Giáo án chủ đề tự chọn CTCB 11 GV: Bùi Thị Mỹ Châu
Tuần 1 Tiết 1: Làm văn:
PHÂN TÍCH ĐỀ, LẬP DÀN Ý BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
A. Mục đích yêu cầu:
Giúp học sinh nắm được cách thức phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận
- Vận dụng các thao tác phân tích đề, lập dàn ý trong quá trình làm văn.
B. Phương tiện thực hiện: - SGK + Sách nâng cao Ngữ văn 11
- SGV -> Soạn giáo án
C. Cách thức tổ chức: - Ôn lại lý thuyết
- Kết hợp qui nạp, chia nhóm học sinh học tập thảo luận cùng làm bài tập.
D. Tiến trình bài học:
1. Ổn định tổ chức: 11B3
2. Bài mới:
HĐ của Giáo Viên và HS Nội dung cần đạt
I. Phân tích đề: Làm hai đề bài sau:
Đề 1: Trái đất sẽ ra sao nếu thiếu đi màu xanh của những cánh rừng
Đề 2: Các Mác nói: "Mọi tiết kiệm suy cho cùng là tiết kiệm thời
gian".
Anh (chị) hãy giải thích làm sáng tỏ câu nói trên.
Chia nhóm học sinh: Thành
hai nhóm, mỗi nhóm thực
hiện 01 đề
Đề 1: Phân tích đề gồm các bước sau:
+ Thuộc loại đề chìm (NLXH)
+ Vấn đề nghị luận: Vai trò của rừng, của cây xanh trong cuộc
sống.
+ Các thao tác nghị luận: Giải thích, chứng minh, phân tích.
+ Phạm vi dẫn chứng: Lấy từ trong thực tế đời sống hàng ngày.
Đề 2: Phân tích đề gồm các bước sau:
+ Thuộc loại đề nổi (NLXH)
+ Vấn đề nghị luận: ý nghĩa và tầm quan trọng của việc tiết
thức và vụ lợi
+ Luận điểm 3:
- Kế hoạch lâu dài.
- Những việc trước mắt cần làm.
III. Sắp xếp các luận điểm,
luận cứ:
Bố cục một bài văn thường
có mấy phần?
Thường gồm 3 phần:
a. Mở bài: Giới thiệu và định hướng triển khai vấn đề.
b. Thân bài: Sắp xếp các luận điểm, luận cứ theo một trình tự
lôgic hợp lý.
c. Kết bài: Tóm lược nội dung đã trình bày hoặc nêu những
nhận định bình luận nhằm khêu gợi suy nghĩ cho người đọc.
IV. Dặn dò:
Học sinh tiếp tục làm các bài tập còn lại trong SGK
Trang 2
Giáo án chủ đề tự chọn CTCB 11 GV: Bùi Thị Mỹ Châu
Tuần 2 Tiết 2: Đọc văn:
TÁC GIA NGUYỄN KHUYẾN
A. Mục đích yêu cầu:
- Giúp học sinh thấy được tâm hồn trong sáng thanh cao của một nhà nho yêu nước.
- Thấy được vị trí đặc biệt của Nguyễn Khuyến trong nền thơ ca Việt Nam
- Học tập tấm gương yêu nước của Nguyễn Khuyến và tâm hồn trong sáng thanh cao của
Ông.
B. Phương tiện thực hiện: - SGK + Sách nâng cao Ngữ văn 11
- SGV -> Soạn giáo án
C. Cách thức tổ chức: - Kết hợp qui nạp, chia nhóm học sinh học tập thảo luận cùng
đọc hiểu văn bản.
D. Tiến trình bài học:
gắn bó với vùng đồng bằng chiêm trũng Bình Lục quê hương
của ông.
Tóm lại: Nguyễn Khuyến có đời sống tình cảm phong phú, có
tâm hồn dễ xúc động, ông yêu thiên nhiên, yêu nếp sống của
thôn quê, cảm thông với tình cảm của người dân, đằm thắm với
gia đình, thân tình với bạn bè.
II. Sự nghiệp sáng tác
1. Tình hình sáng tác:
Cho biết tình hình sáng tác
của Nguyễn Khuyến?
