Tự chọn 1 : CỦNG CỐ VỀ TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM
Ngày soạn : 21/8/2012
Ngày giảng : 22/8/2012
Tuần học : 1
.A.Mục tiêu cần đạt
1. Kiến thức :
- Những bộ phận hợp thành.
- Tiến trình phát triển của văn học Việt Nam và tư tưởng
- Tình cảm của con người Việt Nam trong văn học .
2. Kĩ năng :
- Nhận diện được nền văn học dân tộc.
- Nêu được các thời kì lớn và giai đoạn cụ thể trong các thời kì phát triển của văn học
dân tộc .
3. Thái độ: : GDHS Bồi dưỡng niềm tự hào về truyền thống văn hóa của dân tộc qua di
sản văn hóa được học. Từ đó, có lòng say mê với văn học Việt Nam.
B.Phương tiện thực hiện
- Chuẩn kiến thức kĩ năng ngữ văn 10
- SGk, SGV Ngữ văn 10, tập 1
- Đọc hiểu văn bản ngữ văn 10
- Giáo án Ngữ văn 10( 2011-2012)
- Ôn tập, kiểm tra đánh giá kết quả học tập Ngữ văn 10 ( Lã Minh Luận -2011)
C. Phương pháp thực hiện
-GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp lập dàn ý ( luận điểm), phát
vấn trả lời câu hỏi, sơ đồ hóa bài tập , kết hợp lời bình với các luận điểm .
- Thiết kế giáo án điện tử , trắc nghiệm khách quan ( củng cố bài )
D. Tiến trình bài giảng :
1.Ổn định lớp
Lớp 10A4 10A5 10A12
CP
KP
2.Kiểm tra bài cũ : 3p
+ Côn Sơn có suối
- GV:Mối quan hệ giữa con
người với quốc gia dân tộc được
thể hiện như thế nào?
-GV nêu VD:
+ VHDG :
* Tự hào về giống nòi (Con
rồng cháu Tiên)
* Tinh thần đánh giặc –Thánh
Gióng )
* Khát vọng chiến thắng quân
xâm lược để giữ gìn nền thái
bình ( Sự tích Hồ Gươm )
+VHTĐ:
* Chiếu dời đô ( Lí Thái Tổ )
* Sông núi nước Nam ( Lý
Thường Kiệt )
* Hịch tướng sĩ ( TQT)
+ VHHĐ: Từ ấy, Tuyên ngôn
độc lập
-GV : Truyện Kiều, Cung oán
5p
5p
5p
5p
I.CÁC BỘ PHẬN HỢP THÀNH CỦA
VHVN:
1.Văn học dân gian :( sgk )
2. Văn học viết : ( sgk )
II. QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA VHVN:
Hương, Truyện Kiều ( Nguyễn
Du), con người
trong văn xuôi Tự lực văn đoàn,
thơ mới, văn học hiện thực phê
phán
( Từ Hải, Thúy Kiều, Chị
Dậu, )
-GV trình chiếu các phương án,
củng cố kiến thức, khắc sâu bài
học:
-HS phát biểu:
-GV nhận xét, đánh giá kết quả.
5p
5p
4p
3 .Con người VN trong quan hệ xã hội
- Tố cáo các thế lực chuyên quyền, bạo ngược,
áp bức dân lành
- Bênh vực , cảm thông ,chia sẻ với con người
cùng khổ.
- Đấu tranh cho quyền được sống, được tự do và
hạnh phúc của con người.
- Ước mơ vươn tới một xã hội công bằng, tốt đẹp
Đó là cảm hứng nhân đạo, lí tưởng nhân văn
cao đẹp của nhiều tác phẩm.
4. Con người VN và ý thức về bản thân
-Trong con người luôn tồn tại hai phương diện
thân và tâm : bản năng và văn hóa; tư tưởng vị kỉ
và vị tha; ý thức cá nhân và ý thức cộng đồng.
- Giáo án Ngữ văn 10( 2011-2012)
- Ôn tập, kiểm tra đánh giá kết quả học tập Ngữ văn 10 ( Lã Minh Luận -2011)
C. Phương pháp thực hiện
- GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp tìm hiểu đề, lập dàn ý ( luận
điểm), xây dựng đề cương bài văn, thảo luận theo nhóm.
