Giáo án tự chọn ngữ văn 9
Ngày soạn.
Ngày giảng. Tiết: 1
Giới thiệu chơng trình Ngữ Văn 9
A. Yêu cầu : Giúp HS nắm đợc:
- Khái quát chơng trình Ngữ Văn 9 và yêu cầu riêng đối
với từng phân môn
- Biết cách tổng hợp kiến thức
B. Chuẩn bị của GV và HS
- GV: Hệ thống câu hỏi và bài soạn
- HS : Tìm hiểu trớc ND chơng trình
C. Các hoạt động dạy và học
I. ổ n định TC
II. KT bài cũ
III. Bài mới
Hoat động của gv và hs Nội dung
?- Môn NV 9 gồm có bao nhiêu tiết ?
Mỗi phân môn đợc sắp xếp ntn ? Nội
dung chính của từng phân môn ?
- Phần Văn cần hớng tới một số
yêu cầu về kiến thức sau :
Vb là của ai ? viết về cái gì ? nội
dung chính ? ca ngợi hay phê phán
điều gì ? vb đó thuộc thể loại gì ? ph-
ơng thức biểu đạt chính ? yếu tố nghệ
thuật nổi bật ?
- Rèn kỹ năng kết hợp các phơng
thức biểu đạt trong 1 văn bản, phân tích
và tổng hợp, củng cố các kỹ năng đã
học qua việc thực hành viết, tóm tắt tp
tự sự,thảo 1 số văn bản hành chính
hơn so với các lớp dới kết hợp với nghị
luận và miêu tả nội tâm, đối thoại độc
thoại và độc thoại nội tâm
- Văn nghị luận : Bao gồm nghị luận
xã hội, nghị luận văn học
1
Trờng THCS Thanh Hà
Giáo án tự chọn ngữ văn 9
IV. Củng cố:
- GV hệ thống bài giảng
V.H ớng dẫn học bài
- HS về nhà xem lại toàn bộ nội dung chơng trình
- Chuẩn bị bài mới.
Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn.
Ngày giảng. Tiết: 2
Củng cố kiến thức văn bản
Phong cách Hồ Chí Minh
A. Yêu cầu : Giúp HS
- Thấy đợc vẻ đẹp trong phong cách HCM là sự kết hợp
hài hoà giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và hiện đại
- Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, HS có ý tức tu dỡng,
học tập, rên luyện theo gơng Bác.
B. Chuẩn bị của GV và HS
- GV: Hệ thống câu hỏi
- HS : Bài soạn
C. Các hoạt động dạy và học
2.Qua công việc và LĐ mà học hỏi
3. Học hỏi, tìm hiểu đến mức sâu
sắc
4. Không chịu ảnh hởng một cách
2
Trờng THCS Thanh Hà
Giáo án tự chọn ngữ văn 9
?- Nhận xét cách lập luận của tg ?
?- Em hãy nêu một vài hiểu biết của
em về HCM?
- HS tự nêu-
GVNX
?- Theo em nếp sống giản dị có những
u điểm gì?
thụ động
5. Tiếp thu cái hay và phê phán cái
tiêu cực
6. Trên nên tảng VH DT mà tiếp thu
những ảnh hởng quốc tế
+Lối sống bình dị rất phơng Đông,
rất VN
1. Nơi ở, nơi làm việc đơn sơ
2. Trang phục giản dị
3. Ăn uống đạm bạc
Đây là lối sống giản dị nhng thanh cao.
- Cách lập luận chặt chẽ, nêu lên
những luận cứ xác thực, chọn lọc trình
bày khúc triết với tất cả tấm l.òng ng-
ỡng mộ ca ngợi
- Làm cho con ngời luôn luôn thoải
- Biết cách tổng hợp kiến thức
B- Chuẩn bị của GV và HS
- GV: Hệ thống câu hỏi và bài soạn
- HS : Nội dung bài học va bài tập
C- Các hoạt động dạy và học
I.ổn định TC
II. KT bài cũ
?Hội thoại là gì?
Lắy ví dụ?
III. Bài mới.
Hoạt động của GV và HS Nội dung
?- Thế nào là phơng châm về lợng?
Phơng châm về chất?
- Lấy ví dụ?
?- Các trờng hợp sau đây phê phán
ngời nói vi phạm phơng châm hội thoại
nào?
Nói ba hoa thiên tớng; Có một thốt ra
mời; Nói mò mói mẫm; Nói thêm nói
thắt; Nói một tấc lên trời.
