Giáo án tự chọn Ngữ văn 7-2008 - Pdf 43

Tuần :1 –Tiết :1
NS: 3/9/2007 VĂN BẢN NHẬT DỤNG
I/MĐYC :
-Củng cố kiến thức về VBND.
-Nắm khái niệm, đề tài, chức năng, tính cập nhật.
II/Tài liệu bổ trợ :
-SGK
-Sách tham khảo.
III/ Nội Dung:
HĐ của GV và HS
Nội Dung
-VBnd có phải là khái niệm thể loại không ?
-Những đặc điểm chủ yếu cần lưu ý của khái niệm này là
gì?
-Ở lớp 6 các em đã học các VBND nào?
( Cầu long biên chứng nhân lòch sử,Động phong nha,Bức
thư của thủ lónh da đỏ)
-Giáo Viên giới thiệu các VBND ở chương trình NV 7?
(Cổng trường mở ra,Cuộc chia tay …búp bê,mẹ tôi,ca huế
trên sông Hương )
-Nhận xét về đề tài VBND?
-Chức năng của VBND?
-Em hiểu thế nào là nào về tính cập nhật?
1/ khái niệm VBND :
-không phải là khái niệm thể loại
-không chỉ kiều VB
-chỉ đề cập đến chức năng,đề tài ,tính cặp
nhật
2/Đề tài rất phong phú :
-thiên nhiên ,môi trường ,VHgd,chính trò,thể
thao,đạo đức nếp sống.

-Qua hình ảnh người mẹ trong văn bản em có suy nghó gì về
người mẹ VN nói chung?
-Em phải làm gì để tỏ lòng kính yêu mẹ.
1/ Tóm tắt VB:
VB viết về tâm trạng của người mẹ
trong một đêm không ngủ trước
ngày khai trường đầu tiên của con.
2/Phân tích tâm trạng của người mẹ:
-Mẹ: thao thức không ngủ suy nghó
triền miên.
-Con:Thanh thản, nhẹ nhàng, vô tư.
-Mẹ đang nói với chính mình, tự ôn
lại kỷ niệmcủa riêng mình → khắc
họa tâm tư tình cảm, những điều sâu
thẳm khó nói bằng lời trực tiếp
*Bộc lộ tâm trạng .
3/Bồi dưỡng tình cảm kính yêu mẹ:
IV.Củng cố dặn dò:
-Chuẩn bò” thái độ, tình cảm và suy nghó của người bố qua văn bản:Mẹ Tôi”
Tuần:2 Tiết:3-4
2
NS:9/9/2007 THÁI ĐỘ,TÌNH CẢM VÀ NHỮNG SUY NGHĨ CỦA
NGƯỜI BỐ QUA VB “MẸ TÔI”
I /MĐYC: Bôì dưỡng tình cảm kính yêu bố
II/Tài liệu bổ trợ:
-SGK
III/Nội dung:
HĐ của GV và HS Nội Dung
-Tại sao trong bức thư chủ yếu miêu tả thái độ tình cảm và
những suy nghó của người bố mà nhan đề của VB là”Mẹ

kín đáo nhiều khi không nói trực tiếp
được.
+Giữ được sự kín đáo tế nhò
,vừa không làm người mắc lỗi mất
lòng tự trọng
*Đây chính là b học về cách
ứng xử trong gia đình và ngoài xã hội
3/ Liên hệ bản thân:
I/Vềà nhà:Chuẩn bò “người kể,ngôi kểtrong VB “Cuộc chia tay…Búp bê”
Tuần 3 –Tiết:5-6 NGƯỜI KỂ,NGÔI KỂ TRONG VB:”CUỘC CHIA TAY
Ngày soạn:12/9/2007 CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ
3
I/MĐYC:
-Cũng cố về người kể,ngôi kể trong VB.
-Biết cách dùng ngôi kể trong câu chên.
II/Tài liệu bổ trợ:
-SGK
III/ Nội dung:
HĐ của GV vàHS Nội Dung
-Đọc xong chuyện em có nhận xét gì về cách kể
chuyện của tác giả?
-Từ cách kể chuyện trên em dễ nhận ra những nội
dung vấn đề đăt ra trong truyện như thế nào?
(phong phú) Thể hiện ở những phương diện nào ?
-Nêu nhận xét của em về truyện ngắn này?
-Việc lựa chọn ngôi kể thứ nhất có tác dụng gì?
-Trong truyện có mấy cách kể ? kể như vậy có tác
dụng gì?
1/Đánh giá về cách kể của tác giả:
-Kể chân thật tạo sức truyền cảm khá mạnh

