Giáo án tự chọn Ngữ Văn 11 - Võ Thị Q Diệu
Tiết:1-2
Ngày soạn:5/01/2010
Ngày soạn: /01/2010
Chủ đề 1 :
TÁC GIA NGUYỄN KHUYẾN, NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU
NGUYỄN KHUYẾN (1885-1909)
I. Mục đích yêu cầu:
- Giúp HS hiểu được sự chi phối của hoàn cảnh lòch sử đến đời sống, tư
tưởng, tình cảm của Nguyễn Khuyến
- Nắm được những nét lớn về nội dung và nghệ thuật trong sáng tác của
Nguyễn Khuyến .
II. Phương pháp : thuyết giảng, nêu vấn đề, đàm thoại
III. Phương tiện dạy học : tài liệu chủ đề tự chọn nâng cao, sách tham khảo
IV. Các bước lên lớp:
1. n đònh lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
Nêu những nét chính về quê
hương ,gia đình và cuộc đời
NK?
- Nêu những sáng tác chính
của NK?
- NK thể hiện tâm sự gì
trước thời cuộc?
I. Cuộc đời :
Sinh năm 1835 mất năm 1909 ,hiệu là
Quế Sơn .
-Quê hương:Huyện Ý Yên ,tỉnh Nam Đònh nhưng lớn
lên chủ yếu ở quê nội:xã Yên Đỗ,huyện Bình
nhiều hình thức phong phú…
c. Cảm quan trào phúng:
-Đối tượng trào phúng trong thơ ông khá đa dạng
- ng căm ghét xh thực dân đầy ngang trái nhố
nhăng. ng dùng thơ trào phúng để phê phán và phủ
nhận XH ấy.
3. Nghệ thuật thơ Nguyễn Khuyến
a. Nghệ thuật thơ chữ Hán:
b. Nghệ thuật thơ chữ Nôm:
III. Kết luận:
4. Củng cố : HS nắm được những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp của NK
5.Dặn dò : Học bài và chuẩn bò bài : Nguyễn Đình Chiểu
NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU (1822-1888)
I. Mục đích yêu cầu:
- Giúp HS hiểu được hoàn cảnh lòch sử và cuộc đời của Nguyễn Đình Chiểu
- Nắm được nội dung chủ đạo trong thơ văn Nguyễn Đình Chiểu là đạo lí làm
người
- Hiểu rõ tính nhân dân là đặc điểm nổi bật về nghệ thuật thơ văn Nguyễn
Đình Chiểu
II. Phương pháp : thuyết giảng, nêu vấn đề, đàm thoại
III. Phương tiện dạy học : tài liệu chủ đề tự chọn nâng cao, sách tham khảo
IV. Các bước lên lớp:
1. n đònh lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
- Em biết gì về cuộc đời Nguyễn
Đình Chiểu?
- Cuộc đời Nguyễn Đình Chiểu
I. Cuộc đời :
được tin mẹ mất phải bỏ thi về Nam chịu tang mẹ,
sau đó bị bệnh nặng rồi mù cả hai mắt( 1849).
- Nỗi bất hạnh không đè bẹp được ý chí hành đạo
cứu đời của Nguyễn Đình Chiểu, ông về Gia Định
mở trường dạy học, làm thuốc chữa bệnh và sáng tác
thơ văn.
- Khi giặc Pháp đánh vào Gia Định ( 1859), Nguyễn
Đình Chiểu cùng các lãnh tụ nghĩa quân bàn mưu
tính kế đánh giặc và sáng tác những vần thơ sục sôi ý
chí chiến đấu.Ông mất tại Ba Tri- Bến Tre.
II. Sự nghiệp thơ văn.
1) Các tác phẩm chính.
* Cuộc đời sáng tác của Nguyễn Đình Chiểu chia
làm hai giai đoạn.
- Trước khi thực dân Pháp xâm lược.
Lục Vân Tiên và Dương Từ - Hà Mậu.
- Sau khi thực dân Pháp xâm lược.
+ Chạy giặc.
+ Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc.
+ Văn tế Trương Định.
+ Thơ điếu Phan Tòng.
