Giáo án Tự chọn Ngữ văn 6- gần đủ - Pdf 41

Vũ Thị Bích Mùi GV Tr ờng THCS Thiệu Đô - Thiệu Hoá
Chuyên đề 1 : Từ tiếng Việt .
Ngày soạn : 01-09-2007
Tiết 1 + 2 : Từ và cấu tạo của từ tiếng Việt .
A / Mục tiêu cần đạt : Giúp HS :
- Hiểu đợc thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo của từ tiếng Việt :
+ Khái niệm về từ.
+ Đơn vị cấu tạo từ ( tiếng ).
+ Các kiểu cấu tạo từ ( từ đơn / từ phức ; từ ghép / từ láy )
- Vận dụng vào sử dụng trong cuộc sống hằng ngày và trong các văn cảnh cụ thể.
B / Chuẩn bị :
- Các tài liệu liên quan.
- Bảng phụ .
C / Tiến trình giờ dạy :
Hoạt động 1 : Khởi động :
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
- Giới thiệu bài.
Hoạt động 2 : Hình thành khái niệm :
? Trong TV , đơn vị nào không phải là
đơn vị dùng để đặt câu ?
? Đơn vị nào dùng để tạo câu lớn hơn từ ?
GV đa VD :
Năm học này, tôi đã trở thành cậu học
sinh lớp Sáu.
? Xác định các tiếng và các từ có mặt
trong đoạn trích trên ?
? Tại sao các tiếng và các từ lại không
bằng nhau trong vd trên ?
? Vậy đơn vị cấu tạo của từ là gì ?
? Từ do 1 tiếng tạo thành đợc gọi là gì ?
? Từ do 2 hoặc nhiều tiếng tạo thành gọi là

Mắt trẻ con sáng lắm
Nhng cha thấy gì đâu
Mặt trời mới nhô cao
Cho trẻ con nhìn rõ.
Màu xanh bắt đầu cỏ
Màu xanh bắt đầu cây
Cây cao bằng gang tay
Lá cỏ bằng sợi tóc
Cái hoa bằng cái cúc
Màu đỏ làm ra hoa
him bấy giờ sinh ra
Cho trẻ nghe tiếng hót
? Có bao nhiêu từ phức ?
? Những từ phức nào có quan hệ với nhau
về nghĩa ?
? Từ phức do các tiếng có quan hệ về mặt
nghĩa tạo thành đợc gọi là gì ?
? Những từ phức nào có quan hệ với nhau
về âm ?
? Từ phức do các tiếng có quan hệ với
nhau về mặt âm tạo thành đợc gọi là gì ?
? Để phân biệt từ láy hay từ ghép, ta phải
làm gì ?
Hoạt động 3 : Luyện tập :
Bài tập 1 : Tìm các từ ghép đồng nghĩa
với: giống nòi , chăn nuôi.
- HS làm việc độc lập, suy nghĩ trả lời.
- Trụi trần, trái đất, trẻ con, mặt trời, bóng
đêm, màu sắc, màu xanh, màu đỏ, gang
tay, sợi tóc, cái hoa, cái cúc.

đợc ghép với tiếng chính; nghĩa của từ là
nghĩa của tiếng chính đợc phân loại theo
nghĩa tiếng phụ ( nghĩa phân loại )

Hoạt động 4 : Hớng dẫn học ở nhà :
- Nắm nội dung bài học.
- Tìm 1 số từ ghép có tiếng đi và 1 số từ ghép có tiếng học.
- Chuẩn bị bài mới.
. .
Ngày soạn : 03-09-2007
Tiết 3 + 4 : Từ ghép.
A / Mục tiêu cần đạt :
Giúp học sinh :
-Nắm đợc đặc điểm của từ ghép , các loại từ ghép.
- Vận dụng vào văn cảnh cụ thể , vào cuộc sống hằng ngày.
B / Chuẩn bị :
- Tài liệu có liên quan.
- Bảng phụ .
C / Tiến trình giờ dạy :
Hoạt động 1 : Khởi động :
- Kiểm tra bài cũ :
? Vẽ sơ đồ cấu tạo từ tiếng Việt . Lấy VD minh hoạ ?
? Làm bài tập đã cho về nhà ?
- Giới thiệu bài mới.
Hoạt động 2 : Hình thành khái niệm :
GV treo bảng phụ : cho VD sau :
Bố để ý là sáng nay, lúc cô giáo đến
thăm, khi nói với mẹ, tôi có nhỡ thốt ra
một lời thiếu lễ độ. Để cảnh cáo tôi, bố
1- Đặc điểm của từ ghép :