- Gần đây theo tác giả Nguyễn Văn Huyền Nguyễn Khuyến có
khoảng trên 800 bài. Trong cuốn "Nguyễn Khuyến tác phẩm"
ông cho in 432 bài thơ gồm cả chữ Hán, chữ Nôm, các câu đối,
một số bài văn của Nguyễn Khuyến.
Trang 3
Giáo án chủ đề tự chọn CTCB 11 GV: Bùi Thị Mỹ Châu
- Sáng tác ở hai thời kỳ: Trước ở ẩn và sau ở ẩn.
- Sáng tác ở hai mảng chính: Hiện thực trào phúng và thơ trữ
tình.
2. Nội dung thơ văn
Nguyễn Khuyến
Em hãy trình bày một số nội
dung chính trong sự nghiệp
sáng tác của Nguyễn
Khuyến?
Gồm có 3 nội dung:
a. Bộc bạch tâm sự của chính mình: Đó là tâm trạng buồn bực ở
trong thơ. Ấn tượng chung là buồn, ông gửi gắm các cung bậc
tâm trạng và thế giới nội tâm của mình vào trong thơ. Ví dụ:
"Sách vở ích gì cho buổi ấy
Giáo án chủ đề tự chọn CTCB 11 GV: Bùi Thị Mỹ Châu
Tuần 3 Tiết 3: Đọc văn:
TIẾN SỸ GIẤY
Nguyễn Khuyến
A. Mục đích yêu cầu:
- Giúp học sinh thấy được nụ cười châm biếm đối với bọn mang danh khoa cử nhưng không
có thực chất, thoáng nụ cười tự trào của Nguyễn Khuyến.
- Nắm được về ngôn ngữ, bút pháp trào phúng của Nguyễn Khuyến.
B. Phương tiện thực hiện: - SGK + Sách nâng cao Ngữ văn 11
- SGV -> Soạn giáo án
C. Cách thức tổ chức: - Đọc văn bản, giải thích những từ khó. Kết hợp diễn giảng,
thảo luận để học sinh nắm được nội dung trọng tâm của bài học.
D. Tiến trình bài học:
1. Ổn định tổ chức: 11B3
2. Kiểm tra bài cũ: Nêu cuộc đời, sự nghiệp sáng tác của Tác gia Nguyễn Khuyến.
3. Bài mới:
HĐ của Giáo Viên và HS Nội dung cần đạt
I. Đối tượng miêu tả và
châm biếm trong bài thơ:
Đọc bài thơ, em hãy xác
định đối tượng miêu tả và
châm biếm của bài thơ là gì?
- Là những đồ chơi hình ông tiến sỹ làm bằng giấy cùng một ít
phẩm mầu xanh đỏ giành cho trẻ em vào dịp tết trung thu.
- Đó là những kẻ mang danh tiến sỹ, khoa bảng mà không có
thực chất luôn vênh vang không biết liêm sỉ.
- Chính con người tác giả với thân phận éo le và tình cảnh chớ
trêu của mình.
II. Dụng ý châm biếm:
Qua cách sử dụng biệt từ ở
Tuần 4 Tiết 4: Đọc văn:
Trang 5
Giáo án chủ đề tự chọn CTCB 11 GV: Bùi Thị Mỹ Châu
THU VỊNH
Nguyễn Khuyến
A. Mục đích yêu cầu:
- Giúp HS nắm được những nét đặc sắc về Cảnh thu và Tình thu trong bài thơ.
- Tâm trạng, nhân cách, tâm hồn, điệu sống đáng quý của Nguyễn Khuyến.
- Giáo dục tấm lòng gắn bó sâu nặng đối với quê hương đất nước của mỗi người.
B. Phương tiện thực hiện: - SGK + Sách nâng cao Ngữ văn 11
- SGV -> Soạn giáo án
C. Cách thức tổ chức: - Kết hợp qui nạp, chia nhóm học sinh học tập thảo luận cùng
đọc hiểu văn bản.
