia sẻ với người thân và những người xung quanh mình; thêm yêu kính, trân trọng người
chị, người mẹ, người bà và tiếp tục phát huy truyền thống tốt đẹp của người phụ nữ Việt Nam…).
I.Mục tiêu cần đạt
Cảm nhận được tâm hồn tự do, phóng khoáng cùng thái độ tự tin của tác giả. Thấy được những đặc
điểm nổi bật của thể hát nói.
Thấy được tâm trạng bi phẫn của kẻ sĩ chưa tìm được lối ra trên đường đời. Hiểu được đặc điểm thơ
cổ thể và các hình ảnh biểu tượng.

cuộc sống thêm phần vui vẻ.
3.Cuộc đời và tư tưởng yêu nước của Nguyễn Đình Chiểu
(SNCV, tr 33, 35)
Tuần 07, tiết 07
VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC – Nguyễn Đình Chiểu
(Phần hai)
I.Mục tiêu cần đạt
Cảm nhận được vẻ đẹp bi tráng của hình tượng người nghĩa sĩ nông dân và thái độ cảm phục xót thương
của tác giả đối với những con người xả thân vì nước. Hiểu được giá trị nghệ thuật của bài văn tế: tính trữ
tình, thủ pháp tương phản và việc sử dụng ngôn ngữ.
II.Tổ chức hoạt động dạy và học
HOẠT ĐỘNG KẾT QUẢ
-Phân tích nét đặc sắc của hình
tượng người nông dân nghĩa sĩ?
(SNCV, tr 29-30)
-Trận chiến đấu của các nghĩa sĩ đã
được miêu tả như thế nào?
(SBTC, tr 22)
-Hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ
được miêu tả nổi bật với những
phẩm chất gì?
(SBTC, tr 23)
1.Hình tượng người nông dân nghĩa sĩ trong bài văn tế
(SNCV, tr 29-30)
2.Tính chất trữ tình, thủ pháp tương phản và việc sử dụng
ngôn ngữ
-Ôi!
-Khá thương thay!
-Ôi thôi thôi!
-Lời văn tế là lời tâm tình của tác giả: câu 20.

VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH – Lê Hữu Trác
CHIẾU CẦU HIỀN – Ngô Thì Nhậm
I.Mục tiêu cần đạt
Cảm nhận được giá trị hiện thực sâu sắc của tác phẩm và vẻ đẹp tâm hồn, nhân cách của Lê Hữu
Trác qua ngòi bút kí sự chân thực, sắc sảo về cuộc sống trong phủ chúa Trịnh.
Hiểu được chủ trương đúng đắn của vua Quang Trung trong việc tập hợp người hiền tài; nhận thức
được vai trò và trách nhiệm của người trí thức đối với công cuộc xây dựng đất nước. Thấy được nghệ thuật
lập luận và thể hiện cảm xúc của Ngô Thì Nhậm. Rèn luyện kĩ năng viết bài nghị luận.
II.Tổ chức hoạt động dạy và học
HOẠT ĐỘNG KẾT QUẢ
-Cách viết kí của Lê Hữu
Trác có gì đặc sắc? (SNCV,
tr 7)
-Dựng lại hình tượng nhân
vật Lê Hữu Trác qua đoạn
trích?
(SBTC, tr 8)
-Thái độ của vua trước ứng
xử của sĩ phu Bắc Hà? Viết
đoạn 2, tác giả nhằm mục
đích gì?
1.Đặc sắc trong cách viết kí của Lê Hữu Trác
-Quan sát tinh tế, bộc lộ thái độ một cách kín đáo, để sự vật tự nói.
-Kết hợp giữa văn xuôi với thơ ca.
-Tỏ thái độ mỉa mai, phê phán chúa Trịnh: “Mình vốn … khác hẳn
người thường”.
2.Hình tượng nhân vật Lê Hữu Trác qua đoạn trích
-Nhà văn, nhà thơ.
-Nhà nho tính tình thâm trầm, hóm hỉnh.
-Danh y từ tâm và lỗi lạc.

không vang động ra xa, rồi chìm
ngay vào bong tối… tịch mịch và
đầy bong tối”.)
nhiên thơ mộng, đầy gợi cảm (những âm thanh, hình ảnh quen
thuộc của mùa hạ lúc chiều tà, …).
- Thiên nhiên và con người ở đây luân được khắc họa trong sự
hòa hợp với nhau.
- Qua cảm hứng về thiên nhiên, tác giả đã ít nhiều gợi được ở
người đọc những tình cảm đối với quê hương xứ sở.
2.Ánh sáng và bóng tối, tiếng trống thu không và tiếng còi
tàu
Qua các chi tiết khá đặc biệt ấy, người đọc có ấn tượng về
thiên nhiên, cuộc sống, tâm trạng con người nơi phố huyện mà
nhà văn miêu tả trong tác phẩm.
3.Bình giảng đoạn văn tả hình ảnh đoàn tàu đêm đi qua
phố huyện (SBTC, tr 82)
Tuần 11, tiết 11
CHỮ NGƯỜI TỬ TÙ – Nguyễn Tuân
I.Mục tiêu cần đạt
Cảm nhận được vẻ đẹp của hình tượng nhân vật Huấn Cao; quan điểm thẩm mĩ và tình cảm yêu
nước kín đáo của nhà văn Nguyễn Tuân.
Thấy được những nét đặc sắc nghệ thuật của thiên truyện.
Rèn luyện kĩ năng đọc- hiểu một truyện ngắn hiện đại. Phân tích nhân vật trong tác phẩm tự sự.
II.Tổ chức hoạt động dạy và học
HOẠT ĐỘNG KẾT QUẢ
-Tình huống truyện
của tác phẩm là gì?
Tác dụng của tình
huống này đối với
việc thể hiện tính