?- Văn bản thuyết minh là gì? Đặc
điểm chủ yếu của văn bản thuyết
minh? Các phơng pháp thuyết minh
? Lấy ví dụ về các văn bản hoặc
phần văn bản thuyết minh có sử dụng
biện pháp nghệ thuật theo yêu cầu sau:
- Một ví dụ về văn bản thuyết minh
có dùng hình thức tự thuật, đối thoại
- Một ví dụ về văn bản thuyết minh
có dùng hình ảnh ẩn dụ nhân hoá?
hoặc loài vật trên các tài liệu: Sách,
báo, tạp chí ( kèm theo chú thích tên
văn bản, tên tác giả, tên tài liệu )
IV- Củng cố:
?- Đặt câu có các thành ngữ liên quan đến các phơng châm về lợng và ph-
ơng châm về chất trong hội thoại?
Mẫu phơng châm về lợng: Cậu ấy nói đồng quang sang đồng rậm
Phơng châm về chất: Anh đừng nói thêm nói thắt
V- H ớng dẫn học bài
- Học sinh học kỹ bài
- Chuẩn bị bài mới
4
Trờng THCS Thanh Hà
Giáo án tự chọn ngữ văn 9
*Rút kinh nghiệm
Ngày soạn.
Ngày giảng. Tiết: 4
Củng cố kiến thức văn bản
Đấu tranh cho một thế giới hoà bình
G.Mac- két
A- Yêu cầu : Giúp HS
- Hiểu đợc nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản: Nguy cơ chiến tranh hạt
nhân đang đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất; Nhiệm vụ cấp bách của toàn thể
nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó, là đấu tranh cho một thế giới hoà bình
- Thấy đợc nghệ thuật nghị luận của tác giả: Chứng cứ cụ thể xác thực,
cách so sánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ.
B- Chuẩn bị của GV và HS
chất tàn bạo của vũ khí hạt nhân-
Không đồng tình với việc chạy đua vũ
trang- Lên án chạy đua vũ trang gây
hậu quả là không giảm đợc đói nghèo
và lạc hậu
3- Vũ khí hạt nhân có sức huỷ diệt
cả trái đất. Nếu nó nằm trong tay các
thế lực phản đông hiếu chiến hoặc vì
một lý do nào đó lại rơi vào tay những
kẻ khủng bố thì hậu quả sẽ khôn lờng
- Sản xuất vũ khí hạt nhân làm thiệt hại
không nhỏ đến nền kinh tế thế giới.
- Ngày nay sự đối đầu đang đợc thay
thế dần sang đối thoại, loài ngời đang
sống ngày một văn minh hơn, có văn
hoá hơn, không còn cơ sở cho sự tồn tại
của vũ khí hạt nhân.
- Con đờng duy nhất để thế giới có HB
là từ bỏ chạy đua vũ trang, phá huỷ vũ
khí giết ngời hàng loạt, tập trung các
5
Trờng THCS Thanh Hà
Giáo án tự chọn ngữ văn 9
?- Em hãy viết một văn bản nhật
dụng, trình bày nguy cơ của bệnh dịch
AIDS?
thành tựu khoa học phục vụ cho đời
sống con ngời
4- Em có thể làm dựa vào cách lập luận
của các bài: Ôn dịch, thuốc lá; Đấu
C- Các hoạt động dạy và học
I, ổ n định TC
II. Kiểm tra bài cũ: KT Sự chuẩn bị của HS
6
Trờng THCS Thanh Hà
Giáo án tự chọn ngữ văn 9
III. Bài mới.
Hoạt động của giáo viên và học sinh
?Thế nào là phơng châm quan hệ? Ph-
ơng châm các thức, phơng châm lịch
sự? Lấy VD?
? Vận dụng phơng châm hội thoại để
PT lỗi và chữa lại cho đúng?
- Thấy Hà đến
chậm, Hoa liền
nói:- Cậu có họ
với rùa phải
không?
?Trong giao tiếp, từ ngữ nào thờng đợc
sử dụng để thể hiện phơng câm lịch sự?
? Vì sao trong VB thuyết minh lại đa
yếu tố miêu tả vào?
-Trong thuyết minh, những câu văn có
ý nghĩa miêu tả nên đợc sử dụng đan
xen với những câu văn có ý nghĩa lý
giảI, ý nghĩa minh hoạ.
? Sử dụng yếu tố miêu tả kết hợp với
các phơng pháp thuyết minh để hoàn
thành một doạn văn thuyết minh trên cơ
sở triển khai câu chủ đề sau:
để đối tợng thuyết minh đợc nổi bật
gây ấn tợng.
2- Luyện tập
IV.Củng cố:
- Miêu tả trong VB TM chỉ dừng lại ở việc tái hiện lại hình
ảnh, đối tợng ở một chừng mực nhất định tránh tình trạng
lạm dụng, làm hạn chế tính khoa học, chân thực của nội
dung thuyết minh.