+ Văn tế nghĩa sĩ trận vong Lục tỉnh.
+ Ngư Tiều y thuật vấn đáp.
* Quan điểm sáng tác thơ văn Nguyễn Đình Chiểu:
Thơ văn ông nhằm mục đích chiến đấu bảo vệ đạo
đức nhân dân và quyền lời tổ quốc.
Học theo ngòi bút chí công,
Trong thơ cho ngụ tấm lòng Xuân Thu.
Hay:
Chở bao nhiêu đạo thuyền không khẳm,
Chiểu chuyển từ đề tài đạo đức sang đề tài đánh giặc
cứu nước. Ngòi bút của ông càng hăng hái chở đạo
và đâm gian.
- Phơi bày thảm họa đất nước.
Bỏ nhà lũ trẻ lơ xơ chạy,
Mất ổ bầy chim dáo dác bay.
Tố cáo tội ác của giặc ngoại xâm, nguyền rủa bọn
người theo giặc, bán nước, vô trách nhiệm với nhân
dân.
Hỏi trang dẹp loạn rày đâu vắng,
Nỡ để dân đen mắc nạn này?
- Ca ngợi các lãnh tụ nghĩa quân: Phan Tòng, Trương
Định.
- Ca ngợi những nghĩa sĩ đã hi sinh vì tổ quốc.
- Lời thề đánh giặc đến cùng:
Sống đánh giặc, thác cũng đánh giặc,…
- Tinh thần khẳng khái ,kiên quyết bất hợp tác với
giặc.
Sự đời thà khuất đôi tròng thịt,
Lòng đạo xin tròn một tấm gương.
- Niềm hi vọng tuy ít ỏi về quê hương, đất nước.
Chừng nào Thánh đế ân soi thấu,
Một trận mưa nhuần rửa núi sông.
3. Nghệ thuật thơ văn.
- Thơ văn Nguyễn Đình Chiểu mang đậm màu sắc
Nam Bộ ở cả hai giai đoạn sáng tác, tạo nên phong
cách độc đáo vừa gần gũi vừa hiện đại.
- Ông chú ý khai thác những yếu tố thực trong cuộc
sống đi vào thơ văn một cách tự nhiên tạo nên giá trị
mới mẻ.
về tác giả Xuân Diệu?
I. Cuộc đời :
- Xuân Diệu ( 1916- 1985), quê cha ở Can Lộc- Hà
Tónh, quê mẹ ở Tuy Phước- Bình Đònh.
-Xa gia đình từ nhỏ, mỗi mảnh đất đã tác động mạnh
đến tâm hồn thơ của ơng. Trước CMT8 ơng "là nhà
thơ Mới nhất trong các nhà thơ mới".Sau CMT8 XD
nhanh chóng hò nhập gắn bó với đất nước, nhân dân
và nền văn học dân tộc.
- Ơng để lại một sự nghiệp VH lớn là cây bút có sức
sáng tạo dồi dào mãnh liệt bền bỉ.
- Là ủy viên BCH Hội nhà văn VN. XD thể hiện một
hồn thơ khát khao giao cảm với đời. Hồn thơ của
ơng nhạy cảm với thời gian.
Trường THPT Sơn Mỹ Trang 5
Giáo án tự chọn Ngữ Văn 11 - Võ Thị Q Diệu
- Kể tên một số tập thơ của XD
mà em biết ?
Những tập thơ này nói lên nội
dung gì?
_ Nêu những tác phẩm của XD
sau CMT8?
- Cái tôi trong thơ văn XD được
thể hiện như thế nào ?
GV lấy dẫn chứng.
