Trường THPT Đạ Tơng Giáo án tự chọn Ngữ văn 10
Tuần: 511 NS: 25-09-10
Tiết: 511 ND: 02-10-10
CHỦ ĐỀ: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA VHDGVN QUA CÁC
TÁC PHẨM TRONG CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN 10
(7 tiết)
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: giúp HS.
- Nắm được các đặc trưng của VHDG, những đặc điểm chính của một số thể loại VHDG; hiểu rõ vị
trí, vai trò và những giá trị to lớn về nội dung và nghệ thuật của VHDG.
- Biết cách đọc – hiểu tác phẩm VHDG theo đặc trưng thể loại.
- Trân trọng và u thích VHDG.
B. PHƯƠNG PHÁP:
Gợi ý, nêu vấn đề kết hợp với thuyết minh, phân tích.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp:
10A7 Sĩ số: Vắng: (P: / KP: )
10A 8 Sĩ số: Vắng: (P: / KP: )
2. Bài cũ: kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG BÀI HỌC
Hoạt động 1: những đặc điểm
chính của một số thể loại VHDG.
- Thế nào là sử thi dân gian?
- Đặc điểm cơ bản của sử thi?
- Nội dung của sử thi?
- Nghệ thuật của sử thi?
- So sánh các sử thi đã học, tìm điểm
- Tại sao Đăm Săn lại đi gõ cửa từng
nhà? Ý nghĩa?
- Biện pháp nghệ thuật sử dụng trong sử
thi?
pháp so sánh(phóng đại hoặc có đi dài).
- Khác nhau:
+ Sử thi Tây Ngun: nhấn mạnh sự tài giỏi, tấm lòng vì
cộng đồng.
+ Sử thi Hi Lạp: nhấn mạnh trí tuệ người anh hùng.
+ Sử thi An Độ: nhấn mạnh sự mẫu mực của các nhân vật.
d. Nội dung của đoạn trích “ Chiến thắng Mtao Mxây”.
Cuộc chiến giữa hai tù trưởng thể hiện qua các chặng như
sau:
- Đăm Săn khiêu chiến và Mtao Mxây đáp lại: Trước thái độ
quyết liệt của Đăm Săn, Mtao Mxây tỏ ra run sợ
- Vào cuộc chiến:
+ Hiệp 1: Trong khi Mtao Mxây múa khiên trước thì Đăm
Săn vẫn giữ thái độ bình tĩnh, thản nhiên.
+ Hiệp 2: Đăm Săn múa khiên trước và lập tức Mtao Mxây
trốn chạy bước cao bước thấp.Hắn chém Đăm Săn nhưng
trượt và vội cầu cứu Hơ Nhị quăng cho miếng trầu. Được
miếng trầu Hơ Nhị tiếp sức Đăm Săn mạnh hẳn lên.
+ Hiệp 3: Đăm Săn múa và đuổi theo Mtao Mxây và đâm
trúng kẻ thù nhưng áo hắn khơng thủng và cầu cứu thần
linh.
+ Hiệp 4: Đăm Săn được thần linh giúp sức, đuổi theo và
đâm chết kẻ thù.
- Cuộc đối thoại giữa Đăm Săn với dân làng(nơ lệ) của
Mtao Mxây khi chàng đến từng nhà kêu gọi mọi người đi
theo mình.
a. nh ngha:
Truyn thuyt l nhng tỏc phm t s dõn gian k v s
kin v nhõn vt lch s (hoc cú liờn quan n lch s) theo
xu hng lớ tng húa, qua ú th hin s ngng m v
tụn vinh ca nhõn dõn i vi nhng ngi cú cụng vi t
nc, dõn tc hoc c dõn ca mt vựng.
b. c im ca truyn An Dng Vng v M Chõu-
Trng Thy.
- L mt cỏch gii thớch nguyờn nhõn vic mt nc Au Lc
nhm nờu lờn bi hc lch s v tinh thn cnh giỏc vi k
thự trong vic gi nc v v cỏch x lớ ỳng n mi quan
h gia cỏ nhõn vi cng ng.
- Ct lừi lch s:
An Dng Vng xõy thnh, ch n, ỏnh thng quõn Triu
ri li mt nc.
- H cu: An Dng Vng c thn Kim Quy giỳp ,
An Dng Vng i xung bin, chi tit ngc trai ging
nc.
- í thc cao cnh giỏc, tinh thn trỏch nhim ca An
Dng Vng trc vn nc c nhõn dõn giao phú biu
hin vic: lo xõy thnh, lo ch to v khớ phũng khi cú
gic. Vỡ l ú, nh vua ó c nhõn dõn v thn linh ng
h.
