Nguyễn Văn Sơn - Trường tiểu học thị trấn Mường Ảng
TUẦN II
Thứ hai ngày 31 tháng 8 năm 2009
Buổi sáng:
Tiết 1: Tập đọc (T1+2)
PHẦN THƯỞNG
I. Mục tiêu:
1. Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
- Đọc đúng : trực nhật, lặng yên, trao. Biết nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm
từ.
2. Rèn kĩ năng đọc hiểu :
- Hiểu nghĩa từ mới : Bí mật , sáng kiến , lặng lẽ, tốt bụng, tấm lòng
- Nắm được đặc điểm của nhân vật Na và diễn biến câu chuyện
- Đề cao lòng tốt, khuyến khích HS làm việc tốt .
II. Đồ dùng day - học:
- Thầy: bảng phụ
- Trò : bài cũ
III. Các hoạt động dạy và học :
Tiết 1
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Kiểm tra
2 HS học thuộc lòng bài: Tự thuật và trả lời câu
hỏi sgk
2.Dạy - học bài mới
a)Giới thiệu bài:
b)Luyện đọc đoạn 1, 2 :
-GV đọc mẫu
+Luyện đọc câu (đọc từ khó)
+Luyện đọc đoạn
-Giải nghĩa từ , đọc ngắt câu văn dài.
- Na xứng đáng được thưởng
- Na đỏ bừng mặt
- Cô giáo và các bạn vỗ tay
-16-
Nguyễn Văn Sơn - Trường tiểu học thị trấn Mường Ảng
3.Củng cố, dặn dò:
- Em được học điều gì ở bạn Na ?
- Về nhà học bài.
- Mẹ chấm khăn lên đôi mắt
Tiết 2: Toán (T6)
LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu:
- Củng cố nhận biết độ dài 1dm, quan hệ giữa dm và cm.
- Tập ước lượng và thực hành sử dụng đơn vị đo dm trong thực tế.
II. Đồ dùng day - học:
- Thầy: bảng phụ
- Trò : bảng con
III. Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Kiểm tra:
-Gọi 2 HS lên bảng làm bài
-HS, GV nhận xét, ghi điểm
2.Dạy - học bài mới
a)Giới thiệu bài:
b)Nội dung:
Bài 1(8)
- Nêu yêu cầu :
- Cho HS điền , đọc thuộc
- Cho HS vẽ
Bài 2(8)
30cm = 3dm 60cm = 6dm
Bài 4 (8) Điền cm hoặc dm
-Độ dài cái bút chì là: 16cm
-Độ dài một gang tay của mẹ là : 2dm
-Độ dài một bước chân của Khoa là: 30cm
-Bé Phương cao : 12dm
Tiết 3: Đạo đức
HỌC TẬP SINH HOẠT ĐÚNG GIỜ (tiết 2)
I. Mục tiêu:
-17-
Nguyễn Văn Sơn - Trường tiểu học thị trấn Mường Ảng
- HS biết đóng vai theo các tình huống thực hịên hành vi nhận lỗi và sửa lỗi
- HS biết bày tỏ ý kiến và thái độ khi có lỗi, người khác hiểu mình
- Biết cùng cha mẹ lập thời gian biểu hằng ngày của bản thân. Thực hiện theo thời gian biểu
- Có thái độ đồng tình với các bạn, biết học tập sinh hoạt đúng giờ
II. Đồ dùng day - học:
- Thầy: Thẻ, bảng phụ
- Trò : VBT
III. Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Kiểm tra
- Học tập sinh hoạt đúng giờ có lợi gì?
2. Dạy - học bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Nội dung:
*/ Hoạt động 1: Thảo luận lớp
-Cho HS giơ thẻ
-GV yêu cầu
-HS giải thích ý nghĩa mình giơ thẻ màu
*/ Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
1.Kiểm tra:
Gọi 2 HS lên bảng làm.
2.Dạy - học bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Luyện tập:
Bài 1:
-Nêu yêu cầu :
-Cho HS điền , đọc thuộc
1dm = 10 cm 10 cm = 1dm
LUYỆN TẬP
Bài 1 (8)
a) 1dm=10cm
10cm=1dm
-18-
Nguyễn Văn Sơn - Trường tiểu học thị trấn Mường Ảng
-Cho HS nhìn hình vẽ điền.
Bài 2:
-Nêu yêu cầu
-Đổi được đơn vị đo từ dm-cm, cm-dm.
Bài 3:
- Nêu yêu cầu
- Cho HS làm bảng
- Muốn điền dấu đúng ta làm như thế nào?
Bài 4:
- Nêu yêu cầu.
- Cho HS thảo luận nhóm
- Cho HS nêu kết quả
c) Củng cố:
-Hỏi:
1dm = ?cm 10cm = ?dm
a)Giới thiệu bài:
b)Nội dung:
*/Thảo luận nhóm 2
*/Làm vào vở bài tập
*/Hướng dẫn hs lập thời gian biểu hàng ngày.
c) Củng cố, dặn dò:
-Thế nào là học tập sinh hoạt đúng giờ?
-Về nhà học bài.
Bài 5.
Thứ tự Việc Làm
1 Đến trường
2 Về nhà
3 Ăn cơm
4 Nghỉ ngơi
5 Tự học
6 Chơi, đọc truyện
Bài 6
STT Việc làm Thời gian
1 Thức dậy buổi sáng 6 giờ
2 T D, VSCN, Ăn sáng 6 giờ 5 phút
3 Đi học 6giờ 30phút
4 Trưa: Ăn cơm, ngủ 11 giờ
-19-
Nguyễn Văn Sơn - Trường tiểu học thị trấn Mường Ảng
5 Chiều:Tự học 2 giờ
6 Tối: Soạn sách, xem ti vi,
đi ngủ
7 giờ đến 9 giờ
đi ngủ
-Cho HS đọc toàn bài
c)Tìm hiểu bài
-Các vật và con vật xung quanh ta làm
những việc gì?
-Kể thêm các con vật, các con vật có ích?
-Bé làm những việc gì?
-Hằng ngày em làm những việc gì?
-Khi bé làm việc bé cảm thấy thế nào?
-Em có đồng ý với bé không? vì sao?
-Đặt câu với từ rực rỡ, tưng bừng?
*/Rút ra nội dung bài:
*/Luyện đọc lại
-GV đọc mẫu
-Thi đọc trước lớp.
d) Củng cố, dặn dò:
- Nhắc lại nội dung bài?
Làm việc thật vui
Từ khó : quanh, quét, trời, sóng sánh, bận rộn.
Từ mới : sắc xuân, rực rỡ , tưng bừng
2.Tìm hiểu bài:
- Mọi vật, con vật đều làm việc,…. Chim bắt sâu.
- Bé : giúp mẹ
- Bé đi học, quét nhà…. Chơi với em
- Bé thấy bận rộn nhưng vui
- VD: Bông hoa nở rực rỡ.
-20-
Nguyễn Văn Sơn - Trường tiểu học thị trấn Mường Ảng
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học bài.
- Cho HS làm bảng con phần a, b, c.
Bài 3:
- Cho HS đọc toán
- GV tóm tắt
- Hướng dẫn HS giải
- Cho HS làm vào giấy nháp
d) Củng cố, dặn dò:
- Nêu tên gọi thành phần các số trong
phép trừ ?
- Về nhà học bài.
8dm = