Giáo án tự chọn Ngữ văn 9 - Pdf 40

Chủ đề tự chọn Văn 9/Trờng THCS Lơng Sơn
Giáo án tự chọn ngữ văn 9
chủ đề 1 (6tiết) .
Những sáng tạo của nguyễn du trong truyện kiều
A-Mục tiêu cần đạt :
Qua bài học , học sinh nắm đợc các kiến thức và kỹ năng sau :
-Cuộc đời và sự nghiệp của Nguyễn Du
-Những sáng tạo nghệ thuật của Nguyễn Du trong Truyện Kiều .
-Cảm nhận và phân tích đợc giá trị nội dung và nghệ thuật của Truyện Kiều .
B-Thời gian : (6tiết ).
C-Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học .
1.Sĩ số :
9A :
9B:
9C:
2.Kiểm tra bài cũ
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Nhắc lại những yếu tố cuộc đời và
con ngời của Nguyễn Du có ảnh h-
ởng đến thơ văn của ông ?
-Thời đại Nguyễn Du có nhiều biến động
dữ dội (chế độ phong kiến Việt Nam
khủng hoảng trầm trọng , khởi nghĩa
nông dân đỉnh cao là khởi nghĩa Tây Sơn)
-Sinh ra trong một gia đình đại quí tộc ,
có truyền thống về văn học .
-Mồ côi cha năm 9 tuổi , mồ côi mẹ năm
12 tuổi , ông sớm phải bơ vơ sống cuộc
đời nghèo khổ , chịu đói rách , phu bạt
khắp nơi , chứng kiến nhiều cảnh đời éo
le. Vì vậy , có nhiều tác động lớn đến tình

văn xuôi tiểu thuyết chơng hồi còn
Truyện Kiều của Nguyễn Du viết
bằng truyện thơ (3254 câu thơ lục bát )
vấn đề mà tác giả quan tâm chính là
vấn đề vận mệnh của một con ngời
trong xã hội phong kíên (sô phận bi
thảm của nhân vật Thuý Kiều .
2.Về nghệ thuật .
a)Nghệ thuật miêu tả nhân vật .
+Nhân vật chính diện : Thuý Kiều ,
Thuý Vân , Vơng Quan , Kim Trọng ,
Từ Hải , Vãi Giác Duyên .
+Nhân vật phản diện : Tú bà, Bạc bà ,
Bạc Hạnh , Hoạn Th , Mã Giám Sinh ,
Sở Khanh .
*Tác giả đã sử dụng biện pháp ớc lệ (vẻ
đẹp của con ngời thờng gắn với vẽ đẹp
khẻo mạnh , thanh tao của các hình t-
ợng tự nhiên ) . Cái đẹp phải đợc miêu
tả hoàn thiện hoàn mỹ bằng biện pháp
lý tởng hoá (Đẹp thì phải tuyệt thế giai
nhân, tài thì mời phân vẹn mời )
*Trong Truyện Kiều , nội dung miêu
tả Thuý Kiều sắc đành đòi một, tài
đành hoạ hai .
Để làm nổi bật vẻ đẹp của Truyện
Kiều , tác giả miêu tả cái đẹp hoàn
thiện hoàn mĩ của Thuý Vân trớc , làm
đòn bảy cho tài săc của Thuý Kiều
(Trong TK của Thanh Tâm Tài Nhân :

Sinh , Hoạn Th , Hồ Tôn Hiến ) .
Khi miêu tả cái tài của nhân vật Thuý
Kiều , Nguyễn Du chủ yếu nói đến tâm
hồn đa sầu đa cảm của ngời nghệ sĩ .
Cái tài của Kiều chính là cái tình : Tài
tình chi lắm cho trời đất ghen
*Nhân vật Kim Trọng cũng đợc miêu tả
một cách lý tởng hoá : từ cách xuất hiện
đến diện mạo
Nhạc vàng đâu đã thấy nghe gần gần
Trông chừng thấy một văn nhân
Lỏng buông tay khấu bớc lần dạm băng
Rồi Kim Trọng Một vàng nh thể cây
quỳnh cành dao với dáng dấp và tính
cách : Phong t tài mạo tót vời .
Vào trong phong nhã , ra ngoài hào hoa
.
*Nhân vật Từ Hải , từ cách xuất hiện
hết sức bất ngờ , gây thiện cảm từ hình
dáng đến tính cách .
Lần thâu gió mát trăng thanh
Bỗng đâu có khách biên đình sang chơi
Râu hùm hàm ém mây ngài .
Vai năm tấc rộng thân mời thớc cao
Đờng đờng đấng anh hào
-3-
Chủ đề tự chọn Văn 9/Trờng THCS Lơng Sơn
-Các nhân vật phản diện đợc tác giả
dùng biện pháp ngt gì ? Hãy lấy dẫn
chứng minh hoạ ?