- S mt cnh giỏc ca An Dng Vng biu hin vic:
vỡ m h v bn cht tham lam, c ỏc ca k thự nờn nhn
li kt tỡnh thụng hiu; gic ó kộo n vn li vo v khớ
m khụng kp thi b trớ chng c.
- S mt cnh giỏc v thỏi c tin, ngõy th ca M Chõu
trong tỡnh yờu biu hin hai hnh vi: t tin s dng bớ
mt quc gia cho tỡnh riờng khin v khớ li hi bo vt
Thủy cũng ngây thơ, cả tin, mơ hồ về bản chất của chiến
tranh xâm lược.
- Giá trị nghệ thuật: kết cấu chặt chẽ đến hồn mĩ; xây dựng
nhân vật chứa đầy mâu thuẫn với những mâu thuẫn ấy vừa
thuộc về cá nhân vừa phản ánh được những mâu thuẫn gay
gắt giữa dân tộc ta với kẻ thù xâm lược; xây dựng những chi
tiết nghệ thuật cơ đọng và hàm súc có ý nghĩa “nước giếng-
ngọc trai”.
3. Truyện cổ tích:
a. Định nghĩa:
Truyện cổ tích là những tác phẩm tự sự dân gian mà cốt
truyện và hình tượng được hư cấu có chủ định, kể về số
phận con người bình thường trong xã hội, thể hiện tinh thần
nhân đạo và lạc quan của nhân dân lao động.
Có hai loại: cổ tích thần kì và cổ tích sinh hoạt.
b. Vài nét về truyện cổ tích”Tấm Cám”.
- Yếu tố thần kì: có sự xuất hiện của nhân vật Bụt, Tấm hóa
thân nhiều lần, yếu tố thần kì thể hiện khát vọng và triết lí
của nhân dân ta: ở hiền gặp lành, ác giả ác báo, cái thiện dù
trải qua khó khăn gian khổ song vẫn có sức sống mãnh liệt.
- Sự tàn nhẫn, độc ác của mẹ con người dì ghẻ với động cơ
muốn chiếm đoạt tất cả những gì thuộc về Tấm, muốn tiêu
diệt Tấm đến cùng.
- Từ sự phản ứng yếu ớt, Tấm đã có những phản ứng mạnh
mẽ hơn và quyết liệt hơn.
- Từ đoạn truyện về chiếc yếm đỏ đến đoạn truyện về Tấm
xem hội phản ánh mâu thuẫn xoay quanh quyền lợi vật chất
và tinh thần trong cuộc sống gia đình thường ngày.
- Từ đoạn truyện về cái chết của cơ Tấm trở đi phản ánh
mâu thuẫn vì quyền lợi xã hội nên mâu thuẫn đã biến thành
+ Dốt nhưng lại tự cho mình là giỏi(sau khi khan thổ cơng)
+ Khi biết mình dốt thì tìm cách chống chế(giấu dốt).
+ Nghệ thuật xây dựng nhân vật thơng qua các tình huống
liên tiếp xảy ra, trong q trình giải quyết tình huống, cái
dốt của thầy đồ dần tự lộ ra.
- Nhưng nó phải bằng hai mày.
+ Cái xấu bị phê phán trong truyện là sự tham nhũng thể
hiện qua tính hai mặt của quan lại địa phương khi xử kiện.
+ Lí trưởng nổi tiếng xử kiên giỏi.
+ Ngơ và Cải đều đút lót trước cho thầy lí.
+ Lẽ phải – xòe năm ngón tay.
+ Lẽ phải nhân đơi – xòe năm ngón tay trái úp lên năm ngón
tay phải. Lẽ phải đo bằng tiền.
+ Nghệ thuật gây cười của truyện chính là ở sự kết hợp cử
chỉ với lời nói, trong đó có sử dụng lối chơi chữ độc đáo của
nhân vật.
5. Ca dao.
a. Định nghĩa:
Ca dao là những lời thơ trữ tình dân gian, thường kết hợp
với âm nhạc khi diễn xướng, được sáng tác nhằm diễn tả thế
giới nội tâm con người.
b. Đặc điểm của hai chùm ca dao đã được trích dạy
trong SGK ngữ văn 10.
* Chùm ca dao than thân, u thương tình nghĩa
- Nội dung cảm xúc của những bài-câu ca dao là nỗi niềm
chua xót, đắng cay khi người bình dân nghĩ về số phận,
cảnh ngộ và những tình cảm u thương, chung thủy của họ
trong quan hệ bè bạn, tình u và trong mối quan hệ với
xóm làng, q hương, đất nước.
- Bài 1,2: Lời than thân của người phụ nữ trong xã hội cũ.