- 2 loại : Từ ghép chính phụ và từ ghép
đẳng lập .
Loại từ ghép Đặc điểm về cấu tạo Đặc điểm về nghĩa
Từ ghép chính
phụ
-Có tiếng chính và tiếng phụ.
- Tiếng phụ bổ sung nghĩa cho
tiếng chính.
- Tiếng chính đặt trớc tiếng
phụ.
- Có tính chất phân nghĩa.
- Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp
hơn nghĩa của tiếng chính trong từ
đó.
Từ ghép đẳng
lập
- Không phân biệt tiếng chính,
tiếng phụ.
- Các tiếng có quan hệ bình
đẳng về mặt ngữ nghĩa
- Có tính chất hợp nghĩa.
- Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái
quát hơn nghĩa của các tiếng trong
từ.
Hoạt động 3 : Luyện tập :
1- Hãy lập 1 danh mục các từ ghép trong văn bản Bánh chng bánh giầy rồi phân
loại thành từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ.
2- Miêu tả về đặc điểm cấu tạo và về nghĩa của 5 từ ghép đẳng lập theo danh mục ở
BT 1.
3- Miêu tả về đặc điểm cấu tạo và về nghĩa của 5 từ ghép chính phụ theo danh mục

Đứng bên tê đồng ngó bên ni đồng, cũng
bát ngát mênh mông
Thân em nh chẽn lúa đòng đòng
Phất phơ dới ngọn nắng hồng buổi mai.
? Tìm các từ láy có trong bài ca dao trên ?
? Quan hệ về âm thanh thể hiện giữa
chúng ntn ?
? Có mấy loại từ láy ? Là những loại nào?
Chúng có đặc điểm về cấu tạo và về nghĩa
ntn ?
1- Đặc điểm của từ láy :
- Từ láy là từ do 2 trở lên tạo thành.
Các tiếng trong từ láy có quan hệ về âm
thanh ( có đặc điểm giống nhau về âm
thanh và có sự hoà phối các đặc điểm âm
thanh giữa các tiếng ).
- Mênh mông, bát ngát , đòng đòng, phất
phơ .
2 Các loại từ láy :
HS trả lời đợc nh sau :
( GV cho HS kẻ bảng )
. .
Tự chọn Ngữ văn 6. Năm học : 2007 2008.
5
Vũ Thị Bích Mùi GV Tr ờng THCS Thiệu Đô - Thiệu Hoá
Loại từ láy Đặc điểm về cấu tạo Đặc điểm về nghĩa
Từ láy toàn bộ - Các tiếng lặp nhau hoàn toàn.
- Các tiếng có sự biến đổi (thanh điệu
hoặc phụ âm cuối ) để tạo nên sự hài
hoà âm thanh.

- Nắm nội dung bài học.
- Chuẩn bị làm bài kiểm tra 1 tiết.
. .
Ngày soạn : 12-09-2007
Tiết 6 :
Kiểm tra chủ đề 1 .
A Mục tiêu cần đạt :
Giúp HS :
- Hệ thống hoá kiến thức toàn chuyên đề để làm bài viết.
- Rèn kĩ năng làm việc đọc lập, có hệ thống.
B- Chuẩn bị :
Đọc tài liệu, nghiên cứu nội dung , ra đề.
. .
Tự chọn Ngữ văn 6. Năm học : 2007 2008.
6
Vũ Thị Bích Mùi GV Tr ờng THCS Thiệu Đô - Thiệu Hoá
C Tiến trình giờ dạy :
Hoạt động 1 : GV ổn định tổ chức lớp.
- Ghi đề lên bảng.
Hoạt động 2 : Cho HS làm bài :
Đề Bài :
1- Sắp xếp các từ ghép sau đây vào bảng phân loại : học hành , nhà cửa, xoài tợng,
nhãn lồng, chim sâu, làm ăn, đất cát, xe đạp, vôi ve, nhà khách, nhà nghỉ.
Từ ghép chính phụ
Từ ghép đẳng lập
2- Nối cột A với cột B để tạo thành các từ ghép chính phụ hợp nghĩa :
A B
Bút Tôi
Xanh Mắt
Ma Bi