⇒
Là nhà thơ của tuổi trẻ và tình u , được mệnh
danh là "ơng hồng thơ tình"của VN
II. Sự nghiệp văn học:
1. Những sáng tác chính:
Góp tiếng nói riêng hò cùng các sự kiện quan
trọng của đất nước. Ngồi ra còn có các tập tiểu luận
phê bình : Tiếng thơ (1951), Những bước đường tư
tưởng của tơi …
c. Dịch thuật:
XD dịch và giới thiệu thơ của các nhà thơ nổi tiếng
thế giới đến Việt Nam :
Thi hào Nadim Himer (1962)
V.I. Lênin ( thơ Maiakoopski,1967)
Nhà thơ Nicôla Ghinden(1981)
2. Những đặc sắc về nội dung:
a.Cái tôi tự ý thức sâu sắc nhất:
Cái tôi thiết tha yêu cuộc sống , ý thức về phần
đời đẹp nhất là tuổi thanh xuân( Giục giã,Vội
Trường THPT Sơn Mỹ Trang 6
Giáo án tự chọn Ngữ Văn 11 - Võ Thị Q Diệu
- Sự cách tân táo bạo về nghệ
thuật ngôn từ trong thơ XD
được thể hiện nhu thế nào?
vàng)
b."ng hoàng của thơ tình"
Vì ông đến với thơ tình yêu một quan niệm đầy
đủ nhất , một cách thể hiện phong phú( Chiều , vô
biên)
c.Một quan niệm thẩm mó
XD mang đến một quan niệm thẩm mó mới trong
cảm nhận về cuộc đời và con người. Coi việc găn
bó với cõi trần thế như một lẽ sống.
3.Những đặc sắc về nghệ thuật:
a.Một cách tân táo bạo về nghệ thuật ngôn từ
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
- Nêu những nét chính về cuộc
đời Nam Cao ?
- Con người Nam Cao có những
đặc điểm gì đáng chú ý?
-Kể tên những tác phẩm mang
tính chất tự truyện của Nam
Cao?
GV:Dẫn dắt: Nam Cao vào nghề
bằng những tác phẩm lãng mạn
sau đó mới chuyển sang các tác
phẩm hiện thực.
GV: Đặt vấn đề.
-Trước Cách mạng tháng Tám
quan điểm nghệ thuật của Nam
Cao là gì? Thể hiện qua tác
phẩm nào?
GV:Trước Cách mạng tháng
Tám Nam Cao tập trung chủ yếu
vào những đề tài nào? Kể tên
những tác phẩm tiêu biểu.
I. Cuộc đời :
- Nam Cao (1917- 1951), tên thật là Trần Hữu Tri,
q làng Đại Hồng, tổng Cao Đà, huyện Nam Sang,
phủ Lí Nhân, tỉnh Hà Nam.
- Ơng là người con duy nhất trong gia đình đơng con
được ăn học tử tế, tuy nhiên do nghèo khổ, Nam Cao
chỉ học hết bậc Thành chung( THCS).
Giáo án tự chọn Ngữ Văn 11 - Võ Thị Q Diệu
GV: Đề tài người trí thức phản
ánh những nội dung gì?
GV: Đề tài người nơng dân có
những tác phẩm tiêu biểu nào?
Nội dung của đề tài này?
GV: Nét mới ở đề tài này là gì?
GV: Sau Cách mạng tháng Tám
quan điểm nghệ thuật của Nam
Cao được thể hiện ở những tác
phẩm nào?
GV: Nêu vài nét nghệ thuật văn
Nam Cao.
viết.
2. Các đề tài chính.
a) Đề tài người trí thức nghèo.
-Tác phẩm tiêu biểu:Đời thừa, Sống mòn, Những
chuyện khơng muốn viết, Giăng sáng, Mua nhà,…
- Nội dung:
+ Phản ánh tình cảnh nghèo khổ, sống dở chết dở
của những nhà văn, nhà giáo, học sinh.
+ Đào sâu vào bi kịch tinh thần của họ: Mâu thuẫn
giữa ý thức sâu sắc về nhân phẩm về nghề nghiệp với
cuộc sống cơm áo ghì họ sát đất, làm họ tha hóa.
+Sự đấu tranh vươn lên trong họ.
b) Đề tài người nơng dân nghèo.
- Tác phẩm tiêu biểu: Lão Hạc, Chí Phèo, Trẻ con
khơng được ăn thịt chó, Một bữa no, Dì Hảo, Mua
danh,…
- Nội dung:
Bài 1: CHA TÔI
( Trích"Đặng Dòch Trai ngôn hành lục"- Đặng Huy Trứ)
I. Mục đích yêu cầu:
- Giúp HS hiểu được quan niệm của người xưa về : việc đỗ- trượt trong thi
cử, mối quan hệ giữa danh vọng với đạo đức, gia phong .
