Tiết 1 ôn tập tiếng việt
A. Mục tiêu:
- Hệ thống hoá, củng cố kiến thức đã học ở học kỳ I
- Học sinh nhận diện, sử dụng chính xác các đơn vị kiến thức đã học.
B. Tiến trình:
I - Nội dung ôn tập:
* Hoạt động 1:
Giáo viên hớng dẫn học sinh
Hệ thống các kiến thức đã học
1. Từ và cấu tạo của từ: đơn - phức (ghép - láy)
Giáo viên chốt lại bằng bảng
phụ lục
2. Nghĩa của từ: Chính - chuyển
3. Nguồn gốc từ: Mợn- Hán việt - thuần việt
4. Lối dùng từ: Dùng sai nghĩa của từ
Lẫn lộn các từ gần âm
Lặp từ
5. Từ loại và cụm từ
Danh từ và cụm Danh từ
Động từ và cụm Động từ
Tính từ và cụm Tính từ
Số từ - lợng từ - chỉ từ - phó từ
II- Luyện tập:
Giáo viên treo bảng phụ lục ghi
bài 1
Học sinh đọc BT
Học sinh trao đổi nhóm đôi 2
ngời
Bài 1: Cho đoạn văn
Một hôm, Mã Lơng vẽ con cò trắng không mắt. Vì một chút sơ
- Khôi ngô tuấn tú vô cùng - cụm tính từ
- Tng bừng nhất kinh kỳ - cụm tính từ
- Khiếp sợ vô cùng - cụm động từ
( Chú ý: căn cứ vào từ kiểm chứng: chỉ mệnh lệnh; hãy, đừng,
chớ)
Tiết 2 Hớng dẫn phơng pháp học
A. Mục tiêu:
- Hớng dẫn học sinh cách soạn bài, cách học bài môn văn
- Hớng dẫn cụ thể soạn bài "Bài học đờng đời.."
B. Tiến trình:
Giáo viên hớng dẫn học sinh
các bớc soạn bài, học bài
I- Hớng dẫn soạn bài văn bản - Học bài:
Bớc 1: Đọc kỹ văn bản (3 lần trở lên)
- Thơ học thuộc - Truyện tóm tắt
- Chia đoạn, tìm bố cục
Bớc 2: Trả lời các câu hỏi phần đọc hiểu văn bản
- Lần lợt trả lời các câu hỏi SGK
Bớc 3: Làm các bài tập phần luyện tập- bài tập bổ sung
Bớc 4: Học bài cũ
Giáo viên hớng dẫn học sinh
đọc văn bản "Bài học..."
II- Hớng dẫn soạn "Bài học đờng đời đầu
tiên":
Tìm bố cục văn bản
Hớng dẫn học sinh tóm tắt văn
bản
Bớc 1:Đọc kỹ
* Tìm bố cục: - Hình ảnh Dế Mèn
- Câu chuyện bài học đờng đời đầu tiên của Dế
lầm bọn Mèn bị bọn Kiến bao vây, Trũi thoát ra tìm cứu viện. Ngẫu
nhiên vòng vây Kiến bị phá Mèn tìm đợc Kiến chúa, giải toả mọi
hiểu lầm. Kiến truyền lời hịch muôn loài kết anh em.
Mèn, Trũi về quê thăm mộ mẹ dự tính cuộc phiêu lu mới.
2. Tóm tắt đoạn trích "Bài học đờng đời"
- Mèn là chàng Dế thanh niên cờng tráng, kiêu ngạo, xốc nổi.
- Mèn coi thờng chê bai anh hàng xóm Dế Choắt ốm yếu xấu xí.
- Một chiều Mèn trêu chị Cốc xong trốn vào hang khiến chị hiểu lầm
đánh Choắt trọng thơng.
- Trớc khi chết Choắt khuyên Mèn bỏ thói hung hăng bậy bạ.
- Mèn xót thơng Choắt và ân hận vô cùng về bài học đờng đời đầu
tiên.
II- Bài tập SGK:
Bài 1:(Trang 11SGK) Viết đoạn văn tả tâm trạng Mèn
* Nội dung:
+ Cay đắng vì lỗi lầm
+ Xót thơng Dế Choắt
+ ăn năn về hành động tội lỗi
+ Lời hứa với ngời đã khuất: thay đổi cách sống
(Chú ý khung cảnh xung quanh nấm mồ)
* Hình thức:
+ Đoạn văn 5 - 7 câu
+ Ngồi kể 1 - nhân vật Mèn xng tôi
Bài 2: Đọc phân vai 3 nhân vật
III- Bài tập bổ sung:
Viết đoạn văn trình bày cảm nhận của em về nhân vật Dế Mèn
* Ngoại hình:
- Nét đẹp, khoẻ mạnh
* Tính cách:
- Nét cha đẹp; kiêu căng tự phụ
nghiệm gì khi dùng phó từ.
1. Mức độ kiêu căng hống hách rất cao.
2. Vẫn - không sửa chữa
Phải dùng chính xác phù hợp với khả năng diễn đạt
Học sinh đọc bài tập 4 sách
bài tập
Học sinh thảo luận nhóm.
