ÔN THI THPT QUỐC GIA môn HOÁ đề (5) - Pdf 59

HỌC HÓA HỌC
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
Đề thi có 40 câu – 04 trang
Biên soạn: THPT Chuyên Bắc Giang

KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2020
Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Môn thi thành phần: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Họ và tên học sinh:......................................................
Số báo danh:................................................................

Mã đề thi 258

Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:
H = 1; He = 4; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39;
Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137:
Câu 1. Một chiếc nhiệt kế bị vỡ, để thu hồi thuỷ ngân rơi vãi tránh độc, người ta có thể dùng:
A. Cát.
B. Bột sắt.
C. Bột lưu huỳnh.
D. Bột than.
Câu 2. Polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là:
A. Poliacrilonitrin.
B. Xelulozơ triaxetat.
C. Poli(etylen–terephtalat).
D. Nilon 6–6.
Câu 3. Cho phản ứng: FeO + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O. Tỉ lệ số phân tử HNO3 đóng vai trò là chất
oxi hóa và môi trường trong phản ứng là bao nhiêu?
A. 1 : 10.

C. 0,5.
D. 0,9.
Câu 8. X, Y, Z, T là một trong các dung dịch sau: (NH4)2SO4, K2SO4, NH4NO3, KOH. Thực hiện thí
nghiệm để nhận xét chúng và có được kết quả như sau:
Chất
X
Z
T
Y
o
Ba(OH)2, t


↓ và ↑

Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là:
A. K2SO4, (NH4)2SO4, KOH, NH4NO3.
B. (NH4)2SO4, KOH, NH4NO3, K2SO4.
C. KOH, NH4NO3, K2SO4, (NH4)2SO4.
D. K2SO4, NH4NO3, KOH, (NH4)2SO4.
Câu 9. Cho các phản ứng sau:
Fe + 2Fe(NO3)3 → 3Fe(NO3)2
AgNO3 + Fe(NO3)2 → Fe(NO3)3 + Ag
Dãy sắp xếp theo thứ tự tăng dần tính oxi hóa của các ion kim loại là:
A. Ag+, Fe2+, Fe3+.
B. Fe2+, Ag+, Fe3+.
C. Ag+, Fe3+, Fe2+.
D. Fe2+, Fe3+, Ag+.
Câu 10. Cho sơ đồ phản ứng sau:
to

0,8M, kết thúc các phản ứng thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là:
A. 11,82.
B. 27,58.
C. 15,76.
D. 31,52.
Câu 13. Cho 1,365 gam một kim loại kiềm X tan hết trong dung dịch HCl thu được dung dịch có khối
lượng lớn hơn dung dịch HCl đã dùng là 1,33 gam. X là:
A. K.
B. Na.
C. Rb.
D. Cs.
Câu 14. Cho dãy chất: Fe(NO3)2, Cu(NO3)2, Fe, Al, ZnCl2, ZnO, BaCl2. Số chất trong dãy vừa tác dụng
với dung dịch AgNO3, vừa tác dụng với dung dịch NaOH là:
A. 2.
B. 4.
C. 3.
D. 1.
Câu 15. X là ancol mạch hở, bền, có công thức phân tử C4H8O. Số công thức cấu tạo thỏa mãn X là:
A. 4.
B. 5.
C. 2.
D. 3.
Câu 16. Dãy kim loại nào sau đây được xếp theo chiều độ dẫn điện tăng:
A. Fe, Al, Au, Cu, Ag. B. Cu, Ag, Au, Al, Fe. C. Fe, Cu, Au, Al, Ag. D. Ag, Cu, Au, Al, Fe.
Câu 17. Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Nhiệt phân NaNO3.
(b) Cho Na vào dung dịch CuSO4.
(c) Cho dung dịch Fe dư vào dung dịch AgNO3.
(d) Dẫn luồng khí CO (dư) qua ống sứ chứa CuO nung nóng.
(e) Cho bột Fe vào lượng dư dung dịch Fe(NO3)3.