9B:
9C:
Trong Truyện Kiều ngt miêu tả tâm
lý nhân vật cũng hết sức điêu luyện .
Hãy lấy một vài dẫn chứng để minh hoạ
b)Nghệ thuật miêu tả tâm lý nhân vật .
Nguyễn Du rất hiểu tâm lý nhân vật .
Mỗi nhân vật từ chính diện , phản diện
-4-
Chủ đề tự chọn Văn 9/Trờng THCS Lơng Sơn
.
-Em có nhận xét nh thế nào về nghệ
thuật miêu tả tấm lý nhân vật của
Nguyễn Du qua đoạn Thuý Kiều báo ân
báo oán ?
(và cả các nhân vật trung gian nh Thúc
sinh, các nhân vật mờ nhạt nh Thuý
Vân , Vơng Quan) tất cả đều có tính
cách .
+Thuý Kiều ở lầu Ngng Bích : Trong
muôn vàn nỗi nhớ , đầu tiên Thuý Kiều
nhớ đến Kim Trọng
Tởng ngời dới nguyệt chén đồng
Tin sơng luống những dày trông mai
chờ
Điều đó chứng tỏ, nàng không giấu nổi
tình cảm .
+Đoạn Thuý Kiều báo ân , báo oán .
Sau khi báo ân xong , ngời đầu tiên
Thuý Kiều báo oán là Hoạn Th . Trớc

thấy những mâu thuẫn trong miêu tả
của Nguyễn Du nh thế nào ?
(Nguyễn Du rất trung thành với chế độ
phong kiến )
bà ghen tuông là bình thờng )
6 câu tiếp , Hoạn Th cũng không nhận
tội mà còn kể tội Kiều . Trót : vừa nh
nhận tội vừa nh xin lỗi và câu cuối
Còn nhờ lợng bể thơng bài nào chăng
thì Hoạn Th ca ngợi Kiều rộng lợng .
Hoạn Th đã đánh trúng tâm lý nàng
Kiều . Và vì vậy, Thuý Kiều không thể
không tha thứ cho Hoạn Th .
Khen cho thật đã nên rằng
Khôn ngoan đến mực , nói năng phải
lời
Tha ra thì cũng may đời
Làm ra mang tiếng con ngời nhỏ nhen
Tiết 3 : Nội dung bài học.
Sĩ số :
9A :
9B:
9C:
-Trong Truyện Kiều ngt tả cảnh ngụ
tình của Nguyễn Du cũng hết sức tài
tình . Em hãy chứng minh điều đó ?
c)Nghệ thuệt tả cảnh ngụ tình .
Cảnh nào cảnh chẳng đeo sầu
Ngời buồn cảnh có vui đâu bao giờ
Cảnh trong Truyện Kiều đều đợc tác

thuyền nhớ về quê , về cha mẹ , nhng
con thuyền Thấp thoáng lúc ẩn lúc
hiện , vậy trông về quê nhà lại là vô
định , không biết đời mình đi đâu về
đâu .
Ngọn nớc mới sa hoa trôi man mác
-> gợi cuộc đời hoa trôi bèo dạt của
nàng .
Ngọn cỏ dầu dầu gợi cuộc đời tàn úa
của nàng .
Gió cuốn mặt duềnh với ầm ầm
tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi gợi tai
hoạ dình rập , có thể giáng xuống đầu
nàng lúc nào không biết
Tiết 4: Phần thực hành
-7-
Chủ đề tự chọn Văn 9/Trờng THCS Lơng Sơn
Sĩ số :
9A :
9B:
9C:
Những sáng tạo của Nguyễn Du thể
hiện nh thế nào qua Truyện Kiều
Theo em , cái tiến bộ về t tởng của
Nguyễn Du thể hiện ở những mặt nào ?
Em hiểu nh thế nào về quan niệm về
chữ hiếu trong xã hội phong kiến ?
-Vậy trong Truyện Kiều , chữ hiếu
đợc hiểu giống nh quan niệm chữ
hiếu trong chế độ phong kiến