Vôi + tôi
Thích + mắt
Mùa + gặt
Câu 3 : 2 điểm
Hs thêm để tạo thành từ láy :
- rào rào, lẩm bẩm, um tùm, nhỏ nhẻ, lạnh lùng , chi chít.
- Trong trẻo, ngoan ngoãn, lồng lộn , mịn màng, bực bội , đẹp đẽ.
Câu 4 : 2 điểm
HS đặt câu đợc với những từ láy
Câu 5 : 2 điểm
Lần lợt điền : sầm sập , âm xâm , man mác , ngai ngái , độp độp , lùng tùng, ồ
ồ .
. .
Ngày soạn : 17-09-2007.

Chuyên đề 2 : hệ thống từ tiếng việt.
Tiết 1+2 :
Từ đồng nghĩa.
A/ Mục tiêu cần đạt :
Giúp học sinh :
- Nắm đợc khái niệm từ đồng nghĩa , các loại từ đồng nghĩa
- Nắm đợc cách sử dụng từ đồng nghĩa cho hợp lý.
- Vận dụng vào sử dụng trong cuộc sống , trong hành văn.
B/ Chuẩn bị :
- Tài liệu có liên quan.
- Bảng phụ.
C/ Tiến trình giờ dạy:
Hoạt động 1 : Khởi động :
- Kiểm tra bài cũ :
. .

Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã bỏ
mạng.
- Công chúa Ha-ba-na đã hi sinh anh
dũng , thanh kiếm vẫn cầm tay.
? Có mấy loại từ đồng nghĩa ?
? Lấy VD về từ đồng nghĩa hoàn toàn và
từ đồng nghĩa không hoàn toàn ?
BT : Tìm các từ đồng nghĩa với các từ địa
phơng sau :
Vừng
Lạc
1- Từ đồng nghĩa là gì ?
- Có nghĩa gần giống nhau.
-> Là những từ có nghĩa giống nhau
hoặc gần giống nhau.
2- Các loại từ đồng nghĩa :
- Quả , trái : giống nhau, không phân
biệt sắc thái ý nghĩa.
- Bỏ mạng : chết ( sắc thái coi thờng )
Hi sinh : chết ( Sẵc thái trang trọng )
- Có hai loại từ đồng nghĩa : đồng nghĩa
hoàn toàn ( không phân biệt sắc thái ý
nghĩa ) và đồng nghĩa không hoàn toàn
(có sắc thái ý nghĩa khác nhau ).
. .
Tự chọn Ngữ văn 6. Năm học : 2007 2008.
9
Vũ Thị Bích Mùi GV Tr ờng THCS Thiệu Đô - Thiệu Hoá
Lợn
Mẹ

d) Bao la, mênh mông, bát ngát
- Chuẩn bị bài mới.



.
Ngày soạn : 24-09-2007
Tiết 3+4 :
Từ trái nghĩa.
. .
Tự chọn Ngữ văn 6. Năm học : 2007 2008.
10
Vũ Thị Bích Mùi GV Tr ờng THCS Thiệu Đô - Thiệu Hoá
A/ Mục tiêu cần đạt :
Giúp học sinh :
- Hiểu thế nào là từ trái nghĩa
- Các trờng hợp trái nghĩa
- Tác dụng của việc dùng từ trái nghĩa
- Vận dụng vào sử dụng trong văn cảnh cụ thể, trong giao tiếp hằng ngày để
gây ấn tợng mạnh, biểu cảm
B/ Chuẩn bị :
- Bảng phụ.
- Tài liệu có liên quan
C/ Tiến trình giờ dạy :
Hoạt động 1 : Khởi động :
- Kiểm tra bài cũ :
? Thế nào là từ đồng nghĩa ? Lấy VD minh hoạ ?
? Có mấy loại từ đồng nghĩa ? Mỗi loại lấy 1 VD minh hoạ ?
? Sử dụng từ đồng nghĩa nh thế nào cho phù hợp ?
- Giới thiệu bài mới.