D. Tiến trình bài học:
1. Ổn định tổ chức: 11B3
2. Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc bài thơ "Tiến sĩ giấy"? Đoạn thơ nào em tâm đắc,
Vì sao?
3. Bài mới:
HĐ của Giáo Viên và HS Nội dung cần đạt
I. Văn bản bài thơ: (Chép văn bản bai thơ lên bảng để HS cùng đọc, cùng ghi).
II. Đọc hiểu:
1. Bức tranh cảnh thu:
Giải thích từ "Vịnh" được
hiểu theo hai nghĩa: Ngâm
tả và làm thơ.
Em hãy cho biết bức tranh
Cảnh thu được gợi lên qua
những hình ảnh nào?
- Bức tranh Cảnh thu được gợi lên qua các hình ảnh.
+ Một bầu trời thu xanh ngắt cao vời vợi.
sơn đang bị giày xéo. Đó là lời tự chất vấn của một con người
Trang 6
Giáo án chủ đề tự chọn CTCB 11 GV: Bùi Thị Mỹ Châu
có khí tiết luôn trăn trở suy nghĩ về lẽ đời, vận nước.
3. Kết luận: Thu vịnh là một bài thơ tuyệt tác, nó chứa đựng cả một hồn thơ
đồng quê dân dã, trong hồn thơ ấy thoáng hiện lên tâm tình,
tâm hồn thanh cao giàu khí tiết, lặng lẽ cô đơn: Cảnh thu đẹp
nhưng tình thu buồn.
4. Củng cố:
- Học sinh nắm được những đặc sắc về Cảnh thu - Tình thu trong bài thơ
- Mối quan hệ giữa Cảnh và Tình trong bài thơ
5. Dặn dò: Học sinh soạn bài: "Thu ẩm" của Nguyễn Khuyến
Trang 7
Giáo án chủ đề tự chọn CTCB 11 GV: Bùi Thị Mỹ Châu
Tuần 5 Tiết 5: Đọc văn:
THU ẨM
Nguyễn Khuyến
A. Mục đích yêu cầu: - Giúp học sinh thấy được cái hồn đặc trưng của mùa thu Việt
Nam. Tâm hồn nhạy cảm dễ xúc động của nhà thơ.
- ẩn dấu trong cảnh thu là tâm trạng yêu nước thầm kín trước hiện thực của đất nước.
- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, cảnh sắc quê hương Việt Nam.
B. Phương tiện thực hiện: - SGK + Sách nâng cao Ngữ văn 11
- SGV -> Soạn giáo án
C. Cách thức tổ chức: - Kết hợp qui nạp, chia nhóm học sinh học tập thảo luận cùng
đọc hiểu văn bản.
D. Tiến trình bài học:
1. Ổn định tổ chức: 11B3
2. Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc bài thơ Thu vịnh? Cho biết Cảnh thu? Tình thu
trong bài thơ?
3. Bài mới:
Việt Nam đẹp, trong sáng, tĩnh lặng nhưng đượm sắc thái tâm
trạng, nó ký thác tâm sự của thi nhân.
2. Tình thu
Tại sao nhà thơ lại mượn
truyện uống rượu để ngắm
cảnh thu?
- Tác giả mượn truyện uống rượu để đón nhận cảnh thu, phải
chăng tác giả mượn chén rượu để khuây khoả lòng mình, để
quên đi bao sự đời nhọc nhằn, cay đắng, vơi đi nỗi buồn thế sự:
"Giằng quan nhà Nguyễn cáo về đã lâu"
- Nhà thơ muốn "Say nhè" để quên đi tất cả nhưng nào có quên
được vẫn mãi thao thức nỗi đau đời:
"Đời loạn đi về như hạt độc
Một mình một bóng tựa mây côi"
-> Nguyễn Khuyến mãi là nhà thơ nặng lòng với đời.
Trang 8
Giáo án chủ đề tự chọn CTCB 11 GV: Bùi Thị Mỹ Châu
3. Kết luận:
Em hãy rút ra kết luận về
chùm thơ thu của Nguyễn
Khuyến?
Ba bài thơ thu của Nguyễn Khuyến nhìn gộp chung lại là một
thành công tốt đẹp của một quá trình dân tộc hoá nội dung mùa
thu cho thật là thu Việt Nam đã ghi lại được cái cảnh thu, hồn
thu xứ sở. Bút pháp nghệ thuật của Nguyễn Khuyến đã vượt
qua sự ước lệ của mình.
4. Củng cố:
Sau khi học xong chùm thơ thu em có cảm nhận gì về hồn thơ, về con người của tác gia
Nguyễn Khuyến.
Trang 9
-> Mâu thuẫn dân tộc gay gắt, vấn đề đặt ra là phải đấu tranh để
giành độc lập. Đây là thời kỳ khổ nhục nhưng vĩ đại của dân
tộc ta.
2. Con người, cuộc đời
(1822-1888)
Em hãy nêu vài nét về tiểu
sử, cuộc đời của Nguyễn
Đình Chiểu?
Rút ra kết luận về Nguyễn
Đình Chiểu?
- 1822-1888: Tự là Ngộ Trai
- Quê: Làng Tân Khánh - Phủ Tân Bình - Tỉnh Gia Định (nay là
thành phố Hồ Chí Minh).
- Bản thân: Cuộc đời ông gặp nhiều đau khổ và bất hạnh.
+ Mẹ mất trên đường đi thi, trở về chịu tang mẹ, bị đau mắt và
khóc thương mẹ đến nỗi mù cả hai mắt.
+ Gia đình người yêu thì bội ước.
-> Nhưng bằng lòng quyết tâm và nghị lực phi thường Nguyễn
Đình Chiểu đã vượt lên số phận để khẳng định mình: Là tấm
gương sáng ngời về đạo đức, có lòng yêu nước thiết tha, ủng hộ
cuộc KC chống TD Pháp.
+ 1888 Nguyễn Đình Chiểu mất cả cánh đồng Ba Tri rợp khăn
tang trắng khóc thương đồ Chiểu.
-> Tóm lại: Trong một con người của Nguyễn Đình Chiểu có 3
con người:
+ Là một thầy giáo mẫu mực, lấy việc dạy người cao hơn dạy
chữ.
+ Là một thầy thuốc nhân đức
+ Là một nhà văn, nhà thơ tiên phong nêu cao tinh thần yêu
nước chống ngoại xâm
Giáo án chủ đề tự chọn CTCB 11 GV: Bùi Thị Mỹ Châu
Tuần 7 Tiết 7: Đọc văn:
TÁC GIA TÚ XƯƠNG (1870-1905)
A. Mục đích yêu cầu:
- Giúp học sinh nắm được những nét cơ bản về con người, cuộc đời và tư tưởng của Tú
Xương.
- Hiểu được những nét đặc sắc trong nghệ thuật thơ trào phúng của Tú Xương.
B. Phương tiện thực hiện: - SGK + Sách nâng cao Ngữ văn 11
- SGV -> Soạn giáo án
C. Cách thức tổ chức: - Ôn lại lý thuyết
- Kết hợp qui nạp, chia nhóm học sinh học tập thảo luận cùng tìm hiểu về một tác gia văn học.
D. Tiến trình bài học:
1. Ổn định tổ chức: 11B3
2. Kiểm tra bài cũ: Nêu vài nét cơ bản về tiểu sử, cuộc đời và quan điểm nghệ
thuật của Nguyễn Đình Chiểu.
3. Bài mới:
HĐ của Giáo Viên và HS Nội dung cần đạt
I. Tiểu sử cuộc đời của Tú
Xương
Qua sự hiểu biết của em hãy
nêu những nét cơ bản về
tiểu sử, cuộc đời của Tác gia
Tú Xương?
Giảng: Thời đại Tú Xương
sống là thời đại tất cả chạy
theo đồng tiền, Nho học
không còn được trọng dụng
nữa, vấn đề học hành thi cử
tất cả phải có tiền:
"Đạo học ngày nay đã chán
Người quân tử ăn chẳng cầu no"
II. Sự nghiệp sáng tác
Em hãy nêu sự nghiệp sáng
tác của Tú Xương?