thôi. Chơi chữ đâu chỉ là chuyện chữ nghĩa. Đó là chuyện của nhân cách của
thiên lương, cách sống, của lối sống văn hóa. Tấm lòng yêu quý truyền thống
văn hóa tốt đẹp của dân tộc.
-Thái độ tôn trọng tài năng, phẩm giá con người và vẻ đẹp của một tấm lòng
trọng nghĩa, một cách ứng xử cao thượng, đầy tinh thần văn hóa.
Tuần 12, tiết 12
HẠNH PHÚC CỦA MỘT TANG GIA – Vũ Trọng Phụng
NGỮ CẢNH
I.Mục tiêu cần đạt
Thấy được bản chất lố lăng, đồi bại của xã hội thượng lưu thành thị trước Cách mạng. Hiểu được
những nét đặc sắc trong nghệ thuật trào phúng của Vũ Trọng Phụng: tạo dựng mâu thuẫn và nhiều tình
huống hài hước; xây dựng chân dung biếm họa sắc sảo, giọng điệu châm biếm.
Rèn kĩ năng đọc- hiểu văn bản tự sự được viết theo bút pháp trào phúng.
7
Nắm được khái niệm ngữ cảnh, các yếu tố của ngữ cảnh và vai trò của ngữ cảnh trong giao tiếp bằng
ngôn ngữ.
Biết nói và viết phù hợp với ngữ cảnh giao tiếp, đồng thời có kĩ năng lĩnh hội, phân tích nội dung và hình
thức ngôn ngữ của lời nói trong quan hệ với ngữ cảnh.
Xác định ngữ cảnh đối với từ, câu, văn bản, …
II.Tổ chức hoạt động dạy và học
HOẠT ĐỘNG KẾT QUẢ
- Phân tích cách miêu tả đám tang
trong hai đoạn cuối: “Đám ma đưa
đến đâu … của khổ chủ”. (SNCV, tr
167-168)
- Lời văn của Vũ Trọng Phụng trong
đoạn trích đậm đà chất trào phúng.
Em hãy chọn một số dẫn chứng tiêu
biểu để làm rõ điều đó. (SNCV, tr
168)

luận hài hước, những lối nói ngược thâm thúy; giọng văn hài
hước sâu sắc, thú vị).
3. Khi tìm hiểu một tác phẩm cụ thể, việc tìm hiểu hoàn
cảnh ra đời và tiểu sử của tác giả đóng vai trò quan trọng,
bởi vì hoàn cảnh ra đời của tác phẩm và tiểu sử tác giả là
những yếu tố thuộc ngữ cảnh của cuộc giao tiếp TÁC GIẢ -
TÁC PHẨM – NGƯỜI ĐỌC.
4. Hs tự làm
Tuần 13, tiết 13
LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN SO SÁNH
I.Mục tiêu cần đạt
Hiểu vai trò của thao tác lập luận so sánh. Biết vận dụng thao tác lập luận so sánh khi viết một đoạn văn,
bài văn nghị luận.
Nhận diện và chỉ ra sự hợp lí, nét đặc sắc của các cách so sánh trong các văn bản. Viết bài văn bàn về một
vấn đề xã hội hoặc văn học có sử dụng thao tác chính là so sánh.
II.Tổ chức hoạt động dạy và học
HOẠT ĐỘNG KẾT QUẢ
- Dùng thao tác so sánh để phát triển các ý
kiến sau và viết thành đoạn văn:
a) Đọc cuốn sách hay cũng như trò chuyện
với người bạn thông minh.
b) Đọc cuốn sách hay đối với trí tuệ giống
như thể dục đối với cơ thể. (SNCV, tr 161)
- Chọn một trong các đề sau, dùng thao tác
so sánh viết đoạn văn trình bày luận điểm
của mình về các hiện tượng trái ngược:
a)Vị tha và ích kỉ
b)Cho và nhận
c)Tôn trọng pháp luật và bất chấp
pháp luật

của Chí Phèo được
thể hiện trong
truyện là gì?
(SNCV, tr )179
-Nhận xét khái quát
về nội dung và
nghệ thuật của
truyện? (SNCV, tr
181)
1.Ý nghĩa chi tiết tiếng chửi của Chí Phèo
-Tiếng chửi mở đầu truyện ngắn một cách bất ngờ và giới thiệu nhân vật một
cách ấn tượng.
-Đó là tiếng chửi của một kẻ say (vu vơ, mơ hồ), nhưng cũng có cái gì tỉnh táo
(vì có văn vẻ, lớp lang trời-đời-cả làng Vũ Đại-cha đứa nào không chửi nhau
với hắn-đứa chết mẹ nào đã đẻ ra Chí Phèo). Đối tượng của tiếng chửi vì vậy
thực ra đã được xác định: cái xã hội đã sinh ra kiếp sống Chí Phèo.
-Lời trần thuật nửa trực tiếp rất độc đáo.
-Tiếng chửi ấy thể hiện tâm trạng bi phẫn cùng cực của Chí Phèo.
2.Số phận và tâm trạng bi kịch đau đớn của Chí Phèo
Số phận của Chí Phèo là số phận bi kịch, rất đau đớn. Số phận ấy được tác giả
miêu tả theo hai quá trình: bị tha hóa và bị cự tuyệt quyền làm người. Số phận ấy
còn được thể hiện tập trung qua tâm trạng đầy bi kịch và kết cục bi thảm của Chí
Phèo.
3.Khái quát về đặc điểm nội dung, nghệ thuật của truyện
Hs tự trả lời
Tuần 15, tiết 15
LUYỆN TẬP VẬN DỤNG KẾT HỢP CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH
I.Mục tiêu cần đạt
Củng cố kiến thức, kĩ năng cơ bản về thao tác lập luận phân tích và so sánh. Vận dụng kết hợp thao
tác phân tích và so sánh trong bài văn nghị luận xã hội hoặc văn học.

Hiểu và phân tích được xung đột kịch, tính cách, diễn biến tâm trạng và bi kịch của Vũ Như Tô và
Đan Thiềm trong đoạn trích. Thái độ ngưỡng mộ, trân trọng của tác giả đối với những người nghệ sĩ có tâm
huyết và tài năng nhưng chịu số phận bi thảm.
Nắm được những nét đặc sắc về nghệ thuật của vở kịch.
Rèn kĩ năng đọc- hiểu một đoạn trích kịch bản văn học theo đặc trưng thể loại.
Cảm nhận được sức mạnh tình yêu lứa đôi chân chính và mãnh liệt của tuổi trẻ vượt lên thù hận dòng tộc.
Hiểu được diễn biến tâm trạng nhân vật qua ngôn ngữ độc thoại và đối thoại.
Rèn luyện kĩ năng đọc- hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại. Nhận biết được một vài đặc điểm cơ
bản của thể loại kịch: ngôn ngữ, hành động, bố cục, xung đột kịch.
II.Tổ chức hoạt động dạy và học
HOẠT ĐỘNG KẾT QUẢ
- Xung đột chính
của hồi kịch?
- Sự khác biệt
trong cách nhìn
của Vũ Như Tô
và dân chúng về
Cửu Trùng Đài?
Điều gì tạo nên sự
khác biệt đến đối
lập khi nhìn nhận
và đánh giá về
công trình ấy?
- Ý nghĩa của
đoạn trích “Tình
yêu và thù hận”?
1. Xung đột chính của hồi kịch
- Xung đột giữa giai cấp thống trị thối nát, xa hoa, trụy lạc với nhân dân đau khổ, lầm
than. Mâu thuẫn này được giải quyết theo quan điểm của nhân dân (Lê Tương Dực bị
giết, Nguyễn Vũ tự sát, …)