nghĩa khác nhau.
- sau
- thức dậy
. .
Tự chọn Ngữ văn 6. Năm học : 2007 2008.
11
Vũ Thị Bích Mùi GV Tr ờng THCS Thiệu Đô - Thiệu Hoá
Ngọt thơm sau lớp vỏ gai
Quả ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng
Mời cô, mời bác ăn cùng
Sỗu riêng mà hoá trăm nhà
( Phạm Hổ )
Bài tập 2 : Tìm từ trái nghĩa với những từ
in đậm trong đoạn trích sau :
Thông thờng, ngời đi xa trở lại quê nhà
hay kể với bà con láng giềng chuyện lạ
phơng xa. Riêng tôi về làng, về xứ, lúc
nào cũng thích nói đến cái đẹp, cái lớn
quê mình.
( Mai Văn Tạo )
? Tìm 1 số thành ngữ, tục ngữ có sử dụng
từ trái nghĩa ? Nêu tác dụng của việc sử
dụng từ trái nghĩa ấy ?
? Trong BT 1 em vừa làm , sử dụng từ trái
nghĩa có tác dụng gì ?
- vui chung
2- Sử dụng từ trái nghĩa :
- Tạo tính tơng phản, gây ấn tợng
mạnh, làm cho lời nói thêm sinh
động .

c) Thân em nh trái bần trôi
Gió dập, sóng dồi, biết tấp vào đâu ?
( Ca dao )
Hoạt động 4 :Hớng dẫn học ở nhà :
- Nắm nội dung bài
- Làm bài tập.
- Chuẩn bị bài mới.



. .
Ngày soạn : 01-10-2007
Tiết 5 :
Từ đồng âm.
A/ Mục tiêu cần đạt :
Giúp HS :
- Hiểu đợc thế nào là từ đồng âm.
- Nghĩa của các từ đồng âm.
- Phân biệt từ đồng âm, từ nhiều nghiã , từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa .
- Vận dụng vào sử dụng trong những trờng hợp khác nhau.
B/ Chuẩn bị :
- bảng phụ .
- Tài liệu có liên quan
C/ Tiến trình giờ dạy :
Hoạt động 1 : Khởi động :
- Kiểm tra bài cũ :
? Thế nào là từ trái nghĩa ? Lấy VD minh hoạ ?
? Sử dụng từ trái nghĩa nh thế nào ?
- Giới thiệu bài mới .
Hoạt động 2 : Hình thành khái niệm :

giống nhau.
- Trong tiếng Việt, phần lớn các từ
đồng âm đợc viết giống nhau (đồng tự
)
- Nghĩa của các từ đồng âm khác hẳn
nhau.
- Không, nghĩa của các từ đồng âm
không có quan hệ gì với nhau
- VD : Con ruồi đậu mâm xôi đậu.
Con kiến bò đĩa thịt bò.
Con ngựa đá con ngựa đá.
2- Phân biệt từ đồng âm, từ nhiều
nghĩa .
- Giống nhau về âm thanh.
- Khác nhau : một từ có nhiều nghĩa
liên hệ với nhau -> từ nhiều nghĩa.
Nhiều từ khác nghĩa không có liên hệ
với nhau -> từ đồng âm.
Hoạt động 3 : Luyện tập :
Tìm những từ đồng âm với các từ in đậm trong bài thơ sau :
Khóc Tổng Cóc.
Chàng Cóc ơi ! Chàng Cóc ơi !
Thiếp bén duyên chàng có thế thôi
Nòng nọc đứt đuôi từ đây nhé
Nghìn vàng khôn chuộc dấu bôi vôi
( Hồ Xuân Hơng )
. .
Tự chọn Ngữ văn 6. Năm học : 2007 2008.
14
Vũ Thị Bích Mùi GV Tr ờng THCS Thiệu Đô - Thiệu Hoá