- Nhận thức được sâu sắc, đúng đắn và cả sự bất cập trong tư tưởng của Đặng
Dòch Trai đối với thời hiện đại.
- Nắm được đặc trưng nghệ thuật của thể tự thuật - một thể tài của kí, để từ
đó hiểu rõ tâm hồn và nhân cách người viết .
II. Phương pháp : thuyết giảng, nêu vấn đề, đàm thoại
III. Phương tiện dạy học : tài liệu chủ đề tự chọn nâng cao, sách tham khảo
IV. Các bước lên lớp:
1. n đònh lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
GV ch HS đọc phần tiểu dẫn
và nêu những nét cơ bản về tác
giả.
GV giảng giải, thuyết trình
giúp HS hiểu rõ về thể loại văn
này ( thể kí )
I. Vài nét về tác giả Đặng Huy Trứ:
- Sinh năm 1825 - mất 1874
- Người làng Thanh Lương - Thừa Thiên - Huế
- Xuất thân trong một gia đình trí thức nho học. Bản
thân đã từng thi đỗ cử nhân (1843), tiến só (1848).
Khi thi Đình, vì phạm húy mà ông bò truất tiến só và
cách trả bằng cử nhân.
II. Về tác phẩm " Đặng Dòch Trai ngôn hành lục"
cử nhân.
Toàn bộ sự việc ấy lại được đặt trong sự đánh giá
của Đặng Dòch Trai , thân phụ của Đặng Huy Trứ.
Cách nhìn của người cha đối với những sự việc lớn
trong cuộc đời con đã trở thành những kỉ niệm có
tác động sâu sắc với tâm tư, tình cảm và quan niệm
sống của Đặng Huy Trứ. Không trực tiếp bộc lộ
những suy ngẫm, chỉ thuật chuyện một cách khách
quan, trung thực, nhưng qua thái độ kính yêu sâu
sắc với cha, tác giả đã gián tiếp thể hiện quan điểm
của chính mình về sự thi cử, đỗ trượt, về cách sống,
cách ứng xử ở đời.
2 Phân tích đoạn trích:
a/ Thái độ, tình cảm của Đặng Dòch trai trước
những sự việc xảy ra trong gia đình, gia tộc :
* Đối với người con trai thi đỗ cử nhân năm Quý
Mão, đỗ tiến só năm Đinh Mùi.
- Đây là tin vui nhưng ông lại buồn, lo lắng cho
nhân cách của con , sợ con kiêu căng, tự mãn lo
"danh" lớn hơn "thực" khiến con không báo đáp
được nghóa nặng ơn dày của thiên tử, tổ tiên, gia
đình
⇒
quan niệm đúng đắn của người xưa:
+ Coi trọng việc cả học và hành ; tài và đức.
+ Quan tâm đến việc con người hữu ích cho xã
hội
- Những bài học ở đây được là một cách giáo dục
sâu sắc, hướng con người đến sự hoàn thiện
* Việc con bò đấnh trượt tiến só và cử nhân:
sống chết là khắc
nghiệt đau đớn
⇒
nhân bản
⇒
Đặng Dòch Trai rất coi trọng tình cảm gia đình,
đạo đức gia phong.
b/ Nét đặc sắc của nghệ thuật:
- Tôn trọng sự thật khách quan của đời sống.
- Thuật lại sự thật đời sống cá biệt một cách sinh
động.
- Tính khách quan thể hiện qua những suy ngẫm,
triết lí của tác giả trước hiện thực.
- Thống nhất giữa miêu tả với bình luận.
3. Tổng kết: (HS tự làm )
4. Củng cố : Nội dung, quan niệm sống của Đặng Dòch Trai.
5.Dặn dò : Học bài và chuẩn bò bài : Tiến só giấy của Nguyễn Khuyến
Tiết:6
Ngày soạn:22/01/2010
Ngày soạn: /01/2010
Bài 2: TIẾN SĨ GIẤY
( Nguyễn Khuyến)
I. Mục đích yêu cầu: Giúp HS hiểu được
- Thái độ châm biếm của nhà thơ đối với những tiến só hữu danh vô thực và
thoáng tự trào chua chát của một con người thành đạt mà đành bất lực trước
thời thế.