Câu 2(6,00 điểm):
Trong truyện “Chữ người tử tù”, nhân vật quản ngục có phẩm chất gì khiến Huấn Cao cảm kích
coi là “một tấm lòng trong thiên hạ”, và tác giả coi đó là “một thanh âm trong trẻo chen vào giữa một
bản đàn mà nhạc luật đều hỗn loạn xô bồ”? Theo anh/chị, qua nhân vật quản ngục, nhà văn Nguyễn
Tuân quan niệm như thế nào về con người và cái đẹp?
10
Tuần 17, tiết 17
THỰC HÀNH MỘT SỐ KIỂU CÂU TRONG VĂN BẢN
THỰC HÀNH LỰA CHỌN CÁC BỘ PHẬN TRONG CÂU
I.Mục tiêu cần đạt
Ôn luyện và nâng cao thêm một bước kiến thức cơ bản về một số kiểu câu (Câu bị động, câu có khởi ngữ,
câu có trạng ngữ chỉ tình huống) và tác dụng của các kiểu câu đó trong sự liên kết ý ở văn bản. Củng cố và
nâng cao kĩ năng nhận diện và phân tích câu trong văn bản, kĩ năng đặt câu theo những kiểu câu thích hợp
với ngữ cảnh để đảm bảo và tăng cường vai trò thể hiện ý, liên kết ý trong văn bản.
Rèn kĩ năng nhận diện và phân tích được đặc điểm cấu tạo của ba kiểu câu, phân tích được tác dụng
về diễn đạt ý của ba kiểu câu đó trong văn bản. Lựa chọn cách đặt câu sao cho thích hợp với sự triển khai ý
trong văn bản.
Nâng cao thêm một bước nhận thức về vai trò, tác dụng của trật tự các bộ phận trong câu đối với việc thể
hiện nội dung và đối với việc liên kết ý trong văn bản.
Có kĩ năng nhận biết và phân tích tác dụng của trật tự sắp xếp các bộ phận trong câu, đồng thời biết
sắp xếp trật tự trong câu khi nói, khi viết nhằm đạt được hiệu quả giao tiếp nhất định.
II.Tổ chức hoạt động dạy và học
11
Câu Đáp án Điểm
1 Chị em Liên và An cố thức để được nhìn chuyến tàu đêm đi qua phố huyện,
vì:
- Mẹ vẫn dặn phải thức đến khi tàu xuống để bán hàng.
- Muốn được nhìn chuyến tàu đó là sự hoạt động cuối cùng của đêm khuya.
- Con tàu như đã đem một chút thế giới khác đi qua. Một thế giới khác hẳn, đối
với Liên, khác hẳn cái vầng sáng ngọn đèn của chị Tí và ánh lửa của bác Siêu.

Tuần 20, tiết 19
VIẾT ĐOẠN VĂN NGHỊ LUẬN VĂN HỌC
I.Mục tiêu cần đạt
Luyện tập viết đoạn văn nghị luận văn học (bài kiểm tra học kì I)
II.Tổ chức hoạt động dạy và học
HOẠT ĐỘNG KẾT QUẢ
Đề:
Phân tích vẻ đẹp của
hình tượng nhân vật
Huấn Cao trong truyện
“Chữ người tử tù” của
nhà văn Nguyễn Tuân.
(Xem hướng dẫn chấm
đề kiểm tra học kì I,
năm học 2013-2014)
-Hs tìm hiểu đề và lập dàn ý cho đề văn
(- Huấn Cao là người có tài viết chữ đẹp (có dẫn chứng).
- Huấn Cao là một trang anh hùng, dũng liệt (có dẫn chứng).
- Huấn Cao là người có “thiên lương” trong sáng (có dẫn chứng).
- Nghệ thuật: dùng nghệ thuật “vẽ mây nảy trăng” để xây dựng nhân vật
(khắc họa tính cách nhân vật); tạo không khí cổ kính, trang trọng;
ngôn ngữ giàu tính tạo hình; tạo cho câu văn có nhịp điệu thong thả, đĩnh
đạc, từ tốn.)
-Hs viết phần mở và kết bài hoàn chỉnh trong khoảng 10 phút. Thời gian
còn lại, hs trao đổi, sửa chữa, …
-Gv nhận xét, sửa chữa, …
Tuần 21, tiết 20
LƯU BIỆT KHI XUẤT DƯƠNG– Phan Bội Châu
12
HOẠT ĐỘNG KẾT QUẢ

và tin mới, tin quan trọng và tin thứ yếu. Muốn
xác định được điều kiện và tác dụng của một sự
sắp xếp trật tự các bộ phận trong câu câu, cần
phải đặt câu cần xét vào văn cảnh. Cần xem xét
quan hệ về ý giữa câu đó với những câu đi trước
và/hoặc những câu đi sau, cần phân tích nhiệm vụ
thông báo của từng câu?
2. Chuyển đổi kiểu câu theo bảng sau:
(Hs tự làm)
3. Tác dụng của việc đặt câu theo các kiểu câu
bị động, có khởi ngữ, có trạng ngữ chỉ tình
huống:
Tạo được sự liên kết về ý giữa các câu trong văn
bản, ngoài các tác dụng về thay đổi cách diễn đạt
cho linh hoạt, tác dụng phân biệt thông tin đã biết
với thông tin mới.
HẦU TRỜI – Tản Đà
I.Mục tiêu cần đạt
Cảm nhận được vẻ đẹp hào hùng, lãng mạn của chí sĩ cách mạng Phan Bội Châu trong buổi ra đi tìm
đường cứu nước. Thấy được đặc sắc nghệ thuật của bài thơ: giọng thơ tâm huyết, sôi sục, đầy sức lôi cuốn.
Tích hợp giáo dục kĩ năng sống cho Hs (tài liệu tr 58).
Hiểu được ý thức cá nhân, ý thức nghệ sĩ và quan niệm mới về nghề văn của Tản Đà. Thấy được những
cách tân nghệ thuật trong bài thơ: thể thơ thất ngôn trường thiên khá tự do, giọng điệu thoải mài, tự nhiên,
ngôn ngữ sinh động Rèn kĩ năng đọc- hiểu một bài thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại; bình giảng những
câu thơ hay.
II.Tổ chức hoạt động dạy và học
HOẠT ĐỘNG KẾT QUẢ
-Giải nghĩa bốn câu
thơ đầu trong bài
“Lưu biệt khi xuất