- Theo cuốn " Tú Xương - Tác phẩm - Giai thoại" của Tác giả
Nguyễn Văn Hiền sáng tác của Tú Xương gồm 135 bài hầu hết
là thơ Đường luật, một số bài Lục bát, các bài Phú, Câu đối.
* Nội dung thơ Tú Xương
a. Thơ Tú Xương là một bức tranh XH với cái nhìn trào phúng:
- Trong bức tranh hiện thực của Tú Xương có nhiều mảng, có
mảng đậm, mảng nhạt nhưng thái độ của ông thì thống nhất, cụ
Trang 12
Giáo án chủ đề tự chọn CTCB 11 GV: Bùi Thị Mỹ Châu
thể:
+ Vẽ chân dung của bọn thực dân xâm lược hết sức chân thực
cụ thể: Viên cảnh sát, bọn toàn quyền khâm sứ, mụ đầm.
Ví dụ: "Lọng cắm rợp cờ quan sứ đến
Váy lê quét đất mụ đầm ra"
Hay: "Trên ghế bà đầm ngoi đít vịt
Dưới sân ông cử ngổng đầu rồng"
+ Chân dung bọn quan lại phong kiến: Là một lũ đục nước béo
cò nhũng nhiễu vô tích sự là vai hề
Ví dụ: Bài năm mới chúc nhau.
+ Tú Xương viết về thói đời đen bạc đồng tiền chi phối đến con
người: Ví dụ
"Kẻ yêu người ghét hay gì chứ
Đứa trọng thằng khinh chỉ vì tiền"
+ Tú Xương lên án sự tha hoá của XH đảo điên
Ví dụ: "Nhà kia lỗi phép con khinh bố
Mụ nọ chanh chua vợ chởi chồng"
- HS về học bài
Trang 13
Giáo án chủ đề tự chọn CTCB 11 GV: Bùi Thị Mỹ Châu
- Soạn trước bài "Mồng hai tết viếng cô Ký"
Trang 14
Giáo án chủ đề tự chọn CTCB 11 GV: Bùi Thị Mỹ Châu
Tuần 8 Tiết 8: Đọc văn:
MÙNG HAI TẾT VIẾNG CÔ KÝ
A. Mục đích yêu cầu:
- Giúp học sinh thấy được một khía cạnh của bộ mặt tinh thần xã hội Việt Nam "Buổi giao
thời với sự băng hoại đạo đức ghê ghớm của đồng tiền khi mới bắt đầu nhiễm mùi tư sản".
- Sức tố cáo của nhà thơ qua bài thơ này.
- Hiểu được đôi nét về giọng điệu thơ trào phúng của Tú Xương.
B. Phương tiện thực hiện: - SGK + Sách nâng cao Ngữ văn 11
- SGV -> Soạn giáo án
C. Cách thức tổ chức: - Kết hợp qui nạp, chia nhóm học sinh học tập thảo luận, trả lời
câu hỏi phát vấn để đọc hiểu văn bản.
D. Tiến trình bài học:
1. Ổn định tổ chức: 11B3
2. Kiểm tra bài cũ: Em hãy cho biết vài nét cơ bản về tiểu sử, con người, cuộc đời
và sự nghiệp sáng tác của Tú Xương.
3. Bài mới:
HĐ của Giáo Viên và HS Nội dung cần đạt
I. Hoàn cảnh sáng tác Bài thơ được ra đời từ hiện thực mà tác giả chứng kiến cảnh trớ
trêu, sự băng hoại đạo đức của XH nửa tây, nửa ta.
II. Chủ đề tư tưởng
Hãy phát biểu chủ đề tư
tưởng của bài thơ?
Bằng cảm quan trào phúng và hiện thực Tú Xương đã phát hiện
và trình bày hàng loạt những điều trái lẽ lạ đời, thậm trí ngược
cái ngược đời.
-> Nhưng chính cái ngược đời ấy lại là cái có thực, cái trào
lộng chua chát của tác giả. Bộ ba nhân vật: Cô Ký - Thầy Ký -
ông Tây có mối quan hệ như thế nào.
2. Hai câu thực:
- Đi vào tả thực cuộc đời của nhân vật trung tâm: Cô Ký và cái
chết của cô:
+ Là gái tơ: Rất trẻ trung, xuân sắc, xinh đẹp, lẳng lơ, thiếu
Trang 15
Giáo án chủ đề tự chọn CTCB 11 GV: Bùi Thị Mỹ Châu
Vì lý do gì mà cô Ký lại lăn
đùng ra chết vào đúng mùng
hai tết?
Thái độ của hàng phố trước
cái chết của cô Ký như thế
nào?
Đặc biệt thái độ của ông Ký
ra sao trước cái chết của vợ
mình?
đoan trang -> Hàm ý hài hước, mỉa mai.
+ Hai họ: Cô lấy làm lẽ, làm vợ hai -> Câu thơ nói rõ bản thân
cô Ký và trong đó hàm ý trách móc.
+ Đặc biệt là câu 4: Chết đúng vào lúc mùng hai tết. Đó có thể
là sự ngẫu nhiên nhưng đưa vào tác phẩm lại là một dụng ý: Tết
vừa mới đến, năm mới vừa sang, xuân vừa tới tất cả đều đang
tươi mới, đang ở độ ban đầu, cô Ký cũng thế đang tươi dói tuổi
xuân. Nhưng cuộc đời của cô đã phải chấm dứt vào đúng lúc:
"Năm mới vừa sang được một ngày"
-> Chết trẻ thì thật đáng thương, số phận hẩm hiu, ngắn ngủi.
Tú Xương vừa trách vừa thương cho cuộc đời cô Ký chỉ vì ham
đang làm băng hoại giá trị đạo đức của dân tộc.
- Thấy được bút pháp trào phúng chửi thẳng, đánh thẳng của Tú
Xương.
V. Dặn dò: Học sinh học bài
Trang 16
Giáo án chủ đề tự chọn CTCB 11 GV: Bùi Thị Mỹ Châu
Tuần 9 Tiết 9:Tiếng việt:
LUYỆN TẬP VỀ TRƯỜNG TỪ VỰNG
VÀ TỪ TRÁI NGHĨA
A. Mục tiêu cần đạt:
Củng cố kiến thức về trường từ vựng và từ trái nghĩa.
Biết vận dụng kiến thức trên vào việc đọc hiểu văn bản và làm văn.
B-Phương tiện thực hiện:
- Đọc sgk và sgv ngữ văn nâng cao ->soạn giáo án.
- Học sinh đọc sách và làm bài tập sgk ngữ văn nâng cao 11.
C-Cách thức tổ chức:
-Chia nhóm học tập ,mỗi nhóm làm 1 bài tập cử 1 hs lên chữa trên bảng -> Rút ra nhận xét về
trường từ vựng và từ trái nghĩa.
D-Tiến trình lên lớp:
1-ổn định tổ chức: 11B3
2-Kiểm tra bài cũ:
3-Bài mới:
HĐ của Giáo Viên và HS Nội dung cần đạt
I-Trường từ vựng :
Bài tập 1 (57)
Chia hs thành 2nhóm mỗi
nhóm thực hiện 1 vd trong
bài tập
II-Từ trái nghĩa:
Giáo án chủ đề tự chọn CTCB 11 GV: Bùi Thị Mỹ Châu
-Người đọc nhận thức trong thế đối lập nội dung tác giả muốn
chuyển tải, nhờ thế thông tin nổi bật hơn.
VD:thế đói lập do việc dùng từ có quan hệ trái nghĩa mang lại có
khi làm tăng sự chua xót trước nghịch lí trong câu:mẹ già ngồi
khóc trẻ ;lòng thương tiếc trong :sớm dâng lời biểu tối đày đi xa
; nhấn mạnh ý quả quyết chống giặc ngoại xâm trong: thà thác
mà đặng câu địch khái hơn còn mà chịu chữ đầu tây
-Chia làm 2nhóm:
Nhóm 1:Thà thác, hơn còn ; mẹ già ngồi khóc trẻ ; sớm dâng tối
đày; ng buồn cảnh có vui đâu.
