Giáo án tự chọn ngữ văn đầy đủ - Pdf 43

Gi¸o ¸n tù chän Ng÷ v¨n 7
NS: 14/ 10 /2008
ND: 16/10/2008
Tiết :1
VĂN BẢN NHẬT DỤNG
I/ Mơc tiªu cÇn ®¹t
-Củng cố kiến thức về VBND.
-Nắm khái niệm, đề tài, chức năng, tính cập nhật.
II/Tài liệu bổ trợ :
-SGK
-Sách tham khảo.
III/ Nội Dung:
HĐ của GV và HS
Nội Dung
-VBnd có phải là khái niệm thể loại không ?
-Những đặc điểm chủ yếu cần lưu ý của khái
niệm này là gì?
-Ở lớp 6 các em đã học các VBND nào?
( Cầu long biên chứng nhân lòch sử,Động phong
nha,Bức thư của thủ lónh da đỏ)
-Giáo Viên giới thiệu các VBND ở chương trình
NV 7? (Cổng trường mở ra,Cuộc chia tay …búp
bê,mẹ tôi,ca huế trên sông Hương )
-Nhận xét về đề tài VBND?
-Chức năng của VBND?
-Em hiểu thế nào là nào về tính cập nhật?
1/ khái niệm VBND :
-Không phải là khái niệm thể loại
-Không chỉ kiều VB
-Chỉ đề cập đến chức năng,đề tài ,tính
cặp nhật

HĐ của GV và HS Nội Dung
-Tóm tắt vb” Cổng trường mở ra’’
-Vbviết về tâm trạng của ai?về việc gì ?
-Tâm trạng người mẹ và đứa con có gì khác nhau ?
-Hãy tường thuật lời tâm sự của người mẹ?Người mẹ đang
tâm sự với ai ? Cách viết này có tác dụng gì ?
-Vậy tâm trạng nhân vật thường được biều hiện ntn ? (suy
nghó ,hành động lời nói…)
-Qua hình ảnh người mẹ trong văn bản em có suy nghó gì
về người mẹ VN nói chung?
-Em phải làm gì để tỏ lòng kính yêu mẹ.
1/ Tóm tắt VB:
VB viết về tâm trạng của người
mẹ trong một đêm không ngủ
trước ngày khai trường đầu tiên
của con.
2/Phân tích tâm trạng của người
mẹ:
-Mẹ: thao thức không ngủ suy
nghó triền miên.
-Con:Thanh thản, nhẹ nhàng,
vô tư.
-Mẹ đang nói với chính mình,
tự ôn lại kỷ niệmcủa riêng
mình → khắc họa tâm tư tình
cảm, những điều sâu thẳm khó
nói bằng lời trực tiếp
*Bộc lộ tâm trạng .
3/Bồi dưỡng tình cảm kính yêu
mẹ:

-Điểm nhìn ở đây xuất phát từ ngươì
bố-qua c nhìn của người Bố mà
thấy thấy hình ảnh và phẩm chất của
người mẹ
-Điểm nhìn ấy một mặt làm tăng
tính khách quan cho sự việc và đối
tượng được kể .Mặt khác thể hiện
được tình cảm và thái độ của người
kể.
2/Thái độ, tình cảm, suy nghó của bố
-Thái độ buồn bã, tức giận.
*Tình yêu thương con, mong muốn
con phải biết công lao của bố mẹ.
-Việc bố viết thư:
+Tình cảm sâu sắc tế nhò và kín
đáo nhiều khi không nói trực tiếp
được.
+Giữ được sự kín đáo tế nhò ,vừa
không làm người mắc lỗi mất lòng
tự trọng
*Đây chính là b học về cách ứng
xử trong gia đình và ngoài xã hội
3/ Liên hệ bản thân:
I/Vềà nhà:Chuẩn bò “người kể,ngôi kểtrong VB “Cuộc chia tay…Búp bê”
Ngày soạn:12/9/2007
Tiết:5-6
Ngun H¶i Thêng-Trêng THCS Qu¶ng Lu
3
Gi¸o ¸n tù chän Ng÷ v¨n 7
NGƯỜI KỂ,NGÔI KỂ TRONG VB:”CUỘC CHIA TAY