- Tài năng của nhà thơ trong cách sử dụng ngôn ngữ, tạo dựng hình ảnh,
giọng điệu, nghệ thuật ẩn dụ để tạo tính đa nghóa cho bài thơ.
II. Phương pháp : thuyết giảng, nêu vấn đề, đàm thoại
III. Phương tiện dạy học : tài liệu chủ đề tự chọn nâng cao, sách tham khảo
kiến.
- Nền giáo dục nho học suy vi.
- Tệ nạn mua bán quan tước.
II.Tìm hiểu bài thơ:
1. Cảm hứng của bài thơ :
Từ những hình nộm tiến só làm bằng giấy-
thứ đồ chơi cho trẻ em trong dòp trung thu nhằm
khơi gợ ở trả ý thứcham học và phấn đấu theo
con đường khoa cử.
2. Thể thơ:
- Thất ngôn bát cú Đường luật.
- Thuộc loại thơ vònh vật, thấm đượm cảm xúc
châm biếm, pha chút tự trào chua chát với đời,
với mình.
3. Phân tích:
a/ Hai câu đề:Giới thiệu nhân vật ông nghè
- Cờ, biển, cân đai
→
phẩm phục của ông nghè
→
thái độ khách quan :
- Cũng (3) : phép điệp
→
nhấn mạnh và tạo ấn
tượng sâu sắc về sự đầy đủ những yếu tố hình
thức bên ngoài của ông nghè
→
hàm ý so sánh.
⇒
Nhân vật chính không phải là ông nghè thật.
giá mà sao thấy mình thật vô dụng.
d/ Hai câu kết:Thái độ của nhà thơ
- Đồ thật- đồ chơi : lời khen đồ chơi làm rất
khéo, giông thật.
- Lời châm biếm : những trí thức rởm, không có
tài chỉ có hư danh
→
xót xa.
⇒
Nguyễn Khuyến đã đạt đến đỉnh cao danh
vọng nhưng ông cũng ý thức được sự bất lực
của mình : thành đạt mà không làm được gì cho
dân, cho nước. Cảm giác về sự hữu danh vô
thực của một trí thức đồ chơi khiến ông xót xa
cho chính sự thành đạt của mình.
III. Tổng kết: ( HS tự tổng kết)
4. Củng cố : Nội dung, nghệ thuật của bài thơ
5.Dặn dò : Học và chuẩn bò bài mới : Đổng Mẫu ( trích " Sơn Hậu"
Tiết:7
Ngày soạn:2/03/2010
Ngày soạn:5 /03/2010
Bài 3: ĐỔNG MẪU
( Trích "Sơn Hậu")
I. Mục đích yêu cầu: Giúp HS hiểu được
- Tính cách mạnh mẽ, khí phách kiên cường, quyết liệt của Đổng Mẫu khi
sẵn sàng hi sinh thân mình để con trai giữ trọn đạo trung nghóa.
- Những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của tuồng cổ.
II. Phương pháp : thuyết giảng, nêu vấn đề, đàm thoại
III. Phương tiện dạy học : tài liệu chủ đề tự chọn nâng cao, sách tham khảo
IV. Các bước lên lớp:
tà, tốt thắng xấu
→
niềm tin vào cái đẹp, cái
thiện.
2. Tuồng Sơn Hậu:
- Là vở tuồng nổi tiếng ra đời vào cuối thế kỉ
XVIII.