Như vậy, câu 3-4 cho thấy rõ cái tôi đầy trách nhiệm của nhà thơ: thấy việc
không thể không làm, không ỷ lại cho ai. Hơn thế, cái tôi ấy thấy rõ lịch sử là
một dòng chảy liên tục, có sự góp mặt, sự tham gia gánh vác công việc của
nhiều thế hệ.
2.Thái độ quyết liệt và tình cảm đau đớn của tác giả trước thực trạng đất
nước
Tử hĩ (đã chết), nhuế (nhục), si (ngu)
3.Những nét cách tân trong nghệ thuật thơ Tản Đà
-Chia một bài thơ thành nhiều khổ, nhà thơ có điều kiện thể hiện được nhiều
cung bậc cảm xúc biến hóa đa dạng của con người cá nhân.
-Hình tượng mượn từ thơ ca dân gian, vì vậy, chúng trở nên gần gũi, dung dị, ít
mang vẻ cao sang, xa cách.
-Ngữ điệu nói, gần gũi, sống động.
-Hình thức kể chuyện, mở đường cho sự xâm nhập của chất văn xuôi vào thơ.
4.Những điểm gần gũi và khác biệt giữa cái “ngông” của Tản Đà với cái
“ngất ngưởng” của Nguyễn Công Trứ trong “Bài ca ngất ngưởng”
-Ý thức rất cao về tài năng của bản thân
-Dám nói giọng bông lơn về những đối tượng như Trời, Tiên, Bụt
-Dám phô bày toàn bộ con người “vượt ngoài khôn khổ” của mình trước thiên
hạ, như muốn “giỡn mặt” thiên hạ, …
Điểm khác: ngông ở Tản Đà là của kẻ tuy không phải sông 1 vô trách nhiệm
với xã hội nhưng không còn xem vấn đề “Nghĩa vua tôi cho vẹn đạo sơ chung”
là chuyện hệ trọng nữa, cái tài mà Tản Đà muốn khoe về cơ bản là cái tài thuộc
phạm trù văn chương. Tác giả đã rũ bỏ được khá nhiều gánh nặng trách nhiệm
(mà thông thường các nhà nho vẫn đặt trên vai mình) để sống thoải mái hơn với
cái tự do cá nhân mới mẻ mà thời đại đưa tới.
Tuần 22, tiết 21
VIẾT ĐOẠN VĂN NGHỊ LUẬN VĂN HỌC
I.Mục tiêu cần đạt
Luyện tập viết đoạn văn nghị luận văn học.

được tác giả cảm nhận và
diễn tả một cách hấp dẫn
như thế nào? Điều ấy thể
hiện quan niệm gì của Xuân
Diệu về cuộc sống, tuổi trẻ
và hạnh phúc? (SGVN, tr 42
- 44)
-Qua bài thơ có thể hình
dung cái tôi Xuân Diệu như
thế nào?
1.Cảm nhận của Xuân Diệu về thời gian
Thời gian được hình dung như một dòng chảy xuôi chiều, một đi không
trở lại. Vì thế, mỗi khoảnh khắc trôi qua là mất đi vĩnh viễn. Xuân Diệu
lấy sinh mệnh cá thể làm thước đo thời gian. Thậm chí, lấy quãng đời
ngắn nhất, giàu ý nghĩa nhất trong sinh mệnh con người là tuổi trẻ ra để
làm thước đo. Và dòng thời gian được nhìn như một chuỗi vô tận của
những mất mát chia phôi, cho nên thời gian thấm đẫm hương vị của chia
lìa.
Cách cảm nhận về thời gian như vậy, xét đến cùng là xuất phát từ ý thức
sâu xa về giá trị của sự sống cá thể. Mỗi khoảnh khắc trong đời cá thể
đều vô cùng quý giá. Nó quý giá chính vì một khi đã mất đi là mất đi
vĩnh viễn. Quan niệm ấy khiến cho con người biết quý từng giây phút
của đời mình. Và biết làm cho mỗi khoảnh khắc của đời mình cần phải
tràn đầy ý nghĩa. Có như thế mới là biết sống.
2.Quan niệm của Xuân Diệu về cuộc sống, tuổi trẻ và hạnh phúc
-Xuân Diệu đã làm sống dậy nét quyến rũ, điệu tình tứ, vẻ kì thú và ngon
lành ngay trong những cảnh sắc sự vật thiên nhiên quen thuộc (Của ong
bướm … cặp môi gần). Đem đến những cảm nhận tinh vi về thời gian,
không gian, làm sống dậy vẻ thơ mộng và cả những tình thái tế nhị thật
bất ngờ trong thiên nhiên (Mùi tháng năm … độ phai tàn sắp sửa). Bao

sử dụng lời thơ trong
các cặp câu sau:
-Sóng gợn … nước
song song.
-Nắng xuống, … bến cô
liêu.
-Tại sao có thể nói tình
yêu thiên nhiện ở đây
cũng chứa đựng lòng
yêu nước thầm kín?
1.Bức tranh thiên nhiên được thể hiện trong bài thơ
Tạo vật được khắc sâu ở hai bình diện: mênh mông vô biên và hoang sơ
hiu quạnh.
2.Hình thức tổ chức câu thơ và việc sử dụng lời thơ
Có sự vận dụng và phát huy một cách sáng tạo những yếu tố cổ điển
Đường thi để thể hiện tâm tư. Cách sử dụng lời thơ như thế khiến cho các
câu thơ này nói riêng và toàn bài nói chung có được vẻ hiện đại mà vẫn
đượm một phong vị Đường thi. (SGVN, tr 69, 70)
3.Tình yêu thiên nhiên trong bài thơ cũng chứa đựng lòng yêu nước
thầm kín
Thời 1930 – 1945, văn học công khai tuy được lưu hành hợp pháp nhưng
bị chính quyền thực dân Pháp kiểm duyệt rất khắc khe. Tinh thần yêu
nước khó bộc bạch trực diện thoải mái. Những nghệ sĩ chân chính thường
bày tỏ tấc lòng gắn bó với nước non một cách gián tiếp, kín đáo, bóng
gió. Có khi phải mượn chuyện tình yêu đôi lứa (“Thề non nước” – Tản
Đà), có khi phải khéo léo gửi vào tâm tư của loài vật (“Nhớ rừng” – Thế
Lữ), mượn xưa để nói nay (“Chữ người tử tù” – Nguyễn Tuân),… Trong
bài “Tràng giang”, Huy Cận đã kín đáo gửi lòng yêu nước vào nỗi
buồn và niềm thiết tha trước thiên nhiên. Đó là nỗi buồn sầu của một
người dân thuộc địa trước giang sơn bị mất chủ quyền (nỗi buồn sông