V. H ớng dẫn học bài.
- Học sinh làm hoàn chỉnh bài tập luyện tập.
- Chuẩn bị cho bài mới.
Rút kinh nghiệm
.
7
Trờng THCS Thanh Hà
Giáo án tự chọn ngữ văn 9
Ngày soạn.
Ngày giảng Tiết: 6
Củng cố kiến thức
Văn bản:
Tuyên bố thế giới về sự sống còn,
Quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em
A- Yêu cầu: Giúp HS:
- Thấy đợc phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện
nay, tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ chăm sóc trẻ em.
- Hiểu đợc sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề bảo
vệ, chăm sóc trẻ em.
B- Chuẩn bị của GV và HS
ra lời tuyên bố. Sự thách thức nói lên
thực trạng của trẻ em TG. Điều cơ hội
hoàn cảnh XH và LS thuận lợi. Phần
nhiệm vụ là ND chính của bản tuyên
bố.
3. Có hai cách:
a, Cách một: Căn cứ vao nhận định để
xác định các ý chính:
Chẳng hạn nh: Nhận định trên đây
gồm các ý chính:
- ( Trẻ em ) phải đợc sống trong vui tơi,
thanh bình ( có môi trờng)
- ( Trẻ em ) phải đợc chơi, đợc học, đ-
ợc phát triển ( về trí tuệ, về thể lực, )
b, Cách hai: Dựa vào bố cục văn bản để
lần lợt làm rõ quan điểm (Ví dụ: Quan
điểm trên đã chi phối cách đánh giá
thách thức và cơ hội nh thế nào? Những
nhiệm vụ nào thể hiện rõ quan điểm
ấy?)
4. Bài tập đòi hỏi vận dụng kiến thức
thực tế. Cần tách hai yêu cầu để giảI
8
Trờng THCS Thanh Hà
Giáo án tự chọn ngữ văn 9
? Vận dụng nội dung văn bảnTuyên bố
vào thực tế nớc ta, em hãy cho biết việc
bảo vệ quyền lợi và chăm lo đến sợ
phát triển của trẻ em Việt Nam hiện
nay đang gặp những thách thức và cơ
em )
IV- Củng cố:
? Qua các phơng tiện thông tin đại chúng, em biết nhân loại đã tìm cách
nào để hạn chế chạy đua chiến tranh hạt nhân?
V- H ớng dẫn học bài:
- Liên hệ về bản thân thêo lời kêu gọi của Mác- két: tham gia vào bản
đồng ca của nhữnh ngơi đòi hỏi một TG không có vũ khí và một cuộc sống HB,
công bằng
* Rút kinh nghiệm
Tuần: 3 Ngày thángnăm 2010
Tổ trởng
Đỗ Hải Quỳ
Ngày soạn.
Ngày giảng Tiết: 7
Củng cố kiến thức
Tiếng Việt:
Các phơng châm hội thoại
Văn bản :
Chuyện ngời con gái Nam Xơng
9
Trờng THCS Thanh Hà
Giáo án tự chọn ngữ văn 9
A- Mục tiêu bài học: Giúp HS:
Nắm đợc mối quan hệ chặt chẽ giữa phơng châm hhội thoại và tình
huống giao tiếp
Cảm nhận đợc vẻ đẹp truyền thống trong tâm hồn của ngơi phụ nữ VN qua nhân
vật Vũ Nơng và số phận oan trái của họ dới chế độ PK. Tìm hiểu những thành
? Chỉ rõ yếu tố dân gian và yếu tố lịch
sử trong câu chuyện để làm nổi bật đặc
trng của truyện truyền kỳ?