D. Metyletylamin.
Câu 22. Cho dãy các chất sau: phenyl fomat, glyxylvalin (Gly–Val), saccarozơ, triolein. Số chất bị thủy
phân trong môi trường axit là:
A. 3.
B. 2.
C. 1.
D. 4.
Câu 23. Isoamyl axetat là este có mùi thơm của chuối chín. Công thức của isoamyl axetat là:
A. C2H5COOC2H5.
B. CH3COOCH2CH2CH(CH3)2.
C. CH3COOCH3.
D. HCOOCH2CH2CH(CH3)2.
Câu 24. Từ 32,4 tấn mùn cưa (chứa 50% xenlulozơ) người ta sản xuất được m tấn thuốc súng không khói
(xenlulozơ trinitrat) với hiệu suất phản ứng tính theo xenlulozơ là 90%. Giá trị của m là:
Mã đề thi 258 – Trang 2


A. 29,70.
B. 25,46.
C. 26,73.
D. 33,00.
Câu 25. Công thức phân tử tristearin là:
A. C54H98O6.
B. C54H104O6.
C. C57H104O4.
D. C57H110O6.
Câu 26. Cho 8,96 lít CO2 (đktc) sục vào dung dịch chứa 100 ml dung dịch chứa hỗn hợp Ca(OH)2 2M và
NaOH 1,5M thu được a gam kết tủa và dung dịch X. Đun nóng kĩ dung dịch X thu được thêm b gam kết
tủa. Giá trị (a + b) là:
A. 20 gam.

2+
o
o

Hg

, 80 C

CaO, t

Nhận định nào sau đây là sai?
A. Ở điều kiện thường, X là chất khí, tan tốt trong nước.
B. T là hiđrocacbon đơn giản nhất.
C. Y có tính lưỡng tính.
D. Đốt cháy hoàn toàn 1 mol Z được 2 mol CO2.
Câu 30. Hỗn hợp khí X gồm propen, etan, buta–1,3–đien, but–1–in có tỉ khối hơi so với SO2 là 0,75. Đốt
cháy hoàn toàn 0,02 mol hỗn hợp X, cho hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình dung dịch Ca(OH)2 dư
thì thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là:
A. 8,3.
B. 7,0.
C. 7,3.
D. 10,4.
Câu 31. Chất nào sau đây là chất khí ở điều kiện thường?
A. CH3COCH3.
B. CH3OH.
C. CH3COOH.
D. HCHO.
Câu 32. Cấu hình electron của nguyên tử Na (Z = 11) là:
A. 1s22s22p6.
B. 1s22s22p63s23p1.



Câu 36. Hỗn hợp X gồm glyxin, axit glutamic và hai axit cacboxylic no, đơn chức kế tiếp nhau trong dãy
đồng đẳng. Cho m gam X tác dụng vừa đủ với 500 ml dung dịch NaOH 1M, thu được 41,05 gam hỗn hợp
muối. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X cần dùng 17,64 lít khí O2. Cho sản phẩm cháy qua dung dịch
H2SO4 đặc, dư thì thu được 20,72 lít hỗn hợp khí CO2 và N2. Thể tích các khí đo ở đktc. Thành phần %
theo khối lượng của axit cacboxylic có phân tử khối lớn hơn trong X gần nhất là:
A. 20,0%.
B. 19,6%.
C. 30,6%.
D. 14,0%.
Câu 37. Tiến hành điện phân dung dịch chứa x mol Cu(NO3)2 và y mol NaCl bằng điện cực trơ, với cường
độ dòng điện không đổi I = 5A trong thời gian 5790 giây thì dừng điện phân. Cho 0,25 mol bột Fe vào dung
dịch sau điện phân, kết thúc phản ứng, thấy thoát ra 0,045 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất); đồng thời
còn lại 10,86 gam rắn không tan. Tỉ lệ x : y gần nhất là:
A. 1,80.
B. 1,75.
C. 1,90.
D. 1,95.
Câu 38. Hỗn hợp X gồm hai peptit mạch hở hơn kém nhau một liên kết peptit và một este mạch hở của
α–amino axit. Đốt cháy hoàn toàn 41,49 gam X cần dùng 1,755 mol O2, thu được CO2, H2O và 0,255 mol
N2. Mặt khác đun nóng 41,49 gam X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được ancol Y và 50,45 gam hỗn hợp
Z gồm ba muối của glyxin, alanin và valin. Số đồng phân cấu tạo của peptit có khối lượng phân tử nhỏ
trong hỗn hợp X là:
A. 2.
B. 4.
C. 1.
D. 3.
Câu 39. Hỗn hợp rắn gồm CaC2 và Al4C3 (tỉ lệ mol 1 : 2). Tiến hành thí nghiệm cho H2O dư vào hỗn hợp
rắn như hình vẽ:


2A
12A
22D
32C

3D
13A
23B
33A

4B
14C
24C
34C

5B
15A
25D
35C

6B
16A
26A
36A

7D
17B
27A
37C


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status