và tái tạo vẻ đẹp của
hình ảnh nắng hàng
cau nắng mới lên?
(trong bài Mùa xuân
chín: “Trong làn nắng
ửng khói mơ tan”,
“Dọc bờ sông trắng
nắng chang chang”)
-Cảm nhận về ý nghĩa
của hai câu thơ: Gió
theo lối gió … hoa bắp
lay?
ảnh ấy. Hình ảnh gián tiếp gợi lên vẻ tinh khôi, thanh khiết và thanh
thoát: “nắng mới lên”. Cau là thứ cây cao trong vườn, thậm chí ở mảnh
vườn nào đó, nó là cây cao nhất. Vì thế, cau là thứ cây đầu tiện trong
vườn nhận được những tia nắng đầu tiên của một ngày. Tinh khôi là bởi
thế. Sau một đêm được gội trong sương, sắc xanh của lá cau dường như
được làm mới, được hồi sinh trong bóng đêm. Nắng trên lá cau là nắng
ướt, nắng tươi, nắng long lanh. Thanh khiết là bởi thế. Đồng thời, thân
cau là những nét mảnh mai vươn vào không gian. Nắng in lên thân cau
thành những nét sáng, hay bóng cau in xuống lối vườn thành những nét
sẫm, thì đều là những nét vẽ thật mảnh, thật tinh. Thanh thoát là bởi thế.
Tóm lại, hình ảnh trong câu htơ thuộc dạng hình ảnh giản dị nhưng rất
giàu sức gợi, Nó thú vị không chỉ bởi những gì chứa sẵn, mà còn bởi
những gì có thể gợi ra trong kí ức người đọc.
3.Ý nghĩa của hai câu thơ Gió theo lối gió … hoa bắp lay
-Về hình ảnh
Gió có thể bay theo lối gió, nhưng mây làm sao có thể tự bay theo đường
mây được. Gió có thổi thì mây mới bay. Mây luôn phải gắn bó và lệ
thuộc vào gió. Thế mà ở đây gió và mây, mỗi đằng đi một ngả. Sự chia

tưởng tượng mới thấy được ngòi bút diễn tả thiên nhiên của nhà thơ rất chân
thật, tự nhiên, tuy thoạt xem tưởng như chỉ tả cảnh theo những ước lệ quen
thuộc của thơ ca xưa… Hãy tưởng tượng nhà thơ đang đứng giữa cảnh núi
rừng vào lúc chiều tối. Bốn phía rừng núi vây kín che khuất chân trời. Vậy thì
ánh sáng cuối cùng của một ngày tàn chỉ có thể còn sót lại trên đỉnh trời. Một
cách tự nhiên, nhà thơ nhìn lên cao và nhận ra một chòm mây lững thững trôi
và một cánh chim bay về tổ.
- Nhưng khi ánh trời tắt hẳn, màn đêm buông xuống, thì con mắt người tù- thi
sĩ hướng về đâu? Cũng một cách tự nhiên, nhà thơ phải hướng về nơi có ánh
sáng- không phải ánh sáng của thiên nhiên nữa mà ánh sáng của con người:
ấy là lò lửa đã rực hồng ở nhà ai đó bên xóm núi.Ba chữ ma bao túc ở cuối
câu 3 được diệp vòng ở đầu câu 4 đã tạo nên sự nối âm liên hoàn, nhịp nhàng
như vừa diễn tả cái vòng quay không dứt của động tác xay ngô vừa thể hiện
16
-Hình ảnh lò than
đã rực hồng ở cuối
bài thơ có ý nghĩa
như thế nào trong
bức tranh chiều tối
của tác giả? Điều
này thể hiện đặc
điểm gì của tâm
hồn Hồ Chí Minh?
dòng lưu chuyển của thời gian từ chiều đến tối. Mặt khác, chữ hồng ở cuối
bài thơ giúp cho người đọc hình dung ra bóng tối đang buông xuống xóm núi.
Trời tối , người đi mới nhìn thấy ánh lửa rực hồng lên đến thế. Như vậy, với
một chữ hồng – trong nghệ thuật thơ Đường người ta gọi là nhãn tự, Bác đã
làm sáng rực lên toàn bộ bài thơ, đã làm mất đi sự mỏi mệt, sự vội vã trong
ba câu đầu.
2. Ý nghĩa của hình ảnh lò than đã rực hồng ở cuối bài thơ

ảnh “Mặt trời chân lí
chói qua tim”, có thể
hiểu quan niệm của tác
giả về lí tưởng cộng
sản như thế nào?
- Nhận xét đặc điểm
1.Những hình ảnh ẩn dụ trong khổ 1
- Nắng hạ- ánh sáng rực rỡ của một ngày; mặt trời chân lí, chói qua tim- một sự
liên kết sáng tạo giữa hình ảnh và ngữ nghĩa: mặt trời của đời thường tỏa ánh
sáng, hơi ấm và sức sống thì Đảng cũng là nguồn sáng kì diệu tỏa ra những tư
tưởng đúng đắn, hợp lẽ phải, báo hiệu những điều tốt lành cho cuộc sống. Cách
gọi như vậy thể hiện thái độ thành kính, ân tình.
- Để nhấn mạnh ánh sáng của lí tưởng đã hoàn toàn xua tan màn sương mù của ý
thức tiểu tư sản và mở ta trong tâm hồn nhà thơ một chân trời mới của nhận thức,
tư tưởng và tình cảm.
- Hai câu đầu: là mốc thời gian có ý nghĩa đặc biệt quan trọng khi nhà thơ được
giác ngộ lí tưởng cách mạng.
2. Hình ảnh so sánh trong 2 câu sau của khổ 1
- Diễn tả cụ thể niềm vui sướng vô hạn của nhà thơ trong buổi đầu đến với lí
tưởng cộng sản. Tố Hữu sung sướng đón nhận lí tưởng như cỏ cây hoa lá đón ánh
sáng mặt trời, chính lí tưởng cộng sản đã làm tâm hồn con người tràn đầy sức
sống và niềm yêu đời, làm cho cuộc sống của con người có ý nghĩa hơn. Cách
mạng không đối lập với nghệ thuật, trái lại, đã khơi dậy một sức sống mới, đem
lại một cảm hứng sáng tạo mới cho hồn thơ.
- Hai câu sau: cụ thể hóa ý nghĩa, tác động của ánh sáng lí tưởng. Liên tưởng, so
sánh: Hồn tôi …tiếng chim thể hiện vẻ đẹp và sức sống mới của tâm hồn cũng là
của hồn thơ Tố Hữu.
3. Qua hình ảnh “Mặt trời chân lí chói qua tim”, có thể hiểu quan niệm của
tác giả về lí tưởng cộng sản
“Từ ấy” là từ giây phút giác ngộ lí tưởng cộng sản – giây phút có lẽ là thiêng