? So sánh 2 truyện Tấm Cám và truyện
Chuyện ngời con gái Nam Xơng về các
A. Các ph ơng châm hội thoại
1.Quan hệ giữa ph ơng châm hội với
tình huống giao tiếp: Để tuân thủ các
phơng châm hội thoại, ngời nói cần
phải nắm đợc các đặc điểm cuả tình
huống giao tiếp
2. Những tr ờng hợp không tuân thủ ph -
ơng châm hội thoại
- Ngời nói vụng về, vô ý, thiếu văn hoá
giao tiếp
- Ngời nói phải u tiên cho một phơng
châm hội thoại hoặc 1 yêu cầu khác
quan trọng hơn
-Ngời nói muốn gây sự chú ý, muốn
ngơi nghe hiểu câu nói theo 1 nghĩa
hàm ẩn nào đó
3.Bài tập
- ngời bán hàng vi phạm phơng châm
cách thức. Đây là cách nói nửa vời,
mục đích của anh ta là để bán hàng
B.Văn bản: Chuyện ng ời con gái
Nam X ơng
1. Yếu tố dân gian: Kiểu nhân vật
chính, các chi tiết ki lạ hoang đờng, các
Ngày giảng Tiết: 8
Củng cố kiến thức
Tiếng Việt:
Xng hô trong hội thoại
Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
A- Mục tiêu bài học: Giúp HS:
- Hiểu đợc sự tinh tế, phong phú và giầu sắc thái biểu cảm của hệ thống các
từ ngữ xng hô trong TV. MQH chặt chẽ giữa vệc sử dụng từ ngữ xng hô với tình
huống giao tiếp
- Hiểu 2 cách dẫn lời nói hoặc ý nghĩ: cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián
tiếp
B- Chuẩn bị của GV và HS
- GV: Hệ thống câu hỏi và bài soạn, bảng phụ
- HS: .ND bài học, bài tập
C- Các hoạt động dạy và học
I- ổ n định tổ chức: KT sĩ số 9A
9B
II- Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là cách dẫn trực tiếp? Cho VD?
III- Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
?Trong giao tiếp em đã gặp tình huống
không biết xng hô nh thế nào cha?
Lấy VD?
- Xng hô với bố mẹ là thầy giáo cô
A. X ng hô trong hội thoại
1. Từ ngữ xng hô trong hội thoạiTiếng
Việt có 1 hệ thống từ ngữ xng hô đa
dạng và phong phú vì vậy ngời giao
tiếp phải biết dựa vào ngữ cảnh để lựa
đủ tiền để gửi cho con.
c, Nam đã hứa với tôi nh đinh đóng
cột : Tối mai tôi sẽ gặp các bạn ở bến
Nhà Rồng.
chọn từ ngữ xng hô cho thích hợp
2. Việc sử dụng từ ngữ xng hô trong
hội thoại
Căn cứ vào tình huống giao tiếp khác
nhau, mqh khác nhau của mỗi ngời
giao tiếp để lựa chọn từ ngữ xng hô
thích hợp để đạt hiệu quả giao tiếp
3.Bài tập
a. Từ em gọi ngời nghe
b. Từ em ngời nói xng
c. Từ em gọi ngời đợc nói đến
B. Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián
tiếp
1. Cách dẫn trực tiếp: Là trích dẫn
nguyên văn từ ngữ hoặc câu văn , đoạn
văn của ngời khác một cách nguyên
vẹn, không thêm bớt
Khi dẫn trực tiếp cần đặt trong dấu
ngoặc kép.
2. Cách dẫn gián tiếp: Là nhắc lại lời
hay ý của ngời hoặc nhân vật theo kiểu
thuật lại, không giữ nguyên văn.
3, Bài tập
a. Nhân vật ông giáo trong truyện Lão
Hạc Thầm hứa sẽ nói với anh con trai
Ngày soạn:14-9
Ngày giảng Tiết: 9
Củng cố kiến thức
Tập làm văn:
Luyện tập tóm tắt tác phẩm tự sự
Tiếng Việt:
Sự phát triển của từ vựng
A- Mục tiêu bài học: Giúp HS:
- Ôn lại mục đích cách thức tóm tắt VB tự sự, rèn luyện cách tóm tắt
- Nắm đợc từ vựng của 1 ngôn ngữ không ngừng phát triển theo cách phát
triển nghĩa của từ thành nhiều nghĩa trên cơ sở nghĩa gốc. Hai phơng thức phát
triển nghĩa là ẩn dụ và hoán dụ
B- Chuẩn bị của GV và HS
- GV: Hệ thống câu hỏi và bài soạn
- HS: ND bài học.
C- Các hoạt động dạy và học
I- ổ n định tổ chức:
II- Kiểm tra bài cũ:
? Xác định các từ có nghĩa chuyển và phơng thức chuyển nghĩa của
từ trong trờng hợp sau:
Bạc tình nổi tiếng lầu xanh
Một tay chôn biết mấy cành phù dung
- Từ tay dùng với nghĩa chuyển theo phơng thức hoáh dụ.
III- Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
? Thế nào là tóm tắt tác phẩm tự sự?
Hãy tóm tắt 1 TP tự sự mà em đã học?
