Bài Kiểm tra Học Kì I + Đáp án - Pdf 59

Trờng THPT Mạc Đĩnh Chi
Mã đề : 68
Họ và Tên:
Lớp:..
Đề thi kiểm tra học kì I khối 11
Năm học 2007 - 2008
Môn Ngữ Văn
Thời gian làm bài 90 phút
I. Phần trắc nghiệm ( 2,5 đ)
Anh(chị) hãy chọn câu trả lời đúng nhất theo yêu cầu của các câu hỏi dới
đây bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đầu dòng trớc các ý ?
1, Thơ văn của Nguyến Đình Chiểu thể hiện nội dung gì ?
A. Lí tởng đạo đức nhân nghĩa.
B. Tố cáo tội ác của giặc ngoại xâm và bọn bán nớc.
C. Ca ngợi những ngời nông dân nghĩa sĩ và sĩ phu yêu nớc.
D. Cả A,B,C.
2. Câu Nớc mắt anh hùng lau chẳng ráo, thơng vì hai chữ thiên dân; cây hơng
nghĩa sĩ thắp thêm thơm, cám bởi một câu vơng thổ huộc phần nào trong bố cục bài
Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc ?
A. Lung khởi C. Ai vãn
B. Thích thực D. Kết
3, Trong đoạn thơ:
Lặn lội thân cò khi quãng vắng
Eo sèo mặt nớc bởi đò đông
Một duyên hai nợ âu đành phận
Năm nắng mời ma dám quản công. (Trần Tế Xơng)
Cụm từ nào dới đây không phải là thành ngữ ?
A. Lặn lội thân cò C. Năm nắng mời ma
B. Một duyên hai nợ D. Cả A và B.
4. Quan niệm về ngời hiền của tác giả trong phần đầu tác phẩm Chiếu cầu hiền
của Ngô Thì Nhậm là ?

A. Là không gian, thời gian diễn ra hoạt động giao tiếp.
B. Là bối cảnh ngôn ngữ làm cơ sở cho việc sử dụng từ ngữ và tạo lập lời nói, đồng
thời làm căn cứ để lĩnh hội thấu đáo lời nói.
C. Là các vai giao tiếp gồm có ngời nói (viết) và ngời đọc (nghe).
D. Là hoàn cảnh của phát ngôn.
9. Hãy nối cột A và cột B sao cho lời miêu tả phù hợp với vẻ ngoài của nhân vật
trong đoạn trích Hạnh phúc của một tang gia ?
A B
Cụ cố Hồng
Vẻ buồn lãng mạn
Văn Minh
Khóc to Hứt!...Hứt!...Hứt!...
Cô Tuyết
Kho khạc, mếu máo
Phán mọc sừng
Đăm đăm, chiêu chiêu
10. Đâu là chức năng của ngôn ngữ báo chí ?
A, Ngôn ngữ báo chí là ngôn ngữ sinh hoạt dân dã, thờng có sắc thái mỉa mai châm biếm
nhng hàm chứa một chính kiến về thời cuộc.
B, Ngôn ngữ báo chí là ngôn ngữ dùng để thông báo tin tức thời sự trong nớc và quốc tế,
phản ánh chính kiến của tờ báo và d luận quần chúng nhằm thúc đẩy sự tiến bộ xã hội.
C. Cả A và B.
II. Phần Tự Luận. (7.5đ)
Câu 1 (1,5 đ):
Anh(chị) hãy cho biết đoạn trích Xin lập khoa luật bàn về vấn đề gì ?
Câu 2 ( 6đ )
Phân tích vẻ đẹp của hình tợng Huấn Cao trong Chữ ngời tử tù của Nguyễn
Tuân ?
Hết
Đề thi gồm 02 trang.

1-C
2-B
3-D
4-A
A1-B3
A2-B4
A3-B2
A4-B1
B A:sai
B,C D:
đúng
II. Phần tự luận (7,5 điểm)
Mã đề 68
Câu 1(1,5 điểm): Bàn về sự cần thiết của luật pháp đối với xã hội nhằm thuyết
phục triều đình cho mở khoa luật. Tác giả phê phán sách Nho gia chỉ nói suông
trên giấy, không thởng, không phạt nên chẳng mấy ai đổi đợc tâm tính. Ngoài ra
tác phẩm còn cho thấy việc thực hành luật cũng chính là rèn luyện đạo đức.
( Ba ý trên mỗi ý đúng cho 0,5 đ ).
Câu 2:(6 điểm)
Học sinh cần trình bày đợc những ý cơ bản sau (có thể không đúng thứ tự nhng
tối thiểu phải đủ, chấp nhận những sáng tạo hợp lí):
+ Tài hoa (cái tài của ngời nghệ sĩ). Huấn Cao là ngời nghệ sĩ tài hoa trong nghệ
thuật th pháp. Nguyễn Tuân miêu tả nó một cách gián tiếp qua cuộc chuyện trò
của thầy thơ lại và viên quản ngục.
+ Hai chữ Thiên lơng (cái Tâm của ngời nghệ sĩ). Điều này đợc thể hiện qua:
ý thức về giá trị nghệ thuật
Thái độ của Huấn Cao với viên quản ngục.
+ Khí phách (phẩm chất anh hùng). Thể hiện:
Thái độ đờng hoàng bình thản của Huấn Cao lúc nhập lao, trớc sự sỉ nhục
của bọn lính.

sống bằng phẳng hạnh phúc của con ngời, hắn ớc ao và hắn gặp bi kịch. Đó là
nỗi đau của một con ngời muốn sống lơng thiện tử tế nhng không còn cơ hội.
Cái chết trên ngỡng cửa trở về với cuộc đời là bi kịch bị cự tuyệt quyền làm ngời
dữ dội nhất.
(Chú ý: Giáo viên căn cứ vào ý để cho điểm. Riêng ý cuối cùng có thể cho đến 2/3
tổng số điểm quy định nếu học sinh thực sự viết đủ, hay, có sáng tạo)
Thang điểm cho câu 2 phần tự luận:
* Điểm 8,9,10 : Bài làm đáp ứng khá tốt các yêu cầu của đề, có sáng tạo, cảm xúc.
Bài viết có thể còn mắc 1,2 lỗi diễn đạt nhỏ, không sai chính tả.
* Điểm 5, 6,7 Đáp ứng tơng đối đầy đủ những yêu cầu cơ bản của đề. Diễn đạt cha
thật tốt, có thể còn mắc lỗi về chính tả nhng không phải những từ cơ bản. Không sai kiến
thức.
* Điểm 2, 3, 4: : Bài làm lan man sơ sài, có lỗi kiến thức cơ bản, cha đáp ứng đợc
những yêu cầu cơ bản. Sai nhiều chính tả.
* Điểm 0, 1: Bài làm lạc đề hoặc bỏ giấy trắng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status