Bài 4. (trang 5 SGK)
- Phó từ "vẫn" chỉ sự tiếp diễn của cơn bão
- "Vẫn" chỉ sự tiếp diễn hoạt động của con tàu
- "Vẫn" chỉ sự tiếp diễn trạng thái điền tĩnh của thuyền trởng tính
cách không kiên định nao núng của ngời chỉ huy.
Học sinh đọc bài tập 5.
Trao đổi nhóm.
Bài 5:
a) Không thể bỏ phó từ vì quan hệ giữa 2 bộ phận đồng thời
b) Có thể bỏ phó từ "đang" vì quan hệ giữa câu hỏi và câu trả lời và
hoàn cảnh giao tiếp: Trực tiếp đối thoại.
Tiết 5 Cảm thụ văn bản: Sông nớc Cà Mau
A. Mục tiêu:
- Học sinh hiểu sâu sắc hơn về ND, NT văn bản
- Học sinh làm một số bài tập cảm thụ văn bản
B. Tiến trình:
I- Bài tập SGK:
HS làm việc cá nhân
Trao đổi phát biểu ý kiến.
GV định hớng học sinh
viết đoạn hoàn chỉnh
Bài 1:(trang 23)
* Cảm nhận về vùng đất Cà Mau
bày ý kiến
Bài 4: ( trang 29 SGK)
Tả quang cảnh buổi sáng trên quê hơng em.
- Mặt trời (mâm lửa, mâm vàng) lòng đỏ quả trứng thiên nhiên.
- Bầu trời (lồng bàn khổng lồ, nửa quả cầu xanh) bầu trời sáng trong và
mát mẻ nh khuôn mặt em bé sau giấc ngủ dài, chiếc bát thuỷ tinh, tấm
kính lau.
- Hàng cây bức tờng thành cao vút, cô gái nghiêng mình, hàng quân
danh dự.
- Núi đồi bát úp, cua kềnh, mâm xôi.
- Những ngôi nhà; viên gạch, bao diêm, trạm gác
Học sinh thảo luận,
Tìm ý
Giáo viên định hớng
Bài 5: (trang 29 SGK)
Tả cảnh dòng sông
- Bầu trời - ánh nắng- không gian - thời gian tả
- Dòng sông nào..? ở đâu?
- Mặt sông
- Hai bên bờ sông
- Điểm nổi bật của dòng sông
Bài 1: (trang 7 sách bài tập)
a) Cảnh sắc mùa thu
c) những chiếc lá vàng rải rác bay theo gió
d) vầng trăng tròn sáng nh gơng
b) Không chọn A vì đó là bầu trời của mùa hè
B vì đó là khí hậu của mùa đông
D vì đó là đặc điểm của mùa xuân.
Bài 3:
5
b) So sánh khác loại
- Cá nớc bơi hàng đàn đen trũi nh ngời bơi ếch.
- Chúng chị là hòn đá tảng trên trời
Chúng em chuột nhắt cứ đòi lung lay
- Sự nghiệp của chúng ta giống nh rừng cây đơng vơn lên.
Bài 2: (trang 26)
- Khoẻ nh voi, hùm, trâu, Trơng Phi
- Đen nh bồ hóng, cột nhà cháy, củ súng, tam thất
- Trắng nh bông, cớc, ngà, ngó cần, trứng gà bóc
- Cao nh sếu, sào, núi Trờng Sơn
Bài 3: Phép so sánh trong bài "Bài học đờng đời đầu tiên"
- Những ngọn cỏ gẫy rạp y nh có nhát dao vừa hạ qua
- Hai cái răng đen nhánh n..nh hai lỡi kiếm máy
- Cái anh Dế Choắt..nh gã nghiện
- Đã thanh niênnh ngời cởi trần
- Mỏ Cốc nh cái dùi sắt
- Chị mới trợn tròn mắt giơng cánh lên nh sắp đánh nhau
C. Dăn dò: - Học lại ghi nhớ
Tiết 9 Cảm thụ văn bản: Vợt thác
A. Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức trong bài, biết cảm nhận những chi tiết hay hình ảnh đẹp.
- Tích hợp với tập làm văn tả cảnh, tả ngời
B. Tiến trình:
6
Học sinh đọc câu hỏi
Phân tích sự thay đổi của
cảnh sông nớc hai bờ.
Ngời kể đã quan sát sự
vật từ vị trí nào? vị trí ấy
có thích hợp không? tại
2. Vợt thác
- Sông rộng bờ bãi ngút ngàn
- Thác ghềnh dữ hiểm trở
Thơ mộng, hùng vĩ
C. Dặn dò:
- Làm bài tập còn lại
- Học lại lý thuyết
Tiết 10. luyện tập so sánh (tiếp)
A. Mục tiêu:
- Củng cố phép so sánh
- Học sinh phân tích tác dụng của phép so sánh
B. Tiến trình:
Học sinh tìm 4 phép so
sánh.