VD: Mũi mác, đầu hàng, ruột bút
VD: Cả lớp đứng dậy
? Xác định các từ có nghĩa chuyển và
phơng thức chuyển nghĩa của từ trong
các trờng hợp sau:
a. Bạc tình nổi tiếng lầu xanh
Một tay chôn biết mấy cành phù dung
b.Một mặt ngời hơn mời mặt của
c. Gia đình Tú Xơng có 7 miệng ăn
d. Ngàn thu bạc mệnh một đời tài hoa
đ. Muỗi bay rừng già cho dài tay áo
a.Đầu lòng hai ả tố nga
b. Nhà ấy nay lại nuôi thêm một đầu
lợn nữa
Phơng thức chuyển nghĩa của từ đầu
trong 2 trờng hợp trên có giống nhau
không ? Vì sao?
- Hình thành nghĩa mới và nghĩa cũ
mất đi
VD:Từ: Đăm chiêu là phải và trái
Chuyển sang nghĩa mới là: Băn khoăn
suy nghĩ
-Hình thành nghĩa mới cùng tồn tại với
nghĩa gốc va có quan hệ với nghĩa gốc
2. Phơng thức chuyển nghĩa của từ ngữ
- ẩn dụ: Là phép chuyển nghĩa dựa vào
sự giống nhau giữa 2 sự vật hiện tợng
- Hoán dụ: Là phép chuyển nghĩa dựa
trên quan hệ tiếp cận
Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh
(Phạm Đình Hổ)
A- Mục tiêu bài học: Giúp HS:
14
Trờng THCS Thanh Hà
Giáo án tự chọn ngữ văn 9
-Thấy đợc cuộc sống xa hoa của vua chúa, sự nhũng nhiễu của quan
lại thời Lê Trịnh thái độ phê phán của tác giả. Bớc đầu nhận biết đặc trng cơ
bản của thể loại tuỳ bút đời xa và đánh giá đợc giá trị nghệ thuật của những dòng
ghi chép đầy tính hiện thực này.
B- Chuẩn bị của GV và HS
- GV: Hệ thống câu hỏi và bài soạn
- HS: ND bài học, bài soạn
C- Các hoạt động dạy và học
I- ổ n định tổ chức:
II- Kiểm tra bài cũ:
? Tóm tắt văn bản Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh ?
III.Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
? Viết một đoạn văn biểu cảm từ 10
đến 15 dòng ghi lại suy nghĩ của em về
cuộc sống xa hoa, vô độ của chúa Trịnh
và các quan lại hầu cận đợc miêu tả
trong phần văn bản đã đợc trích học ?
? Su tầm một số văn bản có cùng nội
dung chủ đề với Chuyện cũ trong phủ
chúa Trịnh. Tìm một số chi tiết, hình
ảnh đợc miêu tả, phản ánh các tác
phẩm để làm toát lên tính chân thực
phẩm sau: Thợng kinh ký sự của Lê
Hữu Trác; Hoàng Lê nhất thống chí của
Ngô gia văn phái.
- Đây là dạng bài tập khó dành cho học
sinh khá, giỏi, có năng khiếu viết văn.
Về cách diễn đạt, cố gắng bám sát
những yêu cầu của thể văn tuỳ bút : ghi
chép tuỳ hứng, có kết hợp miêu tả, tự
sự, biểu cảm hoặc đan xen một số lời
bình; cách phản ánh, miêu tả phải cụ
thể, chân thực, sinh động. Về đề tài, có
thể chọn nhữnh đề tài nhỏ, quen thuộc
(ví dụ : Ngày Tết ở quê).
IV- Củng cố:
? KN tuỳ bút?
15
Trờng THCS Thanh Hà
Giáo án tự chọn ngữ văn 9
-Lối ghi chép thoải mái tự nhiên, vừa rất chân thực , Tỷ mỉ lại vừa tràn
đầy cảm xúc . Đan xen tự sự với miêu tả kèm lời bình ngắn gọn sâu sắc,
giầu chất trữ tình, thể hiện những cảm xúc tự nhiên
V- H ớng dẫn học bài:
- học kỹ lý thuyết , vận dụng làm BT
- chuẩn bị bài mới.
* Rút kinh nghiệm
Tuần: 5 Ngày thángnăm 2010
Tổ trởng:
Đỗ Hải Quỳ
phục rất lớn?
? đọc đoạn văn ghi lại lời dụ của vua
Quang Trung, em liên hệ vứi tác phẩm
văn học trung đại nào? Vì sao?
? Các tác giả là các trí thức trung quân
rất có cảm tình với nhà Lê; nhng đồng
thời họ cũng là những nhà văn sáng tác
trên quan điểm tôn trọng sự thật lịch sử
khi phản ánh sự thật. Sự mâu thuẫn ấy
trong t tởng của các tác giả đã ảnh h-
ởng tực tiếp tới nội dung tác phẩm.
Em có đồng ý với nhận xét ấy không?
