Tuần 1 Ngày Ngày Ngày soạn:15/8/2010
Tiết 1 Ngày dạy:19-20/8/2010
Chủ đề 1: Văn tự sự
Tiết 1: Lập dàn ý cho văn tự sự.
A/ Mục tiêu bài học.
*Kiến thức Kỹ năng:
- Giúp HS nhận thức đợc về thể loại văn tự sự. Nâng cao kiến thức về thể loại văn tự sự.
- Qua tiết học giúp HS biết cách lập dàn ý chi tiết.
- Rèn kỹ năng lập dàn bài cho một bài văn.
B/ Chuẩn bị.
- GV: Soạn giáo án, tài liệu tham khảo.
Một dàn ý chi tiết.
- HS: đọc bài, học bài theo câu hỏi SGK trên lớp.
C/ Tiến trình các hoạt động dạy và học.
1. ổn định tổ chức: Kiểm tra sỹ số lớp. (2)
2. Kiểm tra bài cũ: Sách, vở.(5)
3. Bài mới (2)
GV: Các em đã đợc biết: Tự sự là (tức là kể chuyện) là phơng thức trình bàymột chuỗi các sự
việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng dẫn đến một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa.Tự sự
giúp ngời kể, giải thích sự việc, tìm hiểu con ngời, nêu vấn đề và bày tỏ thái độ khen chê. Để làm đ-
ợc điều đó chúng ta trớc hết phải lập đợc dàn ý.
TG Hđ của thầy Hđ của trò Nội dung cần đạt
13
10
GV: bài văn tự sự có mấy
phần? đó là những phần
nào?
GV: Mở bài nói gì? Thân
bài nói gì? Kết bài nói gì?
GV: Để lập đợc dàn ý các
em hãy tìm hiểu đề, Vậy
- Diễn biến:
- Kết quả:
Giáo án TC Ngữ văn 6 NH:2010-2011
1
10
- Nhân vật:
- Sự việc:
4. Diễn biến:
GV nhận xét.
HS: Truyện kể Con
Rồng, cháu Tiên
- Nhân vật: Lạc Long
Quân và Âu Cơ.
- Sự việc: Giải thích
nguồn gốc của ngời Việt
Nam.
- Diễn biến:
+ LLQ thuộc nòi rồng,
con trai thần Long Nữ
+ Âu Cơ con Thần Nông
xinh đẹp .
+ LLQ và Âu Cơ gặp
nhau, lấy nhau.
+ Âu Cơ sinh ra bọc trăm
trứng
+ LLQ và AC chia con
lên rừng xuống biển
+ Con trởng theo AC lên
làm vua.giải thích
nguồn gốc của ngời Việt
- Con trởng của AC lên làm
vua.giải thích nguồn gốc của
ngời Việt Nam.
3. Kết bài.
Câu chuyện trên làm em thật cảm
động. Câu chuyện giúp em hiểu
biết rõ hơn về nguốn gốc của ngời
dân Việt Nam chúng ta giòng
giống Tiên, Rồng.
4. Củng cố, dặn dò. (3)
- GV: Để lập đợc dàn ý cho một đề văn tự sự thì làm thế nào?
- Về nhà em hãy kể một câu chuyện khác mà em thích nhất?
Tuần 2 Ngày Ngày Ngày soạn:25/8/2010
Giáo án TC Ngữ văn 6 NH:2010-2011
2
Tiết 2 Ngày dạy:26-27/08/2010
Chủ đề 1: Văn tự sự
Tiết 2: Ngôi kể và lời kể trong văn tự sự
A/ Mục tiêu bài học.
*Kiến thức Kỹ năng:
- Giúp HS hiểu ngôi kể và lời kể trong văn tự sự là rất quan trọng.Vì thế trên cơ sở đã học lý
thuyết Gv nhằm giúp HS nâng cao nhận thức về ngôi kể.