D. Tiến trình bài giảng
1.Ổn định lớp
Lớp 10A4 10A5 10A6 10A12
CP
KP
2.Kiểm tra bài cũ :
3. Bài mới : GV tạo tình huống cho bài giảng:
Hoạt động của GV và HS
Thời
gian
Nội dung cần đạt
Đề 1:Cảm nhận của em trong
những ngày đầu bước vào mái
trường THPT
( Nhóm 1)
-HS suy nghĩ, thảo luận, lập dàn
ý:
- GV nhận xét kết quả:
10p
Gợi ý đề 1:
1 Mở bài:
+ Nêu cảm nghĩ chung ( niềm vui sướng) ngày
đầu tiên trở thành một học sinh THPT.
+ Ấn tượng của bản thân
+ Cảm nghĩ về buổi học đầu tiên ( sự ra mắt
của thây, (cô ) chủ nhiệm, các thầy, cô giáo mới,
bạn bè mới và buổi học đầu tiên mang lại những
điều gì bổ ích, mới lạ ?)
* Cảm nhận vể chương trình sách giáo
khoa lớp 10 ?
- Kết bài :
Ngày đầu tiên đến trường để lại ấn tượng sâu
sắc, cảm giác vui vẻ, bâng khuâng và trong ý
nghĩa dấy lên bao dự định tương lai đẹp đẽ
Gợi ý đề 2:
1.Mở bài :
- Giới thiệu câu chuyện và ấn tượng của bản
thân.
2.Thân bài :
- Giới thiệu thời gian, địa điểm diễn ra câu
chuyện, các nhân vật chính tham gia vào câu
chuyện.
- Trình bày diến biến của câu chuyện theo
trình tự phù hợp.
- Trình những cảm nhận sâu sắc của bản thân
mà câu chuyện mang lại
3.Kết bài :
- Khẳng định cảm xúc, bài học cho bản thân
từ câu chuyện.
Gợi ý đề 3:
1.Mở bài :
- Giới thiệu nhân vật người kể chuyện ( cây
phượng vĩ góc sân trường)
- Khái quát về câu chuyện.
- Những mong muốn, hi vọng của cây
phượng về một ngày học sinh sẽ trở lại mái
trường.
Gợi ý đề 4:
1.Mở bài :
- Giới thiệu câu chuyện và ấn tượng của bản
thân.
2.Thân bài :
- Giới thiệu thời gian, địa điểm diễn ra câu
chuyện, các nhân vật chính tham gia vào câu
chuyện.
- Trình bày diến biến của câu chuyện theo
trình tự phù hợp.
- Trình những cảm nhận sâu sắc của bản thân
mà câu chuyện mang lại
3.Kết bài :
- Khẳng định cảm xúc, bài học cho bản thân
từ câu chuyện.
1.Củng cố : Làm bài văn tự sự, cần :
- Mở bài : Giới thiệu câu chuyện ( hoàn cảnh, không gian, thời gian, nhân vật,…)
- Thân bài : Những sự việc, chi tiết chính theo diễn biến câu chuyện
- Kết bài : Kết thúc câu chuyện ( có thể nêu cảm nghĩ của nhân vật, hoặc một chi
tiết thật đặc sắc, ý nghĩa )
2.Dặn dò :
- Soạn : Chiến thắng MtaoMxây
-Tự chọn 3:
Củng cố về thể loại truyền thuyết (Đăm Săn + An Dương Vương và Mị Châu-
Trọng Thuỷ )
3.Rút kinh nghiệm :
6
3. Bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS thời
gian
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
GV chia nhóm :
-Nhóm 1 : Đề 1-
-Nhóm 2: Đề 2
ĐỀ 1: Phân tích cảnh giao chiến
giữa Đăm Săn và Mtao Mxây.
-GV phát vấn.
-HS trả lời .
20p
Đề 1:
Mở bài :
-Nêu vài nét về sử thi
- Vị trí đoạn trích
- Nội dung đoạn trích
Thân bài :
a. Cuộc đọ sức và chiến thắng của ĐS
ĐS luôn chủ động, thẳng thắn, dũng cảm mạnh mẽ. Tỏ ra
vượt trội so với kẻ thù về sức mạnh, phẩm chất lẫn tài năng
MTMX thụ động, hèn nhát, khiếp sợ ( vẻ ngoài hung tợn )
- Nhân vật ông Trời: chỉ là phù trợ, quyết định cho chiến
thắng của ĐS.
b.Thái độ và hành động của dân làng đối với chiến thắng
7
Đề 2: Phân tích Truyện ADV và
MC-TT.