Tìm những căn cứ để bảo vệ ý kiến của
mình thông qua đoạn trích?
? Hoàng Lê nhất thống chí là tác phẩm
A. Hoàng Lê nhất thống chí
1 Tóm tắt những ý chính của lời
dụ(cần ngắn gọn, đủ ý, tránh sa vào
nhắc lại chi tiết lời dụ)
- Chỉ rõ sức thuyết phục trong lời dụ
VD nh về ND: Khẳng định quyền tự
chủ của đất nớc- nhắc lại truyền thống
lịch sử để gợi lòng căm thù giặc và ý
thức tự hào DT
Về cách diễn đạt: chú ý làm rõ cách kết
hợp giữa lí lẽ và dẫn chứng, cách dẫn
dắt ý, các kiểu câu thể hiện mục đích
nói
Trong qua trình giải thích cần có các
- Tính NT: Kết cấu, NT khắc hoạ nhân
vật, các miêu tả, tự sự
- Tính LS: Tính xác thực của các sự
kiện lịch sử, các nhân vật lịch sử
B. Sự phát triển của từ vựng
Có 2 cách: Tạo từ mới và mợn từ ngữ
của tiếng nớc ngoài.
Bài tập 1 .
Mẫu: hành quân, hành tiến, bộ hành,
thời tiết, tiết điệu; trùng tu, trùng lặp;
phục chế, khắc phục; sáng chế, sáng
tạo, sáng lập
Bài tập 2
ý Đảng lòng dân, kéo bè kéo đảng, Chí
Phèo Thị Nở, ra ngõ gặp anh hùng
*- Củng cố: 3
? Theo em khi sử dụng từ mợn, ta cần phải tuân thủ nguyên tắc
nào?
- Chỉ dùng khi tiếng Việt không có hoặc không biẻu đạt đủ ý
- Phải dùng đúng lúc, đúng chỗ, đúng qui định
*- H ớng dẫn học bài: 3
- học kỹ lý thuyết , vận dụng làm BT
- chuẩn bị bài mới.
* Rút kinh nghiệm
Ngày soạn: 22- 9
Ngày giảng Tiết: 12
Củng cố kiến thức
Văn bản:
Kiều?
?Cách sử dụng tiểu đối ở rất nhiều
câu thơ miêu tả chị em Thuý Kiều có
tác dụng gì?
?Vì sao tác giả tả Thuý Vân trớc tả
Thuý Kiều sau ? cách tả Thuý Kiều
khác cách tả Thuý Vân nh thế nào?
A.Truyện Kiều của Nguyễn Du 15
1. HS tóm tắt theo bố cục 3 phần của
truyện
2, Nhân vật trung tâm đồng thời là
nhân vật chính vì xuất hiện từ đầu đến
cuối , là điểm nối chi phối sự phát triển
của cốt truyện, có quan hệ với tất cả
các nhân vật trong truyện. Vì vậy Thuý
Kiều là nhân vật trung tâm và là nhân
vật chính
3. Ngời Việt Nam bói Kiều vì trong
truyện Kiều có nhiều câu thơ có nội
dung diễn tả tâm trạng . Tâm trạng của
ngời lúc vui, lúc buồn đều ứng với các
câu thơ trong Tuyện Kiều ; Mặt khác
mỗi câu có thể cho ta nhiều cách giải
thích , suy luận khác nhau mà cách nào
cũng có lý.
B . Chị em Thuý Kiều 19
1. Một số phép tu từ tác giả đã sử dụng
- So sánh: mai cốt cách, hoa cời
- ẩn dụ: Khuôn trăng, làn thu thuỷ
- Nhân hoá: mây thua, tuyết nhờng
Giáo án tự chọn ngữ văn 9
Ngô Cẩm Lệ
Ngày soạn: 28-9
Ngày giảng Tiết: 13
Củng cố kiến thức
Văn bản:
Cảnh ngày xuân
(Trích: Truyện Kiều) - Nguyễn Du-
Tiếng Việt:
Thuật ngữ
A- Mục tiêu bài học: Giúp HS:
- Thấy đợc nghệ thuật miêu tả của Nguyễn Du: Kết hợp bút pháp tả và
gợi, sử dụng từ ngữ giầu chất tạo hình để miêu tả cảnh ngày xuân với
những đặc điểm riêng . Tác giả miêu tả cảnh mà nói lên đợc tâm trạng của
nhân vật. HS vận dụng bài học để viết văn tả cảnh.
- Hiểu đợc khái niệm thuật ngữ và 1 số đặc điểm cơ bản của nó. Biết sử
dụng chính xác các thuật ngữ.