a) Công việc đã hoàn thành .
b) Con bé nói năng..
c) Đôi chân Nam đi bóng rất..
Câu 3 : Gạch chân những cụm từ trái nghĩa trong các câu sau :
a) Non cao non thấp mây thuộc
Cây cứng cây mềm gió hay
( Nguyễn Trãi )
b) Trong lao tù cũ đón tù mới
Trên trời mây tạnh đuổi mây ma.
( Hồ Chí Minh)
c) Nơi im lặng sắp bùng lên bão lửa
. .
Tự chọn Ngữ văn 6. Năm học : 2007 2008.
15
Vũ Thị Bích Mùi GV Tr ờng THCS Thiệu Đô - Thiệu Hoá
Chỗ ồn ào đang hoá than rơi.
( Phạm Tiến Duật )
Câu 4: Tìm những từ có chứa các từ sau :
a) Lợi :
b) Bình:..
c) Ba :.
d) Là :
Câu 5 : Từ đồng trong những trờng hợp sau muốn nói điều gì ?
a) trống đồng :
b) làm việc ngoài đồng :.
c) đồng lòng :.
d) đồng tiền :..
Đáp án :
Câu 1 : 2 điểm : Nối đúng : a + 4
b + 3

C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.
GV treo bảng phụ có ghi VD ở Sgk
HS đọc và trả lời câu hỏi:
? Nếu lấy dấu (:) làm chuẩn thì các ví
dụ trên gồm mấy phần ? Là những
phần nào?
Một học sinh đọc to phần giải thích
nghĩa từ : Tập quán.
?Trong hai câu sau từ tập quán và thói
quen có thể thay thế cho nhau đợc hay
không ? Tại sao ?
a. Ngời Việt có tập quán ăn trầu.
b. Bạn Nam có thói quen ăn quà vặt.
? Vậy từ tập quán đã đợc giải thích ý
nghĩa nh thế nào ?
? Mỗi chú thích cho 3 từ: tập quán,
lẫm liệt, nao núng gồm mấy bộ phận ?
? Bộ phận nào trong chú thích nêu lên
nghĩa của từ
? Nghĩa của từ ứng với phần nào trong
mô hình dới đây.
Hình thức
Nội dung
I. Nghĩa của từ là gì ?
1. Ví dụ 1
- Gồm 2 phần :
+ Phần bên trái là các từ in đậm cần giải
nghĩa.
+ Phần bên phải là nội dung giải thích
nghĩa của từ.

trên.
Giáo viên giao theo 4 nhóm.
? Các từ trên đã đợc giải thích ý nghĩa
nh thế nào ?
Học sinh chú giải từ lẫm liệt
? Trong 3 câu sau, 3 từ lẫm liệt, hùng
dũng, oai nghiêm có thể thay thế cho
nhau đợc không ? Tại sao ?
? 3 từ có thể thay thế cho nhau đợc, gọi
là 3 từ gì ?
? Vậy từ lẫm liệt đã đợc giải thích ý
nghĩa nh thế nào ?
? Cách giải nghĩa từ nao núng ?
Giáo viên : Nh vậy ta đã có 2 cách giải
nghĩa từ :Giải thích = khái niệmvà giải
thích = cách dùng từ đồng nghĩa. Vậy
còn cách nào ?
? Các em hãy tìm những từ trái nghĩa
với từ : Cao thợng, sáng sủa, nhẵn
nhụi.
? Các từ trên đã đợc giải thích ý nghĩa
nh thế nào ?
? Có mấy cách giải nghĩa của từ ? Là
những cách nào ?
Học sinh đọc ghi nhớ II.
Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, tính chất,
hoạt động, quan hệ...) mà từ biểu thị.
VD: Cây:
- Hình thức : Là từ đơn, chỉ có một tiếng
- Nội dung : chỉ một loài thực vật

Giải thích bằng từ trái nghĩa.
II. Các cách giải nghĩa từ:
- Trình bày khái niệm mà từ biểu thị
- Đa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa
với từ cần giải thích
Ví dụ :
. .
Tự chọn Ngữ văn 6. Năm học : 2007 2008.
18
Vũ Thị Bích Mùi GV Tr ờng THCS Thiệu Đô - Thiệu Hoá
L u ý : Để hiểu sâu sắc ý nghĩa của từ,
có thể đa ra cùng lúc các từ đồng nghĩa
và trái nghĩa.
Từ : Trung thực :
- Đồng nghĩa : Thật thà, thẳng thắn,...
- Trái nghĩa : Dối trá, lơn lẹo, ...
Hoạt động 4 : H ớng dẫn học ở nhà :
- Nắm nội dung bài học.
- Chuẩn bị bài mới
. .
Ngày soạn : 09-10-2007
Tiết 3 : luyện tập
A. Mục tiêu cần đạt
1. Học sinh nắm vững :
- Thế nào là nghĩa của từ ?
- Một số cách giải thích nghĩa của từ.
2. Luyện kĩ năng giải thích nghĩa của từ đề dùng từ một cách có ý thức trong nói và
viết.
B. Chuẩn bị của thầy và trò: Bảng phụ
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.