-GV phát vấn.
Vị vua anh minh sáng suối, có lòng yêu nước sâu sắc.
Sự trợ giúp của thần linh; nhân dân ca ngợi nhà vua, tự
hào về những quả và các chiến công.
d. Sai lầm , thất bại :
Nhân dân không đồng tình với sự chủ quan mất cảnh giác
của ADV và nêu bài học lịch sử về thái độ cảnh giác với kẻ
thù.
2.Mị Châu :
Bị kết tội là giặc và bị trừng trị, trả giá cho sự cả tin , mù
quáng của mình.
Vừa phê phán hành động vô tình phản quốc, vừa rất độ
lượng của MC.
Chung- riêng; nhà-nước.
3.Trọng Thuỷ :
4.Hình ảnh Ngọc Trai-Giếng nước :
Kết bài :
- Truyện giải thích nguyên nhân mất nước Âu Lạc và nêu
lên bài học lịch sử về việc giữ nước, tinh thần cảnh giác với kẻ
thù.
- Cách xử lí đúng đắn mối quan hệ chung-riêng, nhà- nước,
cá nhân-cộng đồng.
E. CỦNG CỐ- DẶN DÒ
1.Củng cố :5p
- Đặc trưng cơ bản của thể loại sử thi, truyền thuyết
- Đọc lại Ghi nhớ sách giáo khoa về hai tác phẩm
2. Dặn dò :
8
- Soạn tự chọn 4: Củng cố kiến thức sử thi Ấn Độ + sử thi Hi Lạp
3.Rút kinh nghiệm :
9
1. n nh lp :
Lp 10A4 10A5 10A6 10A12
CP
KP
2.Kim tra bi c :
Cõu hi : Phõn tớch din bin tõm trng ca Ra ma v Xi-ta trong on trớch ô Ra ma
bui ằ ?
3. Bi mi :
Hot ng ca GV-HS Thi
gian
Ni dung cn t
-Nhúm 1 : V p Uy-lớt-x,
Pờ-nờ-lp trong on trớch Uy-
lớt x tr v .
-HS tho lun.
-Gv bỡnh ging,nhn xột, b
20p
1.Uy-lớt-x tr v.
a) Nội dung
-Ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn : tình yêu xứ sở, tình
vợ chồng, tình cha con, mẹ con, tình chủ -
khách, tình chủ - tớ ;
10
sung.
-Nhúm 2 : V p ca
Ra-ma, Xi-ta trong on trớch
Ra-ma bui ti.
-HS tho lun.
-Gv bỡnh ging, nhn xột, b
sung.
trắng khi ở trong tay kẻ thù, nỗi đau đớn và giận
dữ tột cùng khi bị xúc phạm, niềm kiêu hãnh về
nguồn gốc xuất thân cao quý (phân tích lời biện
hộ của Xi-ta trớc lời buộc tội của chồng và thái
độ của nàng khi bớc lên giàn lửa).
b) Nghệ thuật
-Xây dựng nhân vật lí tởng với tâm lí , tính
cách, triết lí, hành động.
- Sử dụng hình ảnh, điển tích, ngôn ngữ miêu
tả và đối thoại, giọng điệu, xung đột kịch tính
giàu yếu tố sử thi.
E.CNG C- DN Dề
1.Cng c :5p
- c trng ca s thi anh hựng ca v mt ni dung v ngh thut ?
- c im ging nhau v khỏc nhau v nhõn vt ca hai on trớch ?
2.Dn dũ :
- Chun b t chn 5 :
11
Rèn luyện kĩ năng chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu trong làm văn tự sự
3.Rút kinh nghiệm bài giảng
Tự chọn 5 : RÈN LUYỆN KĨ NĂNG CHỌN SỰ VIỆC,
CHI TIẾT TIÊU BIỂU TRONG LÀM VĂN TỰ SỰ
Ngày soạn : 26/9/2012
12
Ngày giảng : 28/9/2012
Tuần học : 6
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức:
- Nhận biết thế nào là sự việc, chi tiết tiêu biểu trong văn bản tự sự.
- Bước đầu chọn được sự việc, chi tiết tiêu biểu khi viết một bài văn tự sự đơn giản.
nhập vai giàn lửa kể về
giây phút ấy.