Đó là đạo làm con phải có hiếu với cha
mẹ . Trong Truyện Kiều Vơng ông ,
Vơng bà là một ông bố , bà mẹ rất từ
tâm khi Kiều bán mình chuộc cha . Ng-
ời đau đớn nhất là Vơng ông và Vơng
bà . Vơng ông đã định đập đầu vào tờng
vôi để chết . Và ông nghĩ đằng nào ông
-8-
Chủ đề tự chọn Văn 9/Trờng THCS Lơng Sơn
Quan niệm hôn nhân và tình yêu của
Nguyễn Du có gì tiến bộ ?
(So với quan niệm hôn nhân trong xã
hội phong kiến )
Em hãy so sánh 2 cảnh , cảnh chị em
Thuý Kiều viếng mộ Đạm Tiên và cảnh
Kim Trọng xuất hiện ? Cảnh ở đây thay
đổi nh thế nào ?
cũng chết một lần , ông chết đi để cứu
con . Biết T-Y-K-K tan vẽ , hai ông bà
vô cùng xót xa . Ngời nói ra điều xót xa
ấy cũng là ông bà :
Kiều nhi phận mỏng nh tờ
Một lời đã lỡ tóc tơ với chàng .
và hai ông bà đã khóc than kể mọi
điều . Nói với Thuý Vân thay Thuý
Kiều cũng là 2 ông bà :
Trót lời nặng với lang quân
Mợn con em nó Thuý Vân thay lời
Gọi là trả chút nghĩa ngời
Nỗi đau mất con đã trở thành vết thơng

Chủ đề tự chọn Văn 9/Trờng THCS Lơng Sơn
Em có nhận xét và cảm tởng nh thế nào
khi mặt trời đã đứng ngay nóc nhà ?
chế độ phong kiến Nam nữ thụ thụ bất
thân thì Thuý Kiều đã xăm xăm băng
lối vờn khuya một minh : còn Kim
Trọng lúc đó cũng đang mơ về Thuý
Kiều . Suốt 15 năm lu lạc bất chấp ,
thời gian , năm tháng , dãi dầu , mối
tình của Kim Kiều vẫn hết sức thuỷ
chung . Kim Trọng đã trở thành ngời
tình lý tởng cho các cô gái trẻ cả xa và
ngày nay . Chàng đã lặn lội treo ấn từ
quan để đi tìm tình yêu đích thực của
mình .
Ráp treo quan ấn từ quan
Mấy sông cũng lội , mấy ngàn cũng
qua
+Tuy nhiên , câu chuyện tình đó , dù
trong sáng đẹp đẽ nhng Nguyễn Du đã
dự cảm một điều gì đó bấp bênh nhng
mà chiêm bao :
Bây giờ rõ mặt đôi ta
Biết đâu rồi nữa chẳng là chiêm bao
hay
Ngời đâu gặp gỡ làm chi
Trăm năm biết có duyên gì hay không
Trong Truyện Kiều , duy nhất có
hình ảnh mặt trời nhng:
Dùng dằng cha muốn rời tay

không chịu nổi sự chật trội tù túng ấy .
Điều đó đợc thể hiện qua miêu tả hình
hài của nhân vật với những nét khác th-
ờng .
Râu hùm hàm én mày ngài
Vai năm tấc rộng thân mời thớc cao
gơm đàn nửa gánh nọt chèo
Từ Hải đội trời , đạp đất giang hồ , vẫy
vùng dọc ngang bở khơi :
Đội trời đạp đất ở đời
Từ kích thớc cũng vợt ra ngoài khuôn
khổ bình thờng Từ Hải không phải con
của một nhà , một gia đình , một làng
xóm . Chàng là con của trời đất , của vũ
trụ cuả giang hồ . Đó là khát vọng tự do
mà Nguyễn Du muốn biểu hiện . Từ
Hải bớc vào Truyện Kiều và đem đến
cho Thuý Kiều một không khí khác hẳn
. Bầu trời nh sáng ra , không gian nh
cao thêm , . Cái suy nghĩ nói năng hành
động , tất cả đều khác ngày th ờng .
Đi tìm ngời chi kỷ ở lầu xanh quả là
một điều lạ đời . Nhng đối với Từ ,
nghe tin lành đồn xa , Từ đến đây để
tìm ngời tri ân chứ không phải truy
hoan .
Qua chơi nghe tiếng nàng Kiều
Tấm lòng nhi nữ cũng xiêu anh hùng
Thiếp danh đa đến lầu hồng
Hai bên cùng liếc , hai lòng cùng a