Nhóm 2: đạn nhỏ đạn to ; hè trước ó sau; sống đánh giặc thác
cũng đánh giặc; sống thờ vua thác cũng thờ vua; từ trước đến
sau; hỏi hết xa gần; tâu trình nông sâu.
=> nhóm 1 :có nghĩa đối lập
nhóm 2 không chỉ có nghĩa đói lập mà còn có nghĩa bao quát.
Vd:đạn nhỏ đạn to -là tất cả các loại đạn.
Bài tập 3 :hs vè nhà tự làm.
Dặn dò: Về nhà viết 1 đoạn văn ngắn
Trang 18
Giáo án chủ đề tự chọn CTCB 11 GV: Bùi Thị Mỹ Châu
Tuần 10 Tiết 10 :
Tiếng Việt :
Luyện tập về ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân
A-Mục tiêu bài học:
Củng cố nâng cao kiến thức về ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân.
Sự sáng tạo của các nhà văn , nhà thơ khi sử dụng ngôn ngữ chung
Giúp h/s biết phân tích, làm nổi bật các tg vận dụng ngôn ngữ chung vào việc tạo lập các t/p
v/c.
B-Phương tiện thực hiện :
-Về cảnh vật (cùng với từ ngữ diễn đạt ):Hiện lên trong các
đoạn trích và bài thơ rất giống nhau (1 đêm khuya có trăng có
hoa, hoà quyện với nhau, lồng vào nhau,có 1 người chưa
ngủ)nhưng tâm trạng của các nhân vật thì khác nhau :
+Nhân vật chinh phụ ngâm và Thuý Kiều thì lo
cho duyên phận của riêng mình.
+Nhân vật trữ tình - tgiả thì lo cho sự nghiệp
chung của nước nhà.
Trang 19
Giáo án chủ đề tự chọn CTCB 11 GV: Bùi Thị Mỹ Châu
Bài tập 2 (27 )
Nhóm 2 phụ trách bài tập 2
Phân tích cách Nguyễn Tuân
sử dụng các biện pháp tu từ
qua đoạn trích sgk.
*Hướng dẫn:
-Tác giả sử dụng biện pháp tu từ nhân hoá: tiếng đàn đáy như
những cung bậc trạng thái tình cảm của con người : hậm hực
nghẹn ngào, u uất, bực dọc than thở
-Biện pháp lặp cấu trúc: Nó =>Tạo ra cho người đọc
cảm nhận được tâm trạng của con người ngổn ngang , bao
suy tư trăn trở đau khổ rằn vặt đớn đau được gử gắm qua
tiếng đàn.
- Biện pháp so sánh :từ "Là" nối giữa các câu => cho người
đọc cảm nhận được tiếng đàn được so sánh với 1loạt trạng thái
cung bậc tình cảm của con người:nó là cái tâm sự không được
tiết ra, 1nỗi ủ kín bực dọc bưng bít, trạng huống than thở của 1
cảnh ngộ, niềm than thở quằn quại của những tếng chung
tình
Bài tập 3(27)
sánh làm nổi bật đặc điểm ,tính chất, trạng thái cung bậc tình cảm của sự vật ,hiện tuợng, con
người : Trong câu thơ của Thế Lữ, của Nguyễn Tuân ,Chế Lan Viên sư vật được so sánh
thuộc về tự nhiên, siêu nhiên của Hồ Chí Minh thì sự vật đó lại thuộc về con người.
*Củng cố :Từ 3 bài tập trên rút ra bài học về việc sử dụng ngôn ngữ chung trong giao tiếp và
việc tạo lập tác phẩm văn chương, cũng như quá trình viết văn nghị luận.
*Dặn dò:H/s tiếp tục về nhà hoàn thiện các bài tập trên.
Trang 22
Giáo án chủ đề tự chọn CTCB 11 GV: Bùi Thị Mỹ Châu
Tuần 11 Tiết 11: Đọc văn :
Tác gia Nam Cao (tiết 1)
(1917-1951 )
A-Mục tiêu bài học :
- Giúp h/s thấy được: Nam Cao thực sự là 1 nhà văn lớn ,thể hiện ở :
+ Tư tưởng nhân đạo sâu sắc mớ mẻ,bao gồm toàn bộ sự nghiệp sáng tác của ông trước Cánh
Mạng.