- Gồm 3 hồi, kể lại cuộc đấu tranh giữa hai phe
chính nghóa và phi nghóa ( giữa một bên là Đổng
Kim Lân, Khương Linh Tá, Phàn Đònh Công,
Đổng Mẫu với một bên là Tạ Thiên Lăng, Tạ
Ôn Đình, Tạ Lôi Phong
- Tóm tắt vở tuồng : ( tài liệu chủ đề tự chọn nâng
cao trang 45 )
3. Tóm tắt đoạn Đổng Mẫu:
Thuộc hồi 3 trong vở tuồng Sơn Hậu
Sau khi đưa được thứ phi và Hoàng Tử về tới
Sơn Hậu . Đổng Kim Lân tập hợp lực lượng tấn
công bọn phản nghòch. Anh em họ Tạ cố thủ
trong thành, cho quân bắt Đổng Mẫu là mẹ Kim
Lân làm con tin để uy hiếp Kim Lân. Đổng Mẫu
không hề run rợ, bà giận dữ sỉ mắng bọn phản
loạn hèn hạ, khẳng khái kêu gọi con không được
thoái chí, yếu mềm, thậm chí sẵn sàng hi sinh để
con có thể giữ trọn niểmtung quân ái quốc.
4. Phân tích đoạn trích:
* Hình tượng Đổng Mẫu
- Là một người mẹ hết mực thương yêu con. Coi
con là một đấng trượng phu.
- Tự hào sâu sắc về tài năng, tiết tháo và khí
Tiết:8
Ngày soạn:2/03/2010
Ngày soạn:5 /03/2010
Bài 4 : ĐỜI THỪA
(Nam Cao)
I. Mục đích yêu cầu: Giúp HS hiểu được
- Tấn bi kòch tinh thần của người trí thức nghèo trong xã hội cũ.
- Quan điểm nghệ thuật và tư tưởng nhân đạo sâu sắc của Nam cao.
- Nét đặc sắc của truyện: nghệ thuật trần thuật, miêu tả và phân tích tâm
lí
II. Phương pháp : thuyết giảng, nêu vấn đề, đàm thoại
III. Phương tiện dạy học : tài liệu chủ đề tự chọn nâng cao, sách tham khảo
IV. Các bước lên lớp:
1. n đònh lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
I. Xuất xứ - Đại ý :
Trường THPT Sơn Mỹ Trang 16
Giáo án tự chọn Ngữ Văn 11 - Võ Thị Q Diệu
GV cho HS đọc và nêu xuất
xứ, đấiy của truyện.
GV cho HS nhắc lại xuất xứ và
đại ý giúp các em ghi nhớ.
- Ở góc độ nhà văn, Hộ đã rơi
vào bi kòch như thế nào ?
- Những từ ngữ, hình ảnh nào
làm nổi rõ bi kòch tinh thần của
Hộ ?
- Bi kòch của một con người
sống có ý nghóa mà phải sống kiếp đời thừa .
b/ Bi kòch của một con người: cũng đau đớn
không kém bởi đó là bi kòch của một con người
coi tình thương là nguyên tắc cao nhất:
- Không nỡ vứt bỏ gia đình để theo đuổi sự
nghiệp
→
lựa chọn gia đình - một lựa chọn giàu
tính truyền thống đạo đức cha ông
→
một sự hi
sinh quá lớn khiến Hộ đau đớn .
- Hộ đã chà đạp lên lẽ sống tình thương của chính
mình : làm khổ vợ con - những người đáng
thương.
2. Những thành công về nghệ thuật:
- Cốt truyện đơn giản, khung cảnh hẹp, nhân vật
ít hành động nhưng vẫn khái quát được những vấn
đề của xã hội và có giá trò nhân sinh sâu sắc.
- Giọng văn tự nhiên, dung dò.
- Xây dựng thành công tính cách nhân vật Hộ.
III. Tổng kết:
Trong " Đời thừa", Nam Cao phản ánh thành
Trường THPT Sơn Mỹ Trang 17
Giáo án tự chọn Ngữ Văn 11 - Võ Thị Q Diệu
công tình cảnh đau khổ bế tắc của người trí thức
nghèo trong xã hội cũ. Qua đó phát biểu ý kiến
thật tiến bộ về quan điểm nghệ thuật gắn với
những nguyên tắc sáng tác hiện thực - nhân đạo .
4. Củng cố : Nội dung và nghệ thuật của tác phẩm "Đời thừa"
thơ viết trong nhà tù : từ ngày 29/8/1942 đến
ngày 10/9/1943, bò giải đi khắp các nhà lao của
13 huyện thuộc tỉnh Quảng Tây.