B- Chuẩn bị của GV và HS
- GV: Hệ thống câu hỏi và bài soạn
- HS: ND bài học, bài tập
C- Các hoạt động dạy và học
I- ổ n định tổ chức: 2
II- Kiểm tra bài cũ: 5
? Tóm tắt Truyện Kiều của nguyễn Du? Cảm hứng nhân đạo của tg qua đoạn
trích Chị em Thuý Kiều?
III.Bài mới:37
Hoạt động của GV và HS Nội dung
? Đọc thuộc lòng đoạn trích Cảnh ngày
xuân?
? Trong đoạn trích tg sử dụng kiểu từ
20
Trờng THCS Thanh Hà
Giáo án tự chọn ngữ văn 9
đột biến, đơn bào
? Em hãy nêu đặc điểm của thuật ngữ?
Cho VD ?
? Các từ gạch chân trong các câu sau
dây , từ nào dùng với nghĩa thông th-
ờng? Tại sao?
a. Máy này cần phải thay cổ ngỗng
b. Tiền vệ có nhiệm vụ mớm bóng để
tiền đạo dứt điểm.
c. Cậu cần giải quyết dứt điểm các thắc
mắc hôm qua.
d. 1 trong những bộ phận quan trọng
của xuồng máy là chân vịt.
e. Cậu ấy muốn bơi nhanh nên phải lắp
chân vịt.
g. Chúng em đang học phần cơ học
h. Dân số thành thị đang tăng theo
chiều hớng cơ học
? Trong lĩnh vực lịch sử, vơng quốc đợc
hiểu là nớc có chế độ quân chủ. Hãy
cho biết trờng hợp sau đây vơng quốc
có đợc dùng nh thuật ngữ không?
- Anh ta phải tìm đến vơng quốc của trí
tởng tợng.
2.Đặc điểm của thuật ngữ:
- Tính chính xác
- Tính hệ thống
Giáo án tự chọn ngữ văn 9
- HS: ND bài học, bài tập
C- Các hoạt động dạy và học
I- ổ n định tổ chức: 2
II- Kiểm tra bài cũ: 5
? Đọc thuộc lòng đoạn trích Cảnh ngày xuân? nghệ thuật đặc sắc của
đoạn trích?
III.Bài mới:32
Hoạt động của GV và HS Nội dung
? Nêu vị trí đoạn trích?
? Em hãy tóm tắt ND đoạn trích?
? Đoạn trích này có sự kết hợp giữa các
phơng thức biểu đạt nào?
? Ngoại hình họ Mã đợc miêu tả ntn?
NX của em về hình thức và tuổi tác?
? Thái độ bộc lộ kín đáo của tg?
? Bên cạnh cảnh chủ tớ lao xao là
hành động nào của họ Mã khiến ngời
đọc có ấn tợng sâu sắc?
? MGS là kẻ ntn qua màn chào hỏi?
? Khi gặp Kiều MGS có những cử chỉ
nào? Vì sao hắn phải ép, phải thử ?
Chứng tỏ hắn là ngời ntn ?
? Em hiểu cò kè có nghĩa là gì? Tại sao
nói Nguyễn Du đã bóc trần bản chất
của kẻ buôn thịt bán ngời qua những từ
: Đắn đo, cân, cò kè ?
? Em có NX gì về NT khắc hoạ tính
cách nhân vật của tác giả ở đoạn này?
? Tâm trạng của Kiều qua câu; Thềm
vật. Bản chất bất nhân vì tiền bộc lộ rõ
bằng hành động của con buôn.
- Kéo đi , co lại, mặc cả lên xuống,
miễn là mua đợc với giá hời.
Đây là 1 chuỗi những hành động tất
yếu, không thể không có ở kẻ buôn.
MGS nh là công cụ của thế lực đen tối
gieo tai hoạ cho Kiều.
- NT : Quan sát tinh tế , tỉ mỉ chính
xác để khắc hoạ hoàn chỉnh bức chân
dung sống đọng về kẻ buôn thịt bán
ngời.
2. Cảm nhận về nhân vật Thuý Kiều
- Kiều đang trong hoàn cảnh phức tạp,
tâm trạng éo le. Nàng đang xót xa, hổ
thẹn, tự coi mình là ngời bội ớc, nội
tâm đau đớn.
- Đau khổ đến câm lặng , hành động
nh cái máy, bớc chân cùng nớc mắt,
chấp nhận mình là món hàng để trao
đổi , mua bán.
- NT : Bút pháp ớc lệ tợng trng thể
hiện ở hệ thống ngôn từ bóng bảy
22
Trờng THCS Thanh Hà
Giáo án tự chọn ngữ văn 9
*- Củng cố:3
? Thân phận Kiều gợi cảm xúc gì trong em?