Tích hợp giáo dục kĩ năng sống cho Hs (tài liệu tr 59)
II.Tổ chức hoạt động dạy và học
HOẠT ĐỘNG KẾT QUẢ
- Phân tích cách bác bỏ
trong hai đoạn trích sau:
a)Xã hội luân lí thật trong nước
ta … được công bình mới nghe.
(Về luân lí xã hội ở nước ta, Phan
Châu Trinh)
b)Nhiều đồng bào chúng ta, … sự
bất tài của con người. (Tiếng mẹ
đẻ- nguồn giải phóng các dân tộc
bị áp bức, Nguyễn An Ninh)
- Phải chăng: “Trong thời đại
công nghệ thông tin hiện nay, chỉ
cần học các môn khoa học tự
nhiên là đủ”. Em hãy viết đoạn
văn bày tỏ quan điểm của mình.
- Lập dàn ý cho các đề sau:
a)Nói về kinh nghiệm học giỏi
môn Ngữ Văn, có hai quan niệm:
+ Chỉ cần đọc nhiều sách, học
thuộc nhiều thơ văn.
+ Không cần đọc nhiều sách,
không cần học thuộc nhiều thơ
văn, chỉ cần luyện nhiều về tư
duy, về cách nói, cách viết là có
thể học giỏi Ngữ Văn.
Em hãy bác bỏ một trong hai
quan niệm đó, rồi đề xuất một

có tư duy, phương pháp, kĩ năng và sự cảm thụ thì gây tác hại: ảnh
hưởng xấu đến kết quả học tập, không thể tạo lập được văn bản
tốt. Thực tế có người đọc nhiều sách nhưng không giỏi văn…
b)Tìm khía cạnh có thể bác bỏ trong các thành ngữ.
+ Múa rìu qua mắt thợ là thành ngữ có ý chê những ai khoe tài
18
mới:
+ Múa rìu qua mắt thợ.
+ Bới lông tìm vết.
trước các bậc thầy đều là dại, vì như thế vừa dễ bộc lộ chỗ yếu
kém của mình, vừa tỏ ra thiếu khiêm tốn. Nhưng thành ngữ đó
cũng thể hiện một tâm lí tiêu cực là luôn sợ người gỏi hơn mà
không dám thi thố tài năng, vượt lên phía trước. Như thế thì làm
sao có được sự tiến bộ? Điều này chứng tỏ thành ngữ này có hạn
chế về mặt tư tưởng.
+ Bới lông tìm vếtlà thành ngữ chỉ một thái độ hay soi mói, bắt bẻ,
hàm ý chê bai. Tuy nhiên về khách quan, thành ngữ này cũng có ý
nghĩa tích cực giúp phát hiện những sơ hở, sai sót mà người ta
thường bỏ qua.
Tuần 29, tiết 28
NGƯỜI TRONG BAO – A.P. Sê -khốp
NGƯỜI CẦM QUYỀN KHÔI PHỤC UY QUYỀN – V. Huy-gô
TÔI YÊU EM – A.X. Pu-skin
I.Mục tiêu cần đạt
Nắm được đặc điểm tính cách và ý nghĩa xã hội của hình tượng nhân vật Bê-li-cốp. Nhận biết được bút pháp
hiện thực sắc sảo trong việc xây dựng hình tượng điển hình của Sê-khốp.
Tích hợp giáo dục kĩ năng sống cho Hs (tài liệu tr 61), bảo vệ môi trường sống (tài liệu tr 36). Có
thái độ căm ghét và đấu tranh với lối sống thu mình trong bao: háo danh, xu nịnh, giáo điều, sợ hãi, hèn hạ
trước quyền lực. Từ đó, góp phần xây dựng đạo đức và lối sống trung thực, tự tin, lành mạnh, chan hòa với
mọi người vì lí tưởng cao đẹp.

câu thơ cuối để
chứng minh xu
1.Bê-li-cốp là nhân vật mang tính chất biếm họa và hài hước. Các biện pháp nghệ
thuật làm nên hiệu quả thẩm mĩ đó là
Các chi tiết nghệ thuật:
-Thuật về lối sống của Bê-li-cốp.
-Chân dung Bê-li-cốp.
-Nghề nghiệp Bê-li-cốp.
-Cái chết của Bê-li-cốp.
-Tình yêu của Bê-li-cốp.
Biện pháp nghệ thuật biếm họa: một là tô đậm nét chính của hắn là người trong bao,
làm cho nhân vật trở nên kì quặc, quái lạ, gây ấn tượng: con người này tất cả đều trong
bao! Hai là, Bê-li-cốp là kẻ rất yếu đuối, trước sự phản ứng quyết liệt của Cô-va-len-cô
và tiếng cười hồn nhiên của Va-ren-ca là đủ làm hắn thương tổn. Các thứ bao không
cứu được hắn. Hắn chết là vì không còn dọa được ai nữa!
2.Ngòi bút lãng mạn của Huy-gô
-Phăng-tin đã chết rồi, vậy mà trên đôi môi nhợt nhạt của chị vẫn nở nụ cười. Thực tế
là vô lí. Nhưng người duy nhất chứng kiến và phát hiện điều đó là bà xơ – có chỗ, theo
lời Huy-gô trong tiểu thuyết, bà là người không bao giờ biết nói dối – vậy bà có nói sai
không? Người chết không thể cười được, nhưng một người khác xúc động khi chứng
kiến cảnh Giăng Van- giăng thì thầm bên tai Phăng-tin, tưởng rằng Phăng-tin nở nụ
19
hướng vươn tới
sự cao cả trong
tư tưởng, tình
cảm là đặc
trưng cơ bản
của thơ Pu-skin.
(Không khói
hoàng hôn cũng