đối với một xã hội giả dối , sự tố cáo
chế độ xã hội đó khôngchấp nhận một
tài năng , dù tài năng đó đã quy hàng .
Trong xã hội không có chỗ đứng cho
những nhân tài: chữ tài liền với chữ tai
một vần
+ Từ Hải giống nh một ngôi sao băng
vợt qua bầu trời xã hội phong kiến nh
một tia chớp: (Bóng dáng của Quang
Trung-Nguyễn Huệ và cuộc khởi nghĩa
Tây Sơn)
. Ước mơ công lý của Nguyễn Du thể
hiện rất rõ qua màn báo ân báo oán .
Trong một cuộc đời lu lạc, Thuý
Kiều luôn cố gắng vơn lên . Chấp nhận
lấy Thúc Sinh là nàng cố gắng thoát ra
khỏi lầu xanh . Theo sở khanh là trốn
khỏi Tú Bà . Trốn khỏi Hoạn Th là
muốn thoát khỏi trần gian .
Sống với Từ Hải là một điều mong
mỏi , khát khao suốtcả cuộc đời lu lạc
của nàng .
Ước mơ của một cuộc sống tốt đẹp ,
cái xấu , cái ác bị trừng trị , cuộc sống
công bằng , cái tốt đợc đến bù . Nguyễn
Du đã đứng trên quan điểm triết học
dân gian ở hiền gặp lành , gieo gió
-12-
Chủ đề tự chọn Văn 9/Trờng THCS Lơng Sơn
Quan điểm của Nguyễn Du khi đa một

pháp trữ tình . Từ một tiểu thuyết chơng
hồi rất tầm thờng Kim Vân Kiều
truyện Nguyễn Du đã tái tạo thành
một kiệt tác văn chơng có giá trị không
chỉ trong nền văn học dân tộc mà còn là
một kiệt tác văn học của cả nhân loại
Tiết 6 : kiểm tra 1 tiết
Sĩ số :
9A :
9B:
9C:
-13-
Chủ đề tự chọn Văn 9/Trờng THCS Lơng Sơn
A.Mục tiêu cần đạt
-Kiểm tra nhận thức của học sinh sau một chuyên đề
-Rèn kỹ năng cảm thụ văn học .
B.Chuẩn bị :
1.Giáo viên :ra đề ,đáp án
2. Học sinh : Suy nghĩ chuẩn bị bài trớc khi kiểm tra.
C. Tiến trình kiểm tra
*Hoạt động 1: Khởi động
1.Sĩ sô:
9A:
9B:
9C:
2.Kiểm tra việc chuẩn bị giấy bút của học sinh .
3.Giới thiệu: giờ kiểm tra
*Hoạt động 2: ra đề , xây dựng đáp án
I.Đề bài :
1.Cho đoạn thơ sau:

nguồn gốc của tên con buôn trơ trẽn .
+Những từ ngữ có tính chất trái ngợc nhau góp phần tạo nên những liên tởng
có giá trị tu từ nổi bật , khắc học rõ nét , rất sinh động , không chỉ dáng vẽ bên
ngoài mà còn cả bản chất bên trong của nhân vật Mã Giám Sinh
Câu 2: (6điểm)
-Bốn lần tác giả nhắc lại buồn trông , mỗi lần mở đầu cho một cảnh -> nỗi
buồn sâu sắc dai dẳng , liên tiếp của Kiều .
-Tám câu thơ , bốn bức tranh phong cảnh nhỏ trong một bức tranh phong
cảnh -> tâm tình rộng lớn .
+Của bể chiều hôm với Thuyền ai thấp thoáng Một mầu mênh mông xám
bạc . Con thuyền (hình ảnh quê nhà ) không biết đi đâu về đâu .
+Ngọn nớc mới sa với hoa trôi man mác -> Cánh hoa bị lý giéo vùi dập gợi cuộc
đời hoa trôi bèo dạt của nàng .
+ Ngọn cơ rầu rầu héo úa không còn sức sống -> cuộc đời tàn luị .
+Gió cuốn mặt duềnh với ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi , gợi cảnh hãi
hùng , tai ơng có thể dáng xuống đầu nàng không biết lúc nào .
*Hoạt động 3: Nhận giờ viết bài và thu bài
*Hoạt động 4:củng cố , dặn dò .
-Soạn bài Thuý Kiều báo ân , báo oán (chính khoá)
-Ôn lại văn bản thuyết minh .
chủ đề 2(5 tiết)
thuyết minh kết hợp với lập luận
A.Mục tiêu cần đạt
-Học sinh nắm chắc đặc điểm của văn thuyết minh , biết cách làm một bài
văn thuyết minh kết hợp với lập luận . Phân biệt thuyết minh với các văn bản
khác
-Biết kết hợp thuyết minh với lập luận
-Giáo dục lòng yêu mến , thích học bộ môn .
B.Chuẩn bị :
Tài liệu để soạn bài