II. Giá trò nội dung và nghệ thật:
1/Giá trò nội dung : 2 nội dung cơ bản.
- "Nhật kí trong tù " phản ánh chân thực bộ mặt
đen tối của chế độ nhà tù và một phần xã hội
Trung Quốc thời Tưởng Giới Thạch.
- "Nhật kí trong tù " - bức chân dung tự họa
Trường THPT Sơn Mỹ Trang 18
Giáo án tự chọn Ngữ Văn 11 - Võ Thị Q Diệu
GV hướng dẫn HS tìm dẫn
chứng minh họa.
- Em hiểu như thế nào về thế
giới nghệ thuật của tập Nhật kí
trong tù ?
GV giảng giải cho HS hiểu như
thế nào là tinh thần thời đại.
Những biểu hiện trong thơ Bác.
- Bài thơ được sáng tác trong
hoàn cảnh nào ?
- Tác giả đã sử dụng thủ pháp
nghệ thuật nào để mô tả bức
tranh thiên nhiên ?
- Không gian, vũ trụ được mô
tả như thế nào ?
bằng thơ của Hồ Chí Minh.
+ Chân dung người tù có tâm hồn yêu nước vó
đại
+ Chân dung người tù có tấm lòng yêu thương
đêm tối với hình ảnh người tù ung dung, bình
thản trước gian truân.
- Hai câu đầu : bức tranh thiên nhiên
+ Gà gáy : . âm thanh quen thuộc, dân dã
Trường THPT Sơn Mỹ Trang 19
Giáo án tự chọn Ngữ Văn 11 - Võ Thị Q Diệu
- Em hiểu như thế nào về tư
thế của người ra đi ?
- Em có nhận xét gì về sự biến
đổi của thiên nhiên ?
- Thành công của thơ và cả tập
thơ Nhật kí trong tù ?
. thời điểm chuyển lao
→
khắc
nghiệt
. là tín hiệu của bình minh
→
sự
vận động của thời gian đem lại một dự cảm tươi
sáng.
+ Quần tinh : muôn vì tinh tú
+ ng nguyệt : đưa, nâng đỡ vầng trăng
+ Thu san : núi mùa thu thơ mộng huyền ảo
→
tư thế ngẩng cao đầu, hướng về trời cao và
ánh sáng đồng hành cùng trăng sao.
- Câu 3-4 : Hình ảnh con người giữa thiên
nhiên;
5.Dặn dò : Học và chuẩn bò bài : Tống biệt hành.
Trường THPT Sơn Mỹ Trang 20
Giáo án tự chọn Ngữ Văn 11 - Võ Thị Q Diệu
Tiết:10
Ngày soạn: /03/2010
Ngày soạn: /03/2010
Bài 6: TỐNG BIỆT HÀNH
( Thâm Tâm)
I. Mục đích yêu cầu: Giúp HS hiểu được
- Vẻ đẹp của hình tượng li khách và tình cảm, thái độ của người đưa tiễn.
- Nét đặc sắc nghệ thuật của bài thơ.
II. Phương pháp : thuyết giảng, nêu vấn đề
III. Phương tiện dạy học : tài liệu chủ đề tự chọn nâng cao, sách tham khảo
IV. Các bước lên lớp:
1. n đònh lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
GV cho Hs nêu những nét cơ
bản về tác giả, tác phẩm. Và
hướng dẫn HS tự ghi vào vở.
- Em hiểu như thế nào về thể
hành ? những tác giả nào có
thơ sáng tác theo thể hành?
- Người đọc bò hút vào bài thơ
I. Vài nét về tác giả: (Tliệu CĐTC)
II. Tìm hiểu bài thơ:
1. Đề tài:
- Tống biệt - chia li
- Làm sống lại cái không khí riêng của nhiều bài
lên
+ Li khách + chí lớn
→
một đáng trượng phu
+ Thái độ sống chết vì nghóa lớn : "Chí lớn
không "
+ Ý chí sắt đá : "Một giã gia đình dửng dưng"
→
Bút pháp cường điệu làm nổi bật cái chí lớn .