-HS lập dàn ý,
-GV nhận xét, sửa chữa, bổ
sung.
( Về kiến thức, về kĩ năng:
kết hợp các yếu tố miêu tả,
biểu cảm,…)
20p
Gợi ý lập dàn bài ( Đề 1)
Mở bài
- Giới thiệu nhân vật kể chuyện và khái quát nội
dung câu chuyện.
Thân bài
a.Tái hiện không khí bi tráng khi giàn lửa được
dựng lên.
- Tự tả cảnh giàn lửa ;
- Cảnh những người chứng kiến giàn lửa.
b.Tái hiện cảnh Xi-ta nộp mình cho lửa.
- Hình ảnh Ra-ma khi chứng kiến Xi-ta tiến vào
giàn lửa.
13
Đề 2( Nhóm 2):Tưởng
tượng và kể lại câu chuyện
về một chuyến thăm quê
của một người đã xa quê từ
rất lâu.
HS lập dàn ý,
-GV nhận xét, sửa chữa, bổ
sung.
1.Củng cố : 5p
- Trước khi viết một bài văn tự sự, ta cần làm gì ?
- Tại sao, người viết phải chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu cho bài văn sắp viết ?
- Hiệu quả của một bài văn sự sự có sự việc, chi tiết tiêu biểu , và một bài không có
sự việc, chi tiết tiêu biểu, vì sao ?
2.Dặn dò :
- Chuẩn tự chọn 6: Củng cố kiến thức truyện cổ tích : Tấm Cám
3. Rút kinh nghiệm bài giảng :
Tự chọn 6: CỦNG CỐ KIẾN THỨC TRUYỆN CỔ TÍCH TẤM CÁM
Ngày soạn : 2/10/2012
Ngày giảng / 10/2012
Tuần học : 7
14
A. MC TIấU BI HC: Giỳp HS
1. Kin thc:
- Nhng mõu thun, xung ng gia dỡ gh v con chng trong gia ỡnh ph quyn thi c.
-Kt cu truyn c tớch( nghốo kh- hon nn- hnh phỳc )
2. K nng:
- Túm tt vn bn t s
- Phõn tớch mt truyn c tớch thn kỡ theo c trng th th loi.
3. Thỏi :
- T nhn thc, xỏc nh giỏ tr ca cỏi tt, cỏi thin v cú ý thc u tranh bo v cỏi tt,
cỏi thin, chng li cỏi ỏc, cỏi xu trong cuc sng.
B.PHNG TIN THC HIN:
- Chun kin thc, k nng Ng vn 10
-Giỏo dc k nng sng trong mụn Ng vn
-SGV,SGK Ng vn 10, tp 1
- Thit k bi ging Ng vn 10
- Cỏc ti liu tham kho khỏc.
CPHNG PHP THC HIN:
c mơ c giao lu
với xã hội. Nhng bị đối
Xử tàn tệ
=> Nhỏ bé, yếu đuối, cô
đơn. Hiền hậu và bị đối
xử không công bằng
- ăn trắng mặc trơn
- Không phải làm việc nặng
- Hnh vi:
+ Lừa Tấm lấy cắp giỏ Tép
+ Lén lút giết cá Bống
+ Lập mu bắt Tấm ở nhà
không đợc đi xem hội
Thin > < c
Phn ỏnh mõu thun xoay quanh quyn li vt
cht v tinh thn trong cuc sng gia ỡnh.
Phn ỏnh mõu thun v quyn li xó hi.
15
-GV: Mâu thuẫn giữa Tấm
và Cám phản ánh điều gì
trong xã hội xưa ?
-GV: Tại sao Tấm chết đi
sống lại nhiều vậy, điều đó
nói lên ý nghĩa gì ở Tấm ?
-GV: Tấm trà thù Cám có
quá độc ác không? Vì sao ?
10p
10p
2.Dặn dò: Nhập vai vào cô Tấm kể về cuộc đời mình khoảng 200 từ.
- Chuẩn bị tự chọn 7 : Củng cố kiến thức về thể loại truyện cười :
3.Rút kinh nghiệm bài giảng :
16
Tự chọn 7: CỦNG CỐ KIẾN THỨC TRUYỆN CƯỜI
Ngày soạn : 7/10/2012
Ngày giảng : 8/10/2012
Tuần học : 8
A.Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức :
-Hiểu được mâu thuẫn trái tự nhiên trong cách ứng phó của anh học trò dốt nát mà hay khoe
khoang,
2.Kỹ năng :
-Nắm được biện pháp gây cười của truyện.