2/Cốt truyện và nhân vật, có sự việc và chi
tiết, có mở đầu vàkết thúc .
3/ Người kể , ngôi kể:
-Chọn ngôi kể thứ nhất giúp tác giả thể
hiện được một cách sâu sắc những suy
nghó tình cảm và tâm trạng nhân vật .
-Mặt khác kể theo ngôi này cũng làm tăng
thêm tính chân thực cuả truyện
-Do vậy sức thuyết phục của truyện cao
hơn.
4/Tác dụng của cách kể chuyện:
-Cách kể bằng sự miêu tả cảnh vật xung
quanh và cách kểbằng nghệ thuật miêu tả
tâm lý nhân vật của tác giả.
-Lời kể chân thành giản dò,phù hợp với
tâm trạngnhân vật nên có sức truyền cảm.
IV/Về nhà:Tập tóm tắt một Vb ở lớp 6-7
NS:20/9/2007
Tiết :7 -8
Ngun H¶i Thêng-Trêng THCS Qu¶ng Lu
4
Gi¸o ¸n tù chän Ng÷ v¨n 7
TẬP TÓM TẮT MỘT VB TỰ SỰ
I/MĐYC :
Học sinh rèn luyện khâu tóm tắt ,kể một VB tự sự
II/ Tài liệu bổ trợ :SGK
III/ Nội dung :
HĐ của GV và HS Nội Dung
-Thế nào là tóm tắt VB một VB tự sự ?
-Khi tóm tắt cần chú ý đến những yêu cầu gì ?

-Bảo đảm tính hòan chỉnh
-Bảo đảm tính cân đối
III/ Luyện tập tóm tắt:HS tóm tắtVB sau:
-Ôâng lão đánh cá và con cá vàng
-Sơn tinh thủy tinh
-Cuộc chia tay của những con búp bê
IV/Về nhà:-Tập tóm tắt một vài VB
-Chuẩn bò” tác dụng của VBND
Tuần :5 TÁC DỤNG CỦA VB NHẬT DỤNG
Tiết :9-10
NS:30/9/2007 I/MĐYC:Giúp hs cảm nhận đư ợc cái hay qua VBND
Ngun H¶i Thêng-Trêng THCS Qu¶ng Lu
5
Gi¸o ¸n tù chän Ng÷ v¨n 7
II/Tài liệu bổ trợ : SGK 6,7
III/Nội dung :
HĐ của Gvvà HS Nội Dung
-Chương trình 6-7 các em đã học được những
VBND nào? Em hãy kể tên?
-Nội dung các VB này viết về vấn đề gì?
-Về phương diện nội dung VBND đưa ra có
phù hợp với lứa tuổi các em không ?
-Học xongVBND em hãy cho biếtVBND mang
lại cho em lợi ích gì ? em hãy lấy ví dụ và
phân tích ví dụ đó?
1/ Nội dung các VBND:
-Lớp 6:Viết về các di tích lòch sử,các danh lam
thắng cảnh ,thiên nhiên, môi trườg
-Lớp 7:vấn đề về quyền trẻ em,nhà trường,văn
hóa giáo dục .

lọai lớn ( đại thể từ,đại vò từ,đại từ nghi vấn)
-Cuốn ngữ pháp tiếng việt UBKHXH chia đại
từ cũng gần như trên
-Nguyễn hữu Quỳnh chia thành 6 loại:Đại từ
xưng hô,chỉ đònh sự vật,đại từ chỉ đònh không
gian thời gian, đại từ chỉ trạng thái,đại từ chỉ
số lượng ,đại từ để hỏi
-Bây giờ em hãy vẽ sơ đồ đã học?
1/Đặc điểm của đại từ :
-Đại từ không làm tên gọi cho sự vật,họat
động,tính chất số lượng … đại từ trỏ sự vật gì,họat
động tính chất gì,số lượng bao nhiêu là thïc ngữ
cảnh.
- Đại từ có tác dụng thay thế cho danh từ ,động
từ,tính từ số từ đã được nói đến trong phát ngôn.
Đại từ thay thế cholọai từ nào thì có vai trò cú
pháp giống như lọai từ đó.
Ví dụ:Danh từ có thể làm chủ ngữ ,đònh ngữ,bỗ
ngữ thì đại từ thay thế cho danh từ cũng có thể
đóng các vai trò đó.
-Đại từ không đứng làm bộ phận trung tâm để cấu
tạo cụm từ
Ví dụ:Đại từ trỏ người,sự vật như: tôi,mày ,chúng
nó… không có các đònh ngữ như danh từ.
2/Các lọai đại từ:
*Đại từ để trỏ:
+Trỏ người,sự vật
+Trỏ số lượng
+Trỏ họat động ,tính chất
*Đại từ để hỏi:

có hiện tượng xưng hô thiếu lòch sự không ? nên
ứng xử thế nào với hiện tượng đó.
( HS thảo luận tự do)
b/Em hãy so sánh so sánh sự khác nhau về số
lương và ý nghóa biểu cảm giữa từ xưng hô tiếng
việt với đại từ xưng hô trong ngoại ngữ mà em
học(tiếng anh, tiếng trung quốc, tiếng nga )
Giải:
Đại từ xưng hô trong tiếng anh, pháp, nga,trung
quốc ít hơn từ xưng hô trong tiếng việt và nói
chung là có tính chất trung tính, không mang ý
nghóabiểu cảm
V. Dặn dò:
-Chuẩn bò “cơ chế tạo nghóa của từ láy tiếng việt”
Ngun H¶i Thêng-Trêng THCS Qu¶ng Lu
8
Gi¸o ¸n tù chän Ng÷ v¨n 7
Tuần:7-Tiết:13 CƠ CHẾ TẠO NGHĨA CỦA TỪ LÁY TIẾNG VIỆT
NS:14/10/2007
I/ MĐYC :Hiểu và cũng cố các cơ chế tạo nghóa của từ
II/Tài liệu bổ trợ: SGK
III/Nội dung:
HĐ của GV và HS Nội Dung
-HS nhắc lại các loại từ láy? Cho ví dụ mỗi loại.
-Em hiểu thế nào là cơ chế tạo nghóa của từ láy?
Nêu các điểm cần chú ý?
GV:Đối với mỗi loại từ láy, ngoài việc tim hiểu
cấu tạo còn phải tìm hiểu ý nghóa của nó nhưng
nghóa của từ láy rất rộng và rất phong phú.
Dưa vào cơ chế tạo nghóa của từ láy.

I/MĐYC:-Rèn kỷ năng nhận biết từ láy
-Phân biệt hai loại từ láy đã học
II/Tài liệu bổ trợ:-SGK
-SBT
III/Nội dung:
HĐ của GV và HS Nội dung
-HS nắm khái niệm và phân loại
từ láy ?
-Các từ trên có phải là từ láy
không? Vì sao?

- Cho HS đặt câu với các từ đã
cho?
-Hslàm btập 3
1/Nội dung:
-Nắm lại khái niệm và phân loại từ láy
2/ Luyện tập:
a/Các từ: Máu mủ ,râu ria,tươi tốt,dẻo dai,tươi cười ,đông đ
ủ,quanh quẩn…là từ láy hay từ ghép?
-Đây là từ ghép đẳng lập có các tiếng giống nhau về phụ âm
đầu và vần.
b/Đặt câu :
-Cô ấy có thân hình nhỏ nhắn.
-Chuyện ấy nhỏ nhặt đừng để ý tới.
-Lan ăn nhỏ nhẻ từng miếng.
-Con ngươì ấy rất nhỏ nhen
-Món tiền nhỏ nhoi này em có thể giúp các bạn học sinh
nghèo.
c/Các tiếng chùa (trong chùa chiền), nê(trong no
nê),rớt(trong rơi rớt),hành (trong học hành) có nghóa là gì?

-Từ láy có 2loại:từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận
-Nghóa của từ láy:Được tạo thành nhờ đặc điểm âm thanh giữa
các tiếng-trong trường hợp tư láy có tiếng có nghóa làm gốc(tiếng
gốc) thì nghóa của từ láy có thể có những sắc thái riêng so vơ í
tiếng gốc như sắc thái biểu cảm,sắc thái giảm nhẹ hoặc nhấn
mạnh.
b/Từ ghép :Đó là những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các
tiếng có quan hệ với nhau về nghóa
Ví dụ:Hoa hồng, xe đạp, quần áo…
-Từ ghép có 2loại:Từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập
+Nghóa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghóa của tiếng
chính
+N ghóa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghóa của các
tiếng tạo ra nó
_Cơ chế tạo nghóa của từ ghép
+Từ ghhép chính phụ:
.Các tiếng để tạo từ ghép không bắt buột phải cùng
trường nghóa
.Tiếng phụ có tác dụng bổ sung ý nghóa cho tiếng chính
.Nghóa của từ ghép hẹp hơn nghóa của tiếng chính
+Từ ghép đẳng lập:
.Các tiếng trong tư ghép đẳng lập hoặc đồng nghóa, hoặc
trái nghóa, hoặc cùng chỉ những sự vật, hiện tượng gần gũi
nhau(cùng trường nghóa)
.Nghóa của các tiếng dung hợp với nhau để tạo ra nghóa
của từ ghép đẳng lập.
.Nghóa của từ ghép đẳng lập so với nghóa của các tiếng
tạo nên nó rất đa dạng
IV/Dặn dò: Chuẩn bò :Đại từ,từ láy ,từ ghép-xây dựng mo
Ngun H¶i Thêng-Trêng THCS Qu¶ng Lu