Hãy chọn một trong các vấn đề sau để viết đoạn văn bình luận:
1)Một sự nhịn, chín sự lành.
2)Phụ nữ Việt Nam giỏi việc nước, đảm việc nhà.
3)Làm trai phải lạ ở trên đời,
Há để càn khôn tự chuyển dời.
Trong khoảng trăm năm cần có tớ,
Sau này muôn thuở, há không ai?
(Lưu biệt khi xuất dương, Phan Bội Châu)
4)Xuân đương tới nghĩa là xuân đương qua
………
Nếu tuổi trẻ chẳng hai lần thắm lại!
(Vội vàng, Xuân Diệu)
5)Bàn về truyện Thầy bói xem voi.(Tham khảo SGKC, tr 140)
Gợi ý:
-Lập dàn ý cho vấn đề mình lựa chọn.
-Trình bày một luận điểm trong dàn ý
vừa lập thành một đoạn văn hoàn
chỉnh, có sử dụng thao tác lập luận
bình luận.
-Trình bày đoạn văn vừa hoàn thành
trước lớp, các hs khác góp ý, rút kinh
nghiệm.
-Gv nhận xét, sửa chữa, bổ sung, …
Tuần 31, tiết 30
ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
NGHĨA CỦA CÂU
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ CHÍNH LUẬN
I.Mục tiêu cần đạt
Nắm được khái niệm loại hình ngôn ngữ (phân biệt với họ ngôn ngữ) và những đặc điểm cơ bản của loại
hình ngôn ngữ đơn lập mà tiếng Việt là một ngôn ngữ tiêu biểu.

sau:
a)Cuộc săn những người nô lệ đã kết thúc.
b)Cuộc săn của những người nô lệ đã kết
thúc.
-Phân tích nghĩa tình thái trong các câu sau:
a)Trời mưa chắc?
b)Xong rồi mà!
-Chở bao nhiêu đạo thuyền không khẳm, -
Đâm mấy thằng gian bút chẳng tà. (Dương
Từ - Hà Mậu, Nguyễn Đình Chiểu)
a)Hãy diễn đạt nội dung hai câu thơ trên
bằng văn xuôi theo phong cách ngôn ngữ
chính luận.
b)Hãy nói rõ những điểm khác nhau giữa
PCNN chính luận với PCNN nghệ thuật qua
so sánh đoạn văn anh/chị vừa mới viết với
hai câu thơ của Nguyễn Đình Chiểu.
1.Đặc điểm loại hình của tiếng Việt
Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập, có các đặc
điểm sau:
-Đơn vị cơ sở của ngữ pháp là tiếng.
-Tất cả các từ đều không biến đổi hình thái.
-Biện pháp chủ yếu để biểu thị ý nghĩa ngữ pháp khác
nhau là trật tự từ và hư từ.
2.Xác định nghĩa của từ lại:
a)Chỉ một sự di chuyển trong phạm vi rất gần.
b) Chỉ một sự ngược chiều với một hành động khác hay
với lẽ thường.
c) Chỉ sự tái diễn của hành động, thường do thấy là cần
thiết.

1.Luân lí xã hội mà tác giả nêu trong đoạn trích
Trước hết, đó là ý thức tương trợ lẫn nhau giữa các cá nhân trong xã hội. Tiếp đó,
21
nêu trong đoạn trích
này là gì?
-Anh/chị hiểu thế
nào về mối quan hệ
giữa việc tuyên
truyền ý thức công
dân, gây dựng đoàn
thể với sự nghiệp
giành tự do, độc lập
cho Tổ quốc?
-Đoạn văn Đời
chúng ta … trở về
hồn ta cùng Huy
Cận có gì đặc sắc về
nội dung và nghệ
thuật? Phân tích để
làm nổi bật những
nét đặc sắc ấy.
-Lòng yêu nước của
các nhà thơ mới và
của tác giả thể hiện
tập trung nhất ở
điểm nào?
luân lí xã hội là cái nghĩa vụ mỗi người trong nước, tức là ý thức công dân mà mỗi
người phải có. Cao hơn, luân lí xã hội là cái nghĩa vụ loài người ăn ở với loài
người, tức là tinh thần hợp tác của con người vượt lên các ranh giới dân tộc và lãnh
thổ. Có thể nói, theo Phan Châu Trinh, luân lí xã hội gắn liền với ý thức sẵn sàng

tạo ra những giá trị văn hóa, trước hết là thơ ca. Họ muốn làm cho tiếng nói của
nòi giống đẹp hơn, giàu hơn, ngày càng trường tồn, bất diệt. Đó cũng là một lòng
yêu nước rất đáng ghi nhận và trân trọng.
Tuần 33, tiết 32
LUYỆN TẬP VẬN DỤNG KẾT HỢP
CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN TRONG BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
I.Mục tiêu cần đạt
Củng cố vững chắc hơn kiến thức và kĩ năng về thao tác lập luận phân tích, so sánh, bác bỏ và bình
luận. Nắm vững hơn nguyên tắc và cách thức kết hợp các thao tác lập luận đó trong một văn bản nghị luận.
Vận dụng những điều đã nắm được để viết một bài (đoạn) văn nghị luận, trong đó cósử dụng ít nhất
là hai trong bốn thao tác
II.Tổ chức hoạt động dạy và học
HOẠT ĐỘNG KẾT QUẢ
-Đọc văn bản NHẪN
NHỊN – PHẨM CHẤT
CỦA KẺ MẠNH (Theo
Mạnh Chiêu Quân)
(SGK tr 154)
Hãy cho biết các thao
tác lập luận sử dụng
trong văn bản? (SGVC
1.Luyện tập nhận biết kết hợp các thao tác lập luận
-Đoạn 1 nêu phản đề để khẳng định phẩm chất nhẫn nhịn của con người
được hình thành trong thực tiễn đời sống trên ba phương diện: chinh phục
thiên nhiên, xã hội và bản thân.
-Đoạn 2 chứng minh phẩm chất nhẫn nhịn nảy sinh trong hoạt động chinh
phục thiên nhiên …
-Đoạn 3, 4 lập luận tương phản.
-Đoạn 5 là kết luận, vận dụng thao tác khái quát theo lối tương phản.
22