3Thái độ :
-Hiểu thái độ của nhân dân đối với bản chất tham nhũng của quan lại địa phương. Đồng thời
thấy đựơc tình cảnh bi hài của người lao động lâm vào kiện tụng.
B.Phương tiện thực hiện:
- Chuẩn kiến thức kĩ năng Ngữ văn 10
- Giáo dục kĩ năng sống trong môn Ngữ văn
-SGK, SGV, Thiết kế giáo án.
- Giáo án Ngữ văn 2011-2012
17
C.Cách thức tiến hành:
-Tổ chức tiến hành giờ dạy theo cách kết hợp các hình thức đọc sáng tạo, trao đổi thảo luận,
trả lời câu hỏi, bình giảng,
- Tổ chức diễn hoạt cảnh tại lớp từ truyện cười
D.Tiến trình dạy học:
1. Ổn định lớp.
Lớp 10A4 10A5 10A6 10A12
tự phô bày cái dốt của mình.
2.Nghệ thuật
- Truyện ngắn gọn, kết cấu chặt chẽ, chỉ xoay
quanh một mâu thuẫn gây cười là dốt-giấu dốt mọi
chi tiết đều hướng vào mục đích gây cười.
- Cách vào truyện tự nhiên, cách kết thúc rất bất
ngờ.
- Thủ pháp “ nhân vật tự bộc lộ” : cái dốt của nhân
vật tự hiện ra, tăng dần theo mạch phát triển của
truyện cho đến đỉnh điểm là lúc kết thúc.
-Ngôn ngữ truyện giản dị nhưng rất tinh, nhất ở
phần kết, sử dụng yếu tố vần điệu để tăng tính bất
ngờ và yếu tố gây cười.
Nhưng nó phải bằng hai mày
1.Nội dung
- Truyện phê phán các xử kiện của thầy lí và vạch
18
-GV : Truyện phê phán
ai ? Phê phán điều gì ?
-GV bình+ trình chiếu :
( GV:
“Quan thấy kiện như
kiến thấy mỡ”
- “Trong tay có sẵn đồng
tiền
Dẫu lòng đổi trắng thay
đen khó gì” – Kiều-
-GV: Tiếng cười bật ra
từ tình huống, nghệ thuật
nào đặc sắc ?
Ngày soạn: 23 /10/2012
Ngày giảng : 24 /10/2012
Tuần học : 10
A. Mục tiêu cần đạt
1.Kiến thức :
19
- Hiểu niềm xót xa, đắng cay và tính yêu thương, thủy chung, đằm thắm ân tình của nhân dân
lao động trong xã hội cũ.
- Hiểu nghệ thuật đặc sắc trong ca dao dân gian.
2.Kỹ năng :
- Đọc hiểu ca dao theo đặc trưng, thể loại.
3.Thái độ
- Tự nhận thức, xác định giá trị nội dung , ý nghĩa của các câu ca dao than thân, yêu
thương, tình nghĩa.
- Trình bày suy nghĩ cảm nhận của cá nhân về quan niệm sống và mối quan hệ yêu thương.
- Thái độ phê phán trước những thói hư tật xấu trong cuộc sống .
B. Phương tiện thực hiện:
- Chuẩn kiến thức kĩ năng Ngữ văn 10
- Giáo dục kĩ năng sống trong môn Ngữ văn
- Ôn tập,kiểm tra kết quả học tập Ngữ văn 10
-SGK, SGV, thiết kế bài giảng
C.Phương pháp thực hiện:
- Kết hợp phương pháp đọc diễn , thảo luận nhóm,trả lời câu hỏi, bình giảng, liên hệ, so sánh
những bài ca dao cùng chủ để, cùng mô típ .
D. Tiến trình bài giảng:
1.Ổn định lớp
Lớp 10A4 10A5 10A6 10A12
CP
KP
2.Kiểm tra bài cũ:
-GV liên hệ Truyện Kiều,
Thơ Hồ Xuân Hương, Chinh
phụ ngâm khúc, để mở
rộng, nâng cao số phận người
phụ nữ trong văn học .