bàn với Hồng ,Minh,Ngọc thế mà nay Thảo đã theo cha mẹ vào
thành phố Hồ Chí Minh,để cho bọn mình xiết bao mong nhớ. Thảo
có nhớ những lần chúng mình cùng dạo Hồ Tây,cùng chơi Thủ
Lệ,cùng tham quan Ao Vua?Thảo có nhớ một lần minh ốm dài,Thảo
chép bài cho mình.
IV/Dặn dò:Chuẩn bò luyện viết đoạn văn tự sự
Ngun H¶i Thêng-Trêng THCS Qu¶ng Lu
12
Gi¸o ¸n tù chän Ng÷ v¨n 7
Tuần:10 Tiết:19,20 VĂN TỰ SỰ –LUYỆN VIẾT ĐOẠN VĂN TỰ SỰ
NS:29/10/2007
I /MĐYC:Rèn kỷ năng viết đoạn văn
II/Tài liệu bổ trợ:-SGK-Sách dàn bài
III/Nội dung:
HĐ của GV và HS Nội Dung
-Tự sự là gì?
-Khi kể cần chú ý yếu tố nào?
-Có mấy cách kể?
-HS chép đề vào vở
-GVhướng dẫn vàchia nhóm rồi
viết.
-GV sữa-Làm mẫu
I/Tự Sự:
-Là kể chuyện
-Khi kể cần chú ý:cốt truyện,nhân vật,các tình tiết diễn ra
trong truyện
-Sắp xếp các tình tiết theo thứ tự
-Có hai cách kể:kể nguyên văn và kể sáng tạo
II/Luyện viết:
Đề:Viết đoạn văn kể một kỷ niệm về thầy giáo hay

-SGK văn 7
III. Nội dung:
HĐ của GV và HS Nội dung
HĐ1:
-Cho HS phân biệt sự khác
nhau giữa miêu tả và tự sự
-HS thảo luận – cho vd một
số đoạn văn đã học
HĐ2:
-HS tập xây dựng đoạn văn
tự sự kết hợp với miêu tả
-HS đọc, giáo viên sửa chữa
-GV đọc mẫu đoạn văn
I. Sự khác nhau giữa tự sự và miêu tả:
1. Văn tự sự: 2. Văn miêu tả:
-Nhằm kể lại 1 chuỗi sự việc, sự -Nhằm tái hiện lại đối tượng
việc này dẫn đến sự việc kia cuối (người,vật , cảnh vật) sao cho
cùng tạo thành một kết thúc người ta cảm nhận được nó
II. Tập xây dựng đoạn văn tự sự kết hợp miêu tả:
* Minh họa: Con còn nhớ những ngày thơ bé, con vẫn thường hay
chơi đùa giữa đống rơm rạ ở góc sân. Mỗi lần như thế, bà lại phải
còng lưng nhóm lại. Nhưng chưa bao giờ bà mắng con. Và con nhớ
những lần con bò sốt cao, bỏ bữa, bà phải dỗ dành mãi con mới chòa
ăn, được vài miếng rồi lại thôi. Khi đó con đâu biết rằng có những
giọt nước mắt rơi trên hai gò má nhăn nheo, những giọt nước mắt
lặng lẽ. Con cũng còn nhớ, những đêm trăng sáng con lũn cũn mang
chiếc chõng tre ra sân ngồi tót vào lòng bà, nghe bà kể chuyện
IV. Hướng dẫn về nhà:
-Xây dựng một đoạn văn có chủ đề tự chọn
Ngun H¶i Thêng-Trêng THCS Qu¶ng Lu


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status