+Tài năng nghệ thuật xuất sắc, độc đáo của Nam Cao cùng sự đóng góp to lớn cảu ông vào
sự phát triển của nền văn xuôi nghệ thuật nước ta.
+Quan điểm nghệ thuật tự giác tiến bộ rất sâu sắc của NCao.
-Rèn kĩ năng tìm hiểu 1 tác gia văn học lớn.
-Nâng cao sự hiểu biết về tgia NCao, vận dụng vào q trình đọc văn.
B-Phương tiện thực hiện :
-Sgk +Sgv ngữ văn nâng cao 11.
-Sách tham khảo về tác gia NCao.
=> Soạn giáo án.
C- Cách thức tổ chức :
-Gợi mở ; phát vấn các câu hỏi, học sinh trả lời ,ghi chép.
D -Tiến trình bài học :
1- ổn định tổ chức :
2-Kiểm tra bài cũ :
3-Bài mới:
Giáo án chủ đề tự chọn CTCB 11 GV: Bùi Thị Mỹ Châu
Nhận xét về bản chất con
người NCao ?
Rút ra nhận xét về nhà
văn NCao ?
II- Quan điểm sáng tác :
Quan điểm nghệ thuật của
NCao có nội dung gì ?
Kể tên 1số tác phẩm mà
em biết của NCao mà ở
đó có thể hiện qđiểm stác
của ông ?
Giải thích :Nghệ thuật vị
nhân sinh là gì ?
(Sáng tác v/c trước hết là
vì con người )
**Củng cố :
+1950 : Tham gia chiến dịch Biên Giới.
+ 11/1951 : trên đường vào công tác vùng địch hậu
Liên Khu III, NCao bị giặc Pháp phục kích bắt và sát hại.,ông đã
hi sinh.
*Bản chất con người NCao :
-Tâm trạng bất hoà sâu sắc với xh đương thời.
-Là ng có tấm lòng lương thiện ,đôn hậu, gắn bó ân
tình sâu nặng với bà con nông dân qhương.
-Có tinh thần tự đtranh trung thực của ng trí thức
TTSản với tâm lí thoát li ích kỉ,hưởng lạc ,để vươn lên cái đúng
cái tốt, cái đẹp.
=> T Lại :NCao là 1cây bút lớn,ông để lại cho nền văn xuôi hiện
thực nước ta nhiều kiệt tác với những tìm tòi độc đáo ,những
Tuần 12 Tiết 12 :
Tác gia Nam Cao (tiết 2 )
(1917-1951 )
A-Mục tiêu bài học :
- Giúp h/s thấy được: Nam Cao thực sự là 1 nhà văn lớn ,thể hiện ở :
+ Tư tưởng nhân đạo sâu sắc mớ mẻ,bao gồm toàn bộ sự nghiệp sáng tác của ông trước Cánh
Mạng.
+Tài năng nghệ thuật xuất sắc, độc đáo của Nam Cao cùng sự đóng góp to lớn cảu ông vào
sự phát triển của nền văn xuôi nghệ thuật nước ta.
+Quan điểm nghệ thuật tự giác tiến bộ rất sâu sắc của NCao.
-Rèn kĩ năng tìm hiểu 1 tác gia văn học lớn.
-Nâng cao sự hiểu biết về tgia NCao, vận dụng vào q trình đọc văn.
B-Phương tiện thực hiện :
-Sgk +Sgv ngữ văn nâng cao 11.
-Sách tham khảo về tác gia NCao.
=> Soạn giáo án.
C- Cách thức tổ chức :
-Gợi mở ; phát vấn các câu hỏi, học sinh trả lời ,ghi chép.
D -Tiến trình bài học :
1- ổn định tổ chức :
2-Kiểm tra bài cũ :
3-Bài mới:
Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt
III- Sự nghiệp sáng tác :
H : Sự nghiệp s/tác của
NCao chia làm mấy g
đoạn ?
Tư tưởng của NCao trước
1941 ntnào ?