I- Bài tập SGK:
Bài 1: trang 43 Tìm phép so sánh
- Dợng Hơng Th nh pho tợng đồng đúc hiệp sĩ của Tây Sơn
miêu tả cụ thể sinh động vẻ đẹp con ngời lao động rắn chắc, khoẻ
7
Lớp nhận xét bổ sung.
Học sinh trình bày hình ảnh
so sánh em thích
mạnh gân guốc và đầy hào hùng, dũng mãnh trớc thiên nhiên.
Học sinh đọc bài tập trao
đổi
Tìm phép so sánh.
Cả lớp nhận xét bổ sung.
Giáo viên chốt lại
II- Bài tập bổ sung:
Bài 1: Tìm và phân tích loại phép so sánh
Giáo viên cho học sinh nêu
yêu cầu của bài tập.
Học sinh thảo luận nhóm 4
trong thời gian 3 phút
Học sinh trình bày ý kiến
Giáo viên cho học sinh nhận
xét sửa chữa, bổ sung.
Giáo viên chốt lại đáp án.
Bài 1: Thuật lại diễn biến tâm trạng nhân vật Dế Mèn trong việc trêu
chị Cốc dẫn đến cái chết của Dế Choắt? Từ sự việc đó Dế Mèn đã rút ra
bài học đờng đời đầu tiên. Bài học đó là gì?
* Gợi ý:
- Diễn biến tâm trạng của Dế Mèn
+ Lúc đầu huênh hoang, ngông cuồng lên mặt với Dế Choắt, giọng kẻ
cả: "Mày bảo tao còn biết sợ ai hơn nữa"
+ Sau đó hèn nhát, sợ hãi chui tọt vào hang nằm im thin thít (hể hả với
trò đùa tinh quái của mình , bắt chân chữ ngữ). Khi thấy chị Cốc mổ Dế
Choắt.
+ Cuối cùng: Hốt hoảng, lo sợ trớc cái chết của Dế Choắt. Tỏ ra ân hận
sám hối rút ra bài học đầu tiên.
8
Học sinh đọc bài 2
Nêu yêu cầu của bài tập 2
Học sinh thảo luận lập dàn ý
theo nhóm tổ 5 phút
* Bài học đầu tiên
- Hành động phải có suy nghĩ, phải tính trớc sau đến hậu quả.
- Không đợc hung hăng, huênh hoang.
- Sống phải biết đoàn kết yêu thơng giúp nhau.
Bài 2: Viết đoạn văn 5- 7 câu nêu cảm nhận của em về văn bản "Sông
dọc những núi cao sừng sững. Những cây to giữa những bụi lúp xúp.
Qua nhiều lớp núi, đồng ruộng lại mở ra nh đón chào những ngời con
chiến thắng trở về.
Cảnh hùng vĩ đầy chất thơ.
Tiết 13. luyện tập nhân hoá
A. Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức về nhân hoá; khái niệm, các kiểu nhân hoá, tác dụng của nhân hoá
trong nói viết.
- Luyện tập làm bài tập.
B. Tiến trình:
Giáo viên yêu cầu học sinh
nhắc lại kiến thức.
Giáo viên củng cố lại
I- Nội dung kiến thức:
1. Nhân hoá là cách gọi, tả con vật, cây cối, đồ vật, hiện tợng thiên
nhiên bằng những từ ngữ đợc dùng để gọi hoặc tả con ngời.
2. Tác dụng: làm cho đồ vật, cây cối thiên nhiên trở lên gần gũi với
9
con ngời - diễn đạt sinh động cụ thể gợi cảm.
3.Các kiểu nhân hoá
+ Gọi vật bằng những từ vốn gọi ngời: Lão miệng, cô mắt
+ Dùng những từ chỉ hoạt động tính chất của con ngời để chỉ hoạt
động, tính chất của vật, của thiên nhiên; Sông gầy, đê choãi chân
ra
+ Trò chuyện xng hô với vật nh với ngời.
Khăn thơng nhớ ai
Khăn rơi xuống đất?
Khăn thơng nhớ ai
Khăn vắt lên vai?
Học sinh trao đổi thảo luận
dụng của những phép nhân hoá ấy.
+ Ông trời/mặc áo giáp đen/ ra trận
+ Muôn nghìn cây mía/ múa gơm
+ Kiến/ hành quân đầy đờng
+ Cỏ gà rung tai/ nghe
+ Bụi tre tần ngần/ gỡ tóc
+ Hàng bởi đu đa bế lũ con đầu tròn trọc lốc
+ Sấm ghé xuống sân khanh khách cời
+ Cây dừa sải tay bơi
+ Ngọn mồng tơi nhảy múa
+ Cây lá hả hê
* Tác dụng: Sự vật trở lên gần gũi sinh động.
Bài 2: Viết đoạn văn tả trận ma rào có sử dụng phép nhân hoá.
Bài 3: Tìm 5 câu ca dao có sử dụng phép nhân hoá.
C. Dăn dò:
- Hoàn thành nốt các bài tập 2 và 3
Tiết 14. Luyện tập văn miêu tả - Tả ngời
10