- Biết vận dung ngôi kể, lời kể vào làm văn một cách linh hoat.
- Rèn kỹ năng viết văn cho HS.
B/ Chuẩn bị.
- GV: Soạn giáo án chi tiết, tài liệu tham khảo.
- HS: Học bài và làm bài.
C/ Tiến trình các hoạt động dạy và học.
1. ổn định tổ chức: Kiểm tra sỹ số (2)
2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ (5)
HS: Kể theo ngôi thứ ba
HS: Đọan văn đợc viết theo
ngôi kể thứ nhất.
HS: Ngời kể đã tự xng là
tôi.
HS: Dế Mèn.
HS: Bởi Dế Mèn ăn uống
điều độ và làm việc có
chừng mực nên anh ta
chóng lớn lắm. Chẳng bao
I/ Ngôi kể trong văn tự sự
- Ngôi kể thứ nhất: Tự xng
là tôi, ngời kể có thể kể
trực tiếp ra những gì mình
nghe, mình thấy, mình trải
qua, có thể trực tiếp nói ra
cảm tởng, ý nghĩ của mình.
- Ngôi kể thứ ba: Ngời tự
kể dấu mình đi, ngời kể có
thể linh hoạt, tự do diễn ra
những gì với nhân vật.
* Ví dụ minh hoạ
- Truyền truyết con Rồng,
cháu Tiên: Đợc kể theo
ngôi thứ ba.
Bởi tôi ăn uống điều độ và
làm việc có chừng mực nên
tôi chóng lớn lắm. Chẳng
bao lâu, tôi đã trở thành
một chàng dế thanh niên c-
nhân vật và lời văn kể sự
việc.
HS: Phải giới thiệu tên, họ,
lai lịch, quan hệ, tính tình,
tài năng, ý nghĩa của nhân
vật.
Ví dụ: Sơn Tinh: ở núi Tản
Viên, có nhiều phép lạ.
HS: trả lời theo suy nghĩ.
Ví dụ: Thuỷ Tinh: hô ma,
mẫm bóng. Những cái vuốt
ở chân, ở khoeo cứ cứng
dần và nhọn hoắt. Thỉnh
thoảng, muốn thử sự lợi hại
của những chiếc vuốt, tôi
co cẳng lên, đạp phanh
phách và các ngọn
cỏ.Những ngọn cỏ gãy rạp,
y nh có nhát dao vừa lia
qua. Đôi cánh tôi, trớc kia
ngắn hủn hoẳn, bây giờ
thành cái áo dài kín xuống
tận chấm đuôi. Mỗi khi tôi
vũ lên, đã nghe tiếng phành
phạch giòn giã.
( Tô Hoài, Dế Mèn phiêu
lu kí)
Đoạn văn trên đợc kể
theo ngôi kể thứ nhất.
Căn cứ vào từ tôi- đại từ
cuồn cuộn đánh Sơn Tinh.
Nớc ngập ruộng đồng, nớc
ngập nhà cửa, nớc dâng lên
lng đồi, sờn núi, thành
Phong Châu nh nổi lềnh
bềnh trên một biển nớc.
HS:Họ tên, lai lịch
Hình dáng
Tính tình
Tài năng
Những việc làm của bạn
Kết quả của việc làm mang
lại
Sự thay đổi của hành động
ấy.
trớc.Con vật nép chân vào
mình khẽ phe phẩy cái
đuôi, rồi hai mắt ngọc
thạch xanh giơng lên nhìn
ngời. Tôi mỉm cời lại gần
vuốt ve con mèo.
II/ Lời kể trong văn tự sự
- Lời văn giới thiệu nhân
vật: giới thiệu tên, họ, lai
lịch, tinh tình, tài
năng,hình dạng, quan hệ, ý
nghĩa của nhân vật.