? Tình cảm của nhà thơ qua việc miêu tả nhân vật?
*- H ớng dẫn học bài:3
II- Kiểm tra bài cũ: 5
? Đọc thuộc lòng đoạn trích Mã Giám Sinh mua Kiều ? nghệ thuật đặc
sắc của đoạn trích?
III.Bài mới:32
Hoạt động của GV và HS Nội dung
? Theo em tự sự có vai trò gì trong
VB tự sự?
? Yếu tố miêu tả thờng xuất hiện
trong văn tự sự nh thế nào?
A. Miêu tả trong văn bản tự sự 20
- Nói đến tự sự là nói đến cốt truyện và
nhân vật . nếu chỉ là sự lắp ghép, liệt kê
hoạt động, việc làm của nhân vật thì
truyện sẽ trở nên khô khan . để sự việc
trong văn tự sự trở nên sống động thì
không thể thiếu đợc yếu tố miêu tả.
-Yếu tố miêu tả trong văn tự sự:
+ Miêu tả nhân vật
+ miêu tả cảnh thiên nhiên
23
Trờng THCS Thanh Hà
Giáo án tự chọn ngữ văn 9
? Bổ sung những từ ngữ, hình ảnh,
câu văn miêu tả để viết lại đoạn văn tự
sứau đây sao cho cách diễn đạt trở nên
hấp dẫn sinh động?
- Một buổi sáng CN, chúng tôi đến nhà
Hải để học nhóm. Sau mấy ngày ma đ-
ờng làng nh đợc láng một lớp bùn
loãng, rất trơn. Cả bọn tay xách dép,
Lầu Ngng Bích ở bờ biển Lâm Tri. Tâm
t con ngời ở nơi cửa biển cô tịch, bị
giam lỏng đợc miêu tả xuất thần.
- NT sử dụng điệp ngữ , điệp kiểu
câuliên hoàn kết hợp bút pháp tả cảnh
ngụ tình có tác dụng làm rõ cảm giác
thị giác , đồng thời thể hiện nỗi buồn
thân phận luôn xâm chiếm cách nhìn ,
hớng nhìn của Thuý Kiều đối với cảnh
vật ở lầu Ngng Bích
- Thành ngữ: Nửa tình, nửa cảnh; rày
trông mai chờ; chân trời góc biển.
Điển cố: sân lai, gốc tử
* Đọc diễn cảm đoạn trích
IV- Củng cố:3
? Từ đoạn trích, em cảm nhận ntn về cuộc đời số phận những phụ nữ nh
Thuý Kiều?
? Đoạn cuối có những đặc sắc NT gì?
- NT tình trong cảnh, cảnh trong tình. Lặp cấu trúc tình- cảnh song song với
điệp ngữ buồn trông nh tiếng thở dài, nhiều thanh bằng gợi buồn diễn tả chân
thật nỗi khát khao cuộc sống và tình ngời.
V- H ớng dẫn học bài:3
- Học thuộc lòng đoạn trích
- Chuẩn bị bài mới.
* Rút kinh nghiệm
Ngày soạn: 6-10
Ngày giảng Tiết: 16
Củng cố kiến thức
Văn bản:
gần nh là tự truyện của Nguyễn Đình
Chiểu . Qua so sánh cuộc đời nhân vật
LVT và cuộc đời tg , ý kiến của em thế
nào?
? Qua hành động đánh cớp ta thấy LVT
1.Tác giả
- NĐC(1822- 1988) Quê Gia Định
- Ông đỗ tú tài 1943 tại Gia Định
- 1849 ông bị mù cả 2 mắt nhng vẫn
mở trờng dạy học và bốc thuốc tại nhà
- 1858 Pháp đánh vào Gia Định , ông
cùng các lãnh tụ bàn bạc kế hoạch
đánh giặc, sáng tác thơ văn khích lệ
tinh thần chiến đấu của nhân dân
- Ông mất tại Ba Tri- Bến Tre
2. Tác phẩm
- Là truyện thơ Nôm mang tính chất
truyện kể hơn truyện đọc. Vì vậy dễ
biến thành hình thức sinh hoạt văn hoá
dân gian. Tính cách nhân vật thờng bộc
lộ qua lời nói, cử chỉ ít bộc lộ qua nội
tâm
- Truyện ra đời vào những năm 50
TK19
- ND: Truyền dạy đạo lí làm ngời, xem
trọng tình nghĩa giữa con ngời với con
ngời. Đề cao tinh thần nghĩa hiệp, thể
hiện khát vọng của ND , hớnh tới
những điều công bằng tốt đẹp trong
cuộc đời.