( So sánh hình ảnh : Khăn, áo,
đèn, mắt, )
GV bình+ liên hệ mở rộng
-GV bình+ liên hệ mở rộng
GV bình+ liên hệ mở rộng
-GV: Ca dao thường dùng
những biện pháp nghệ thuật
nào để diễn đạt ?
GV: Chủ đề bao chùm của
những bài ca dao đã học ?
- GV: Những thủ pháp nghệ
thuật sử dụng trong ca dao ?
- GV: Nội dung của ca dao ?
-GV: Ca dao bồi dưỡng điều
gì cho chúng ta trong đời
sống tinh thần mỗi con
7p
5p
7p
6p
5p
5p
4p
Nỗi đau của nhân vật ở chỗ khi người con gái bước vào
tuổi đẹp nhất, hạnh phúc nhất của đời thì nỗi lo về thân
mở đầu bằng cụm từ “ thân em ”
- Hình ảnh biểu trưng
- Cách so sánh , ẩn dụ, thể thơ lục bát, song thất lục bát
- Hư cấu, dựng cảnh tài tình.
- Cường điệu,phóng đại, tương phản
- Dùng ngôn từ đời thường mà đầy hám ý.
2.Nội dung
- Ngợi ca và khẳng định vẻ đẹp đời sống tâm hồn, tư
tưởng, tình cảm của người bình dân Việt Nam xưa ca dao-
dân ca
- Triết lí nhân sính sâu sắc
- Bài học :Nh¾c nhë
21
người ?
-HS cảm nhận chung:
E.Củng cố- Dặn dò:
1. Củng cố :
- Học thuộc lòng các bài ca dao + phân tích + ghi nhớ.
- Sưu tầm thêm ca dao trữ tình, ca dao hài hước
2. Dặn dò :
- Soạn:
Chuẩn bị Tiết 28-29: Ôn tập văn học dân gian
3.Rút kinh nghiệm bài giảng:
Tự chọn 9 :
KĨ NĂNG VÀ CÁCH XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN TỰ SỰ
Ngày soạn: 5/11/2012
Ngày giảng : 6/11/2012
Tuần học : 12
A.Mục tiêu cần đạt :
1.Kiến thức :
diờm ca An-ộc-xen theo
phn thõn bi hoc kt bi ?
7p
18p
1. Nhiệm vụ của ĐV : Ngoài nhịêm vụ chung là h-
ớng vào làm rõ nội dung , t tởng , chủ đề của VB ,
mỗi ĐV lại có nhiệm vụ cụ thể riêng .
+ ĐV mở đầu : có nhiệm vụ gợi dẫn , giới thiệu
vấn đề .
+ Các đoạn Thân bài có nhịêm vụ giải thích ,
chứng minh , nêu cảm nghĩ , bình luận , đánh
giá , vấn đề .
+ Đoạn kết thúc : chốt lại vấn đề hoặc có nhịêm
vụ liên tởng mở rộng , nâng cao ýnghĩa của vấn
đề .
2.Bi tp thc hnh :
Bi 1:
+ Mở bài : Que diêm giới thiệu về cô bé bán
diêm tội nghiệp .
+ Thân bài :
- Tình cảnh hiện tại của cố bé : bán diêm trong
đêm Giáng sinh , mọi ngời hì hững , cô bé đói rét ,
buồn tủi,
- Hoàn cảnh cô bé bán diêm : bà nội mất, gia đình
sá sút, cha nghiện rợu , cô bé bị đẩy ra đờng bán
diêm ,
- Cô bé buồn tủi nhớ về bà nội nhân từ và ớc ao
những điều nhỏ nhoi .
- Cô bé quẹt que diêm thứ nhất, những ảo ảnh
23
Lời khuyên , lời nhắn nhủ đối với các bạn nhỏ về
bài học tình bạn .
1.Cng c :
- Cỏch vit mt on vn ?
- B cc mt on vn ?
2.Dn dũ :
Chun b T chn 10 : K nng lm bi vn t s
24
Tự chọn 10 : KĨ NĂNG XÂY DỰNG BÀI VĂN TỰ SỰ
Ngày soạn : 13/11/2012
Ngày giảng : 14/11/2012
Tuần học : 13
A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức :
- Dàn ý và các yêu cầu của việc lập dàn ý .
-Yêu cầu của mỗi phần trong dàn ý.
2.Kĩ năng:
- Xây dựng được dàn ý cho một bài văn theo các phần : mở bài, thân bài, kết bài.
25