III/ Nội dung :
HĐ của GV và HS Nội Dung
-Thế nào là tóm tắt VB một VB tự sự ?
-Khi tóm tắt cần chú ý đến những yêu cầu gì ?
-Em hãy nêu các tình huống trong cuộc sống mà
emthấy cần phải vận dụng kỹ năng tóm tắt VB
tụu sự ?
GV :
+ Lớp trưởng báo cáo vắng tắt cho
côgiáo chủ nhiệm nghe về một hiện tượng vi
phạm nội qui của lớp mình ( sự việc gì ?ai vi
phạm ? hậu quả ? )
+Người đi đừơng kể lại cho nhau nghe về
một vụ tai nạn giao thông . ( sự việc xảy ra ở
đâu ? như thế nào? Ai đúng ,ai sai?....)
-Em có thể nêu một vài tiêu chuẩn về chất
lượng của VB tự sự ?
-HS có thể thực hành luyện tập tóm tắt một VB
tự sự tự chọn .
I/Thế nào là tóm tắt VB tự sự :
-Là kể lại một cốt truyện để người đọc hiểu được
nội dung cơ bản của tác phẩm ấy.
-Khi tóm tắt cần phải chú ý:
+Phải căn cứ vào những yếu tố quan trọng
nhất của tác phẩm là: sự việc và nhân vật chính
(hoặc cốt truyện và nhân vật chính )
+Có thể xen kẻ các mức độ,những yếu tố
bổ trợ: các chi tiết, các nhân vật phụ ,miêu tả biểu
cảm,nghò luận đối thọai,độc thọai và độc thọai nội
tâm

-Lớp 7:vấn đề về quyền trẻ em,nhà trường,văn hóa
giáo dục .
* Về phương diện nội dung,ngòai yêu cầu chung về
tư tưởng ,sự phù hợp với tâm lý lứa tuổi học sinh
trong sáng giản dò mà còn là sự cập nhật,gắn kết
với đời sống đưa HS trở lại với những vấn đề
quen thuộc vừa như gần gũi hàng ngày, vừa có ý
nghóa lâu dài,trọng đại mà tất cả chúng ta cùng
quan tâm hướng tới
2/Tác dụng của VBND:
Học VBNDkhông chỉ để mở rộng hiểu biết tòan
diện mà còn tạo điều kiện tích cực để thực hiện
nguyên tắc giúp HS hòa nhập với cuôïc sống xã hội,
rút ngắn khỏang cách giữa nhà trường và xã hội
IV/ Dặn dò: --Thuộc bài
-Chuẩn bò” các lọai đại từ tiếng việt”
Tuần :6 CÁC LỌAI ĐẠI TỪ TIẾNG VIỆT
Tiết:11
NS:6/10/2007 I/MĐYC:Cũng cố từ loại
II/Tài liệu bổ trợ
6
-Sách bài tập
-SGK
III/Nội dung:
Hđ của GV và HS Nội dung
-Nhắc lại đại từ là gì?
-Đại từ có mấy đặc điểm? ( HS chú trọng 2 đặc
điểm đầu )
-GV:Nguyễn kim thản chia đại từ thành ba lọai
lớn ( đại thể từ,đại vò từ,đại từ nghi vấn)

+Hỏi về hoạt động,tính chất
IV/Dặn dò: chuẩn bò”luyện tập về đại từ”
Tuần:6 LUYỆN TẬP ĐẠI TỪ
Tiết:12
NS:9/10/2007 I/MĐYC:
-Rèn kỷ năng hiểu và sử dụng đại từ
II/Tài liệu bổ trợ:
7
-SGK
Sách bài tập
III/Nội dung:
Hđcủa GV và HS Nội dung
-HS nhắc lại các loại đại từ đã học? Cho ví dụ
rành mạch?
-Hãy tìm một vài chỉ từ mà emđã học ở lớp 6?
(Đây ,đó, này ,kia,ấy, nọ)
-GV đưa ra yêu cầu- HS thảo luận trả lời.
1/Nội dung bài học
-Nhắc lại các loại đại từ
-Phân loại đại từ với chỉ từ ở lớp 6
-HS có ý thức dùng đại từ xưng hô đúng chuẩn
mực phù hợp với văn hóa giao tiếp của người việt
2/Luyện tập:
a/ Đối với các bạn cùng lớp,cùng lứa tuổi nên
xưng hô thế nào cho lòch sự? trường ở lớp em
có hiện tượng xưng hô thiếu lòch sự không ? nên
ứng xử thế nào với hiện tượng đó.
( HS thảo luận tự do)
b/Em hãy so sánh so sánh sự khác nhau về số
lương và ý nghóa biểu cảm giữa từ xưng hô tiếng