- Khi kể việc thì kể các
hành động, việc làm, kết
quả và sự thay đổi do các
16 GV: Em hãy cho biết
trong tác phẩm tự sự có
mấy sự việc? Hãy chỉ rõ?
GV: em hãy chỉ rõ các sự
việc đó trong văn bản Sơn
Tinh, Thuỷ Tinh?
+ Sự việc khởi đầu:
+ Sự việc phát triển:
+ Sự việc cao trào:
+ Sự việc kết thúc:
HS: Tự trình bày.
HS: + Sự việc khởi đầu:
Vua Hùng kén rể.
+ Sự việc phát triển: Hai
thần đến cầu hôn
Vua Hùng ra điều kiện
kén rể.
Sơn Tinh đến trớc, đợc vợ
+ Sự việc cao trào: Thuỷ
Tinh thua cuộc, ghen
tuông, dang nớc đánh Sơn
Tinh.
Hai thần đánh nhau hàng
tháng trời, cuối cùng
1. Sự việc trong tác phẩm tự sự
* 4 sự việc:
+ Sự việc khởi đầu.
+ Sự việc phát triển.
+ Sự việc cao trào.
+ Sự việc kết thúc.
vua Hùng.
+ Thời gian xảy ra: Thời
vua Hùng.
+ Nguyên nhân: Những
trận đánh nhau dai dẳng
của hai thần hằng năm.
+ Kết quả: Thuỷ Tinh
thua nhng không cam
chịu. Hằng năm cuộc
chiến giữa hai thần vẫn
xảy ra.
HS: trả lời theo suy nghĩ.
HS: Hai kiểu nhân vật:
Nhân vật chính và nhân
vật phụ.
HS: Đợc gọi tên, đặt tên,
giới thiệu lai lịch, tính
tình, tài năng.
HS: lấy VD.
*Yếu tố trong văn tự sự:
+ Ai làm(nhân vật).
+ Xảy ra ở đâu?(không gian, địa
điểm)
+ Xảy ra lúc nào?(thời gian)
+ Vì sao lại xảy ra?(nguyên
nhân)
+ Xảy ra nh thế nào?(diễn biến,
quá trình).
+ Kết quả ra sao?
2. Nhân vật trong tác phẩm tự
A/ Mục tiêu bài học.
*Kiến thức Kỹ năng:
Trên cơ sở học lý thuyết, GV giúp các em chuyên sâu hơn vào thể loại kể chuyện đời th
ờng.Qua đó các em tự tìm hiểu đề, tìm ý, phơng hớng chuẩn bị viết bài.
Rèn kỹ năng viết văn kể chuyện đời thờng.
B/ Chuẩn bị
- GV: Soạn giáo án, tài liệu tham khảo.
- HS: Học bài và làm bài.
C/ Tiến trình các hoạt động dạy và học.
1. ổ n định tổ chức: Kiểm tra sỹ số .(2)
2. Kiểm tra bài cũ:?Em hãy nêu những sự việc có trong văn tự sự? Văn tự sự có
những yếu tố nào? (5)
?Trong văn tự sự có mấy kiểu nhân vật? Nhân vật đợc thể hiện qua những mặt nào?
3. Bài mới: (1 )
TG Hđ của thầy Hđ của trò Nội dung cần đạt
12
10
GV: Theo em hiểu thế nào
là kể chuyện đời thờng?
GV: Theo em kể chuyện
đời thờng cần yêu cầu gì?
GV: ghi đề lên bảng.
GV: Hớng dẫn cho HS làm
đề 1.
GV:Đề bài yêu cầu điều gì:
GV: Mở bài cần nói đợc
điều gì?
GV: nhận xét và kết luận.
HS:Trả lời theo suy
nghĩ.
10
GV: phần thân bài cần nói
đợc vấn đề gì?
GV: Phần kết bài em nói đ-
ợc vấn đề gì?
GV: Yêu cầu của đề là gì?
GV: Theo em mở bài nên
nói những gì?