Truyện của Sêkhốp thường đặt nhiều vấn đề có ý nghĩa nhân bản sâu xa, ý nghĩa xã hội to lớn.
2.Tác phẩm:
- Hoàn cảnh sáng tác:Bối cảnh xã hội: chuyên chế ngột ngạt thời Nga hoàng cuối thế kỉ 19.
- Giá trị: là tác phẩm có tính triết lí sâu sắc, hình tượng nhân vật mang tính điển hình cao, tác giả đã
khái quát lên một kiểu người kì quái trong xã hội Nga đương thời.
- Đặc sắc nghệ thuật: xây dựng biểu tượng và nhân vật điển hình, cách kể chuyện đặc sắc.
NGƯỜI CẦM QUYỀN KHÔI PHỤC UY QUYỀN
1.Tác giả: Huygô Là nhà văn lớn của Pháp, có nhiều thành tựu lớn trong tiểu thuyết, thơ ca và kịch.
2.Tác phẩm: sáng tác năm 1862
- Trong hoàn cảnh bất công và tuyệt vọng, con người chân chính có thể sống bằng ánh sáng của tình
thương đẩy lùi bóng tối của cường quyền và nhen nhóm niềm tin vào tương lai.
VỀ LUÂN LÍ XÃ HỘI Ở NƯỚC TA
1.Tác giả: Phan Châu Trinh
Là một nhà yêu nứơc, Phan Châu Trinh chủ trương cứu nước bằng cách lợi dụng thực dân Pháp, cải
cách duy tân làm cho dân giàu nước mạnh, trên cơ sở đó tạo lập nền độc lập quốc gia.
2.Tác phẩm: - Hoàn cảnh sáng tác: Bài diễn thuyết vào đêm 19- 11- 1925, tại nhà Hội Thanh niên ở
Sài Gòn
- Vạch trần thực trạng đen tối của một xã hội, đề cao tư tưởng đoàn thể vì sự tiến bộ, vì ngày mai
tươi sáng của đất nước.
MỘT THỜI ĐẠI TRONG THI CA
1.Tác phẩm: -Xuất xứ và vị trí: Tiểu luận mở đầu Thi nhân Việt Nam
- Trong đoạn trích, tác giả đã nêu rõ nội dung cốt yếu của “tinh thần Thơ mới”: lần đầu tiên chữ tôi
với cái nghĩa tuyệt đối của nó xuất hiện trong thi ca; đồng thời cũng nói lên cái bi kịch ngấm ngầm
trong hồn người thanh niên lúc bấy giờ.
- Nghệ thuật: Lập luận khoa học, rõ ràng, chặt chẽ.
Dẫn chứng tiêu biểu, chọn lọc, phân tích tinh tế.
KIỂM TRA 15’
Nội dung ôn tập:
-Tràng giang
23

24
Câu Đáp án Điểm
1 Qua hình ảnh “Mặt trời chân lí chói qua tim” (“Từ ấy”), có thể hiểu quan niệm
của Tố Hữu về lí tưởng cộng sản:
Giây phút giác ngộ lí tưởng cộng sản – giây phút có lẽ là thiêng liêng nhất trong cuộc
đời Tố Hữu – đã đem đến cho ông niềm vui lớn. Tố Hữu ví lí tưởng cộng sản là mặt trời
chân lí, có nghĩa là ông quan niệm đây là nguồn sáng vĩ đại làm bừng sáng cả trí tuệ và
trái tim ông. Lí tưởng ấy không chỉ tác động tới lí trí mà còn tới tình cảm của nhà thơ
(“chói qua tim”).
4
2 Về cách sử dụng lời thơ trong cặp câu:
“Nắng xuống, trời lên sâu chót vót;
Sông dài, trời rộng, bến cô liêu.”
- Dùng những cụm từ theo cấu trúc thành ngữ bốn tiếng, cả về âm thanh, cả về ý
nghĩa: nắng xuống trời lên; sông dài trời rộng
- Tạo từ theo phong cách cổ điển: bến cô liêu
- Sâu chót vót: chót vót vốn là tính từ thường dùng diễn tả chiều cao, ở đây
được dùng để biểu đạt chiều sâu. Điều này có vẻ phi lí. Nhưng cái lí của việc sáng tạo
này là ở chỗ: tác giả không muốn dừng tầm nhìn ở vòm trời, đỉnh trời mà xuyên sâu
vào đáy vũ trụ. Vì vậy, chiều cao đã chuyển hóa thành chiều sâu thật tự nhiên. Cao cũng
là sâu, mà sâu cũng là cao. Đồng thời, đây là chiều sâu thuộc cái nhìn ngước lên (chứ
không phải cúi xuống), nên nó cho phép nhà thơ diễn thành sâu chót vót. Một sáng tạo
bất ngờ, mới mẻ, mà cũng thật hợp lí và hàm súc.
- Cách sử dụng lời thơ như thế khiến cho các câu thơ này nói riêng và toàn bài nói
chung có được vẻ hiện đại mà vẫn đượm một phong vị cổ điển.
1
1
2
1
1

- Bút pháp gợi tả, ngôn ngữ tinh tế, hình ảnh gợi cảm.
CHIỀU TỐI
- Hoàn cảnh sáng tác: Mùa thu 1942,là bài thứ 31/134 trong “Nhật kí trong tù”. Bác bị chuyển tù từ
nhà lao Tĩnh Tây đến nhà lao Thiên Bảo.
- Qua bài thơ Chiều tối hiện lên vẻ đẹp tâm hồn của Bác: tình yêu thiên nhiên, cái nhìn lạc quan, trân
trọng cuộc sống, ý chí vượt lên hoàn cảnh của nhà thơ chiến sĩ Hồ Chí Minh.
- Bút pháp tả cảnh ngụ tình vừa cổ điển vừa hiện đại.
TỪ ẤY
1.Tác giả: Tố Hữu
Sự nghiệp thơ ca của ông gắn liền với sự nghiệp cách mạng, thơ ông luôn gắn bó và phản ánh chân
thật những chặng đường cách mạng đầy gian khổ, hi sinh nhưng cũng nhiều thắng lợi vẻ vang của
dân tộc Việt Nam.
2.Tác phẩm: -Từ ấy” là bài thơ mở đầu cho phần thơ “Máu lửa” trong tập thơ “TỪ Ấy” của Tố Hữu (
sáng tác từ năm 1937 -1946).
- Bài thơ là niềm vui sướng, say mê mãnh liệt, lời tâm nguyện của Tố Hữu- một thanh niên yêu nước
giác ngộ lí tưởng cách mạng trong buổi đầu gặp gỡ lí tưởng cách mạng, tác dụng kì diệu của lí tưởng
với cuộc đời nhà thơ.
- Sự vận động tâm trạng của nhà thơ được thể hiện sinh động bằng: hình ảnh tươi sáng, ngôn ngữ
giàu nhạc điệu.
LƯU BIỆT KHI XUẤT DƯƠNG
1. Tác giả: Phan Bội Châu:
Học giỏi nổi tiếng, từng đỗ giải nguyên, từng bôn ba Nhật Bản, Trung Quốc, Thái Lan gây dựng
25


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status