-Có các từ láy tạo nghóa dựa vào đặc tính âm
thanh của vần
Chẳng hạn :Nhóm từ láy:lí nhí,li ti,ti
hí…Tạo nghóa dựa vào khuôn vần có nguyên
âm I là nguyên âm có độ mở nhỏ nhất, âm
lượng nhỏ nhất,biểu thò tính chất nhỏ bé,nhỏ
nhẹ về âm thanh ,hình dáng.
Trái lại:Ha hả,ra rả,sa sả,lã chã…lại
tạo nghóa dựa vào khuôn vần có nguyên âm a
là nguyên âm có độ mở to nhất,âm lượng lớn
nhất,biểu thò tính chất to lớn mạnh mẽ của âm
thanh hoạt động
-Trường hợp từ láy có tiếng gốc thì từ láy tạo
nghóa bằng cách dựa vào nghóa của tiếng gốc
vừa dựa vào sự hòa phối âm thanh giữa các
tiếng tạo nên nó.
IV/Dặn dò: Chuẩn bò luyện tập tiết sau.
Tuần :7-Tiết:14 LUYỆN TẬP TỪ LÁY
NS:16/10/2007
I/MĐYC:-Rèn kỷ năng nhận biết từ láy
-Phân biệt hai loại từ láy đã học
II/Tài liệu bổ trợ:-SGK
-SBT
9
III/Nội dung:
HĐ của GV và HS Nội dung
-HS nắm khái niệm và phân loại từ
láy ?
-Các từ trên có phải là từ láy
không? Vì sao?

III/Nội dung:
HĐ của GV và HS Nội dung
Căn cứ vào lý thuyết đã học 1/ Phân biệt từ láy và từ ghép
10
hãy phân biệt tư láy và từ
ghép?

(GV chia bảng thành hai
phầncho HS phân biệt rõ hơn)
+phân loại
+nghóa của từ láy?
-Khái niệm từ ghép-phân loại?
-Cơ chế tạo nghóa?
a/Từ láy:Đó là những từ phức có sự hòa phối âm thanh(có giá trò
biểu trưng hóa)
Ví dụ:Nhấp nhô,đo đỏ.
-Từ láy có 2loại:từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận
-Nghóa của từ láy:Được tạo thành nhờ đặc điểm âm thanh giữa các
tiếng-trong trường hợp tư láy có tiếng có nghóa làm gốc(tiếng gốc)
thì nghóa của từ láy có thể có những sắc thái riêng so vơ í tiếng gốc
như sắc thái biểu cảm,sắc thái giảm nhẹ hoặc nhấn mạnh.
b/Từ ghép :Đó là những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các
tiếng có quan hệ với nhau về nghóa
Ví dụ:Hoa hồng, xe đạp, quần áo…
-Từ ghép có 2loại:Từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập
+Nghóa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghóa của tiếng chính
+N ghóa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghóa của các
tiếng tạo ra nó
_Cơ chế tạo nghóa của từ ghép
+Từ ghhép chính phụ:

1/Đoạn văn mẫu:
* Đoạn văn sử dụng từ láy,từ ghép
…Thôi học trò đã về hết,hoa phượng ở lại một mình.Phượng đứng
canh gác nhà trường,sân trường.Hè đang thònh,mọi nơi đều buồn
bã,trường ngủ,cây cối cũng ngủ.C hỉ có hoa phượng thức để làm vui
cho cảnh trường. Hoa phượng thức,nhưng thỉnh thoảng cũng mệt
nhọc,muốn lim dim.Gió qua hoa giật mình,một cơn hoa rụng
(Trích Hoa Học Trò-Xuân Diệu)
*Đoạn văn có sử dung đại từ:
Thảo thương nhớ ơi!mới ngày nào Thảo còn ngồi chung một bàn
với Hồng ,Minh,Ngọc thế mà nay Thảo đã theo cha mẹ vào thành phố
Hồ Chí Minh,để cho bọn mình xiết bao mong nhớ. Thảo có nhớ những
lần chúng mình cùng dạo Hồ Tây,cùng chơi Thủ Lệ,cùng tham quan
Ao Vua?Thảo có nhớ một lần minh ốm dài,Thảo chép bài cho mình.
IV/Dặn dò:Chuẩn bò luyện viết đoạn văn tự sự
Tuần:10 Tiết:19,20 VĂN TỰ SỰ –LUYỆN VIẾT ĐOẠN VĂN TỰ SỰ
NS:29/10/2007
I /MĐYC:Rèn kỷ năng viết đoạn văn
II/Tài liệu bổ trợ:-SGK-Sách dàn bài
III/Nội dung:
HĐ của GV và HS Nội Dung
-Tự sự là gì?
-Khi kể cần chú ý yếu tố nào?
-Có mấy cách kể?
I/Tự Sự:
-Là kể chuyện
-Khi kể cần chú ý:cốt truyện,nhân vật,các tình tiết diễn ra trong
truyện
12
-HS chép đề vào vở

-Giúp HS phân biệt hai loại trên
-Bồi dưỡng, rèn luyện cho HS biết cách kết hợp
II. Tài liệu bổ trợ
13

Trích đoạn Tuần:26 TÌM HIỂU CÁCH THỨC LAØM BAØI GIẢI THÍCH.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status