Có thể nói : hình tượng người ra đi hiện lên cụ
thể, sống động và cũng chân thật, trọn vẹn.
+ Ta biết người buồn : được lặp lại nhiều lần
→
một nỗi buồn thường trực trong tâm hồn và thời
gian. Sự dằn lòng đến đau đớn của li khách.
Người đi bò níu kéo từ nhiều phía : mẹ già, chò,
em nhỏ
→
ý chí quyết tâm của người ra đi
Tóm lại : qua ngòi bút của Thâm tâm, hình
tượng li khách hiện ra đầy mâu thuẫn : chí lớn và
tình riêng . Bút pháp đối lập đã làm nỗi bật
gương mặt tinh thần của người ra đi.
+ Đi thực : khẳng đònh một sự thực li khách đã
ra đi.
⇒
Diễn tả tâm trạng bàng hoàng sực tỉnh, buồn
man mác vì chí lớn li khách không thể không ra
đi. Một khi ra đi có thể không trở về. Giọng thơ
I. Vài nét về tác giả Xuân Diệu: ( SGK)
II. Đề tài mùa thu:
- Là một thi đề quen thuộc : cổ - kim.
- Mùa thu đồng nghóa với sự tàn phai, mất mát.
- Tâm hồn con người về mùa thu thường buồn.
III. Tìm hiểu bài thơ:
1. Sự kế thừa và cách tân của Xuân Diệu khi
mô tả bức tranh thu:
a/ Kế thừa: Nét buồn man mác truyền thống
khi tả cảnh thu với những hình ảnh liễu : trong thơ
Nguyễn Du, Chinh phụ ngâm của Đặng Trần
Trường THPT Sơn Mỹ Trang 23
Giáo án tự chọn Ngữ Văn 11 - Võ Thị Q Diệu
Xuân Diệu.
- Tác giả đã sử dụng bút pháp
nào để tả hình ảnh liễu ?
- Sự cách tân của Xuân Diệu
khi mô tả cảnh thu còn được
thể hiện ở điểm nào ?
- Xuân Diệu còn có những tìm
tòi sáng tạo những hình ảnh
thơ nào ?
- Nét mới trong tình thu được
thể hiện như thế nào ?
Côn, thơ đời Tống
b/ Cách tân: Cách cảm thụ mùa thu.
- Hình ảnh liễu : toát lên vẻ khác lạ, mới mẻ :
+ Liễu : . Một hình ảnh thiên nhiên quen thuộc
( liễu cảnh)
. Nhân hóa: như dáng người đứng chòu
- Cảm thụ bằng tâm trạng phức hợp:
+ Cảm thụ bằng vẻ đẹp nên vui : trang phục
mùa thu với chiếc áo mơ phai sang trọng, q
phái.
+ Cảm nhận thu ở sự tàn phai nên buồn :
Tử khí - tàn phai - u uất, hận.
- Cái tôi có khát vọng đồng cảm với đời mà khao
khát hòa nhập, giao cảm, gắn bó với cuộc đời.
3. Tổng kết:
"Đây mùa thu tới" là bài thơ tả cảnh thu, tình
thu khá đặc sắc của Xuân Diệu với nhiều cách
Trường THPT Sơn Mỹ Trang 24
Giáo án tự chọn Ngữ Văn 11 - Võ Thị Q Diệu
tân táo bạo trong xử lí thi liệu và diễn đạt.
4. Củng cố : Nội dung và nghệ thuật của bài thơ
5.Dặn dò : Học và chuẩn bò bài : Thơ duyên
Bài 8: THƠ DUYÊN
( Xuân Diệu)
I. Mục đích yêu cầu: Giúp HS hiểu được :
- Vẻ đẹp của mối tương giao giữa con người với con người, con người với vũ
trụ.
- Cái nhìn độc đáo vào cõi sống huyền diệu và lối diễn đạt duyên dáng, độc
đáo của bài thơ.
II. Phương pháp : thuyết giảng, nêu vấn đề, đàm thoại
III. Phương tiện dạy học : tài liệu chủ đề tự chọn nâng cao, sách tham khảo
IV. Các bước lên lớp:
1. n đònh lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học