rõ hơn về những sự vật, sự việc , hoặc
hình ảnh đã đa ra (VD: Thuyết minh
hình ảnh triển lãm ,ngời thuyết minh
phim , bản vẽ thiết kế kèm theo thuyết
minh )
2. Văn thuyết minh đặc điểm của nó .
Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản
thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống
nhằm cung cấp tri thức (kiến thức) về
đặc điểm tính chất , nguên nhân của các
hiện tợng và sự vật trong tự nhiên , xã
hội bằng phơng thức trình bày , giới
thiệu ,giải thích
-Trí thức trong văn bản thuyết minh đòi
hỏi phải khách quan xác thực , hữu ích
cho con ngời .
rõ ràng , chặt chẽ và hấp dẫn .
3.Cần phân biệt văn thuyết minh với
các loại văn bản khác .
-văn thuyết minh : cần xác thực ,có gì
nói ấy , không đợc h cấu .
->bài tấu thể văn cổ
->bình luận xã hôị

các văn bản đó nêu các lập luận ,
-16-
Chủ đề tự chọn Văn 9/Trờng THCS Lơng Sơn
thế nào ?
-Lập luận là gì ?
-Nêu các phơng pháp lập luận thờng

tả , kết hợp với lập luận giải thích .
Tiết 8: Phần nội dung bài học
Sĩ số :
9A :
9B:
9C:
Đọc văn bản .
Đất tổ : Huyền thoại và lịch sử của
gia s Trần Quốc Vơng
-Cho biết đây là kiểu văn bản nào ?
2.Văn bản thuyết minh kết hợp với lập
luận .
-> Đây là một văn bản thuyết minh có
sự giới thiệu thuyết minh về vùng đất tổ
-17-
Chủ đề tự chọn Văn 9/Trờng THCS Lơng Sơn
-Chỉ ra nội dung kết cấu của từng phần
trong văn bản trên ?
-Mở bài tác giả giới thiệu đối tợng nh
thế nào ?
-ở phần 2 , tác giả đã thực hiện những
nhiệm vụ nào mà ở đầu bài yêu cầu ?
có sự phát triển , giải thích và chứng
minh huyền thoại và lịch sử của miền
đất tổ .
-Phần 1: (mở bài ) , tác giả nêu lên
miền đất Tổ , di tích và danh thắng bao
phủ một màn sơng huyền thoại : dẫn
nhận xét của nữ Blaga Đimitrôva để
thuyết phục ngời đọc: ở sứ sở này thật

mũi tên đồng hình lá, những vòng tay
hạt chuỗi , khuyên tai đá ngọc là hiện
thực lịch sử . Đó là những vật minh
chứng cho cả một chặng đờng dài lịch
-18-
Chủ đề tự chọn Văn 9/Trờng THCS Lơng Sơn
-Phần kết bài Giáo s thể hiện điều gì ?
-Em có nhận xét gì về lối viết của Giáo
s Trần Quốc Vợng ?
Hãy cho ví dụ ? (chẳng hạn một Học
sinh thuyết minh về một ngôi chùa làng
mình cho các bạn đến tham quan thì có
lẽ chỉ thuyết minh đơn thuần là đợc .
Nhng một nhà khảo cổ thuyết minh về
cọc gỗ Bạch Đằng là một HN khoa học
về chiến thắng Bạch Đằng thì bài
thuyết minh ấy phải có chứng cứ khoa
học , phải đợc giải thích 1 cách đầy đủ ,
tờng minh .
sử vài thiên niên kỷ TCN..
-Phần 4: Giáo s giải thích Giải ảo hiện
thực , và công việc của các nhà khảo cổ
, còn tâm thức dân gian thì lu trữ , lu
truyền huyền thoại, huyền tích miền
Đất Tổ .
-Phần 5: (kết bài) Tác giả nói lên cảm
xúc của mọi ngời khi hành hơng đến
Đất Tổ nhân ngày Dỗ Tổ 10-3 âm lịch ,
là trở về cội nguồn dân tộc thăm đền
Thợng, đền Trung, đền Hạ, đền Giếng

chọn lọc , đợc sắp xếp hợp lý .. thì bài
thuyết minh mới có giá trị .
-19-

Trích đoạn Tiết 16: nội dung bài học Tiết 17 :Nội dung bài học Tiến trình tổ chức các hoạt động thực hàn h, kiểm tra
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status