GV:Thân bài em nói về
nổi bật về hình dáng
bên ngoài
- Kể chi tiết tình huống
gặp bạn.
- Sau đó là giai đoạn
giao tiếp giữa em và
bạn mới quen.
HS: Mong ớc tình bạn
ngày càng tốt đẹp
giúp đỡ nhau trong học
tập.
HS: Kể về thầy
giáo( cô giáo) mà em
kính mến.
HS: Giới thiệu khái
quát về ngời thầy
giáo(cô giáo) mà em
kính mến hoặc yêu
quý.
HS:- Phác qua vài nét
phải đứng ngoài cổng trờng trong
mãi mãi là bạn thân của nhau.
2. Đề 2
a, Mở bài
Ngời thầy nh một con đò
Đa khách sang sông rồi một mình
quay trở lại
đó là hình ảnh thầy giáo mà tôi
không bao giờ quên thầy Hùng
b, Thân bài
Giáo án TC Ngữ văn 6 NH:2010-2011
9
điều gì?
GV: Phần kết bài em thể
hiện điều gì?
về hình dáng bên ngoài
của thầy giáo(cô giáo):
giản dị, nhanh nhẹn
4. kể chi tiết những
kỷ niệm thân
thiết gắn bó với
thầy giáo(cô
giáo): trong học
tâp, trong đời
sống
HS: Mong giữ mãi
hình ảnh của thầy
giáo(cô giáo) kính
mến.
- Hình dáng: Thầy khoảng 40 tuổi,
vẫn còn nhanh nhẹn
*Kiến thức Kỹ năng:
- Giúp HS bớc đầu nắm đợc nội dung, yêu cầu của kể chuyện sáng tạo ở mức độ đơn
giản
- Giúp HS hiểu đợc vai trò của tởng tợng trong văn tự sự.
- Biết vận dụng trong bài làm.
B/ Chuẩn bị
- GV: Soạn bài, tài liệu tham khảo.
- HS: Học bài và làm bài.
C/ Tiến trình hoạt động dạy và học
1. ổn định tổ chức: (1) Kiểm tra sỹ số.
2. Kiểm tra bài cũ: (5)? em hãy kể về một ngời bạn thân của em?
3. Bài mới: (1)
TG Hđ của thầy Hđ của trò Nội dung cần đạt
13
20
GV: Em hiểu kể chuyện tởng t-
ợng là gì?
GV: Nêu đặc điểm của kể truyện
tởng tợng?
GV: Mở bài cần nói những gì?
GV: Thân bài em cần nói những
gì?
HS: Là những truyện do
ngời kể nnghĩ ra bằng trí
tởng tợng của mình,
không có sẵn trong sách
vở hay trong thực tế, nh-
ng có một ý nghĩa nào
đó.
HS: Truyện tởng tợng đợc
chi tiết GV cho HS làm bài ra
giấy nháp?
GV: Sau 15 phút GV gọi HS trình
bày trớc lớp?
GV: Nhận xét và kết luận
GV: Cho HS tham khảo bài làm
sau:
Bài tham khảo
Một cuộc chiến giữa ST và TT
diễn ra rất dữ dội, với đủ các loại
vũ khí hiện đại, hòng tiêu diệt lẫn
nhau, để tranh cớp nàng Mị Nơng
xinh đẹp con vua Hùng Vơng thừ
mời tám.
Do mang lễ vật đến chậm không
lấy đợc Mị Nơng, Thuỷ Tinh tức
giận bèn đem xe tăng, máy bay,
xe lội nớc tấn công Mị Nơng.
xe tăng tấn công
- ST : dùng máy bay trút
bom
- Tăng thêm quân TT
dùng điện thoại di động
gọi cho cá sấu, cá mập
đem thêm máy xúc, máy
ủi đến .
- Trận chiến rất ác liệt,
bụi khói, tiếng kêu
vang.
- TT không tiêu diệt đợc