Hoạt động IV Hớng dẫn học ở nhà
Bài tập 5 : Giải nghĩa từ mất ;
? Hãy giải nghĩa từ mất theo nghĩa đen ?
Mất : trái nghĩa với còn.
? Học sinh thảo luận cuộc hội thoại, để đi đến kết luận. Nhân vật Nụ đã giải thích
cụm từ không mất là biết nó ở đâu Điều thú vị là cách giải thích này đã đợc cô
chiêu hồn nhiên chấp nhận. Nh vậy, mất có nghĩa là không mất nghĩa là vẫn còn.
Kết luận :
- So với cách giải nghĩa ở bớc 1 là sai
- So với cách giải nghĩa ở trong văn cảnh, trong truyện thì đúng và rất thông minh
. .
Ngày soạn : 10-10-2007
Tiết 4+ 5 :Từ nhiều nghĩa và hiện tợng chuyển nghĩa
của từ
A/ Mục tiêu cần đạt :
Giúp học sinh :
- Hiểu đợc thế nào là từ nhiều nghĩa
- Vận dụng sử dụng trong nói và viết
B/ Chuẩn bị :
- - bảng phụ .
- Tài liệu có liên quan
C/ Tiến trình giờ dạy :
Hoạt động 1 : Khởi động :
- Kiểm tra bài cũ :
GV kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
-Giới thiệu bài mới
Hoạt động 2 : hình thành khái niệm :
1- Thế nào là từ nhiều nghĩa ?
. .
Tự chọn Ngữ văn 6. Năm học : 2007 2008.

-> Từ có thể có 1 hoặc nhiều nghĩa
- Từ nhiều nghĩa là hiện tợng thêm nghĩa
mới cho từ có sẵn mà không cần phải tạo ra
từ mới , nhằm đáp ứng nhu cầu biểu thị
những khái niệm mới, gọi tên những sự vật
mới mà con ngời nhận thức đợc vào tiếng
nói
2- Hiện t ợng chuyển nghĩa của từ :
- Cha
- Chân ngời
- là hiện tợng thêm nghĩa mới cho từ , thay
đổi nghĩa cho từ, mà không cần phải tạo
thêm từ mới đợc gọi là hiẹn tợng chuyển
nghĩa cuả từ
- Nghĩa ban đầu của từ làm cơ sở hình
thành các nghĩa khác gọi là nghĩa gốc. Các
nghĩa hình thành trên cơ sở nghĩa gốc gọi
là nghĩa chuyển
Hoạt động 3 : luyện tập :
Bài tập 1 : Xác định nghĩa gốc của các từ : mặt , mũi, đầu.
Bài tập 2 : Giải thích nghĩa của các từ đánh trong các VD sau :
a) Hồi ấy, ở Thanh Hoá có một ngời đánh cá tên là Lê Thận
( sự tích Hồ Gơm )
b) Ngời Âu Lạc đánh tan quân Tần xâm lợc
( Lịch sử 6 )
c) Cha đánh trâu cày, con đập đất.
( Em bé thông minh )
Hoạt động 4 : H ớng dẫn học ở nhà :
- Nắm nội dung bài học.
. .

- ăn :.
- chơi :
- đi :..
- mắt :..
Đáp án :
Câu 1 : ( 1 điểm )
A/ S
B/ S
C/ Đ
D/ Đ
Câu 2 : HS nêu đúng 10 từ : 2 điểm.
Câu 3 : HS nêu đúng 10 từ : 2 điểm.
. .
Tự chọn Ngữ văn 6. Năm học : 2007 2008.
22
Vũ Thị Bích Mùi GV Tr ờng THCS Thiệu Đô - Thiệu Hoá
Câu 4 : ( 5 điểm- mỗi ý 1 điểm )
D / Tổng kết- dặn dò :
Dặn HS chuẩn bị bài mới.
. .
Ngày soạn : 24-10-2007
Chuyên đề 4 :
Văn tự sự
Tiết 1+2 : Tìm hiểu chung về văn tự sự
A) Mục tiêu cần đạt
1. Giáo viên giúp học sinh nắm vững thế nào là văn bản tự sự ? Vai trò của phơng thức
biểu đạt này trong cuộc sống, trong giao tiếp
2. Nhận diện văn bản tự sự trong các văn bản đã, đang, sắp học, bớc đầu tập viết, tập
nói kiểu văn bản tự sự.
B) Chuẩn bị của thầy và trò:

đứng lên đánh đuổi giặc Ân.... Truyện ca
ngợi công đức của vị anh hùng làng
Gióng vì có công đánh đuổi giặc xâm l-
ợc mà không màng đến danh lợi.
b) Các sự việc trong truyện đợc diễn ra
. .
Tự chọn Ngữ văn 6. Năm học : 2007 2008.
23
Vũ Thị Bích Mùi GV Tr ờng THCS Thiệu Đô - Thiệu Hoá
Thánh Gióng ?
HS liệt kê chuỗi chi tiết trong truyện
Thánh Gióng,từ chi tiết mở đầu đến
chi tiết kết thúc.Qua đó cho biết
truyện thể hiện nội dung chủ yếu gì?
? Em hiểu thế nào là chuỗi sự việc
trong văn tự sự ? Em hãy kể lại sự
việc Gióng ra đời ntn ? Theo em có
thể bỏ bớt chi tiết nào có đợc không?
? Vậy em hiểu thế nào là tự sự ?
? Đặc điểm của phơng thức tự sự là
gì ?
? ý nghĩa của tự sự ?
theo trình tự :
- Sự ra đời của Gióng
- Thánh Gióng biết nói và nhận trách
nhiệm đánh giặc
- Thánh Gióng lớn nhanh nh thổi
- Thánh Gióng vơn vai thành tráng sỹ c-
ỡi ngựa sắt, mặc áo giáp sắt, cầm roi
sắt đi đánh giặc.

3- Một bạn định sắp xếp chuỗi sự việc cho truyện Con Rồng cháu Tiên nh sau :
. .
Tự chọn Ngữ văn 6. Năm học : 2007 2008.
24
Vũ Thị Bích Mùi GV Tr ờng THCS Thiệu Đô - Thiệu Hoá
- Âu Cơ thuộc dòng tiên, LLQ thuộc nòi Rồng -> thành vợ thành chồng, đẻ ra cái
bọc trăm trứng nở trăm con -> gặp nhau -> một thời gian sau chia tay nhau, chia các
con đi cai quản đất nớc -> mở ra thời đại Hùng Vơng -> lập ra nớc Văn Lang ->
nguồn gốc dân tộc ta là con Rồng cháu Tiên.
a) Em hãy sắp xếp lại cho mạch truyện hợp lý hơn ?
b) Cũng với cách làm nh vậy, hãy chọn và sắp xếp các sự việc trong truyện Bánh
chng, bánh giầy rồi phát biểu ý nghĩa của truyện ?
Hoạt động 4; Huớng dẫn làm bài tập ở nhà
- Nắm nội dung bài học.
- Chuẩn bị bài tiếp theo.
. .
Ngày soạn : 30-10-2007
Tiết 3+ 4 :
Sự việc và nhân vật trong văn tự sự.
A. Mục tiêu cần đạt.
1. Học sinh nắm vững.
- Thế nào là sự việc ? Thế nào là nhân vật trong văn tự sự ? Đặc điểm và cách thể hiện
sự việc và nhân vật trong tác phẩm tự sự. Hai loại nhân vật chủ yếu : nhân vật chính và
nhân vật phụ.
- Quan hệ giữa sự vật và nhân vật.
2. Tích hợp với phần văn ở văn bản Sơn Tinh, Thuỷ Tinh với phần tiếng việt ở khái
niệm : Nghĩa của từ .
3. Kĩ năng nhận diện, phân loại nhân vật, tìm hiểu xâu chuỗi các sự việc, chi tiết trong
truyện.
B.Chuẩn bị : Bảng phụ ,đọc các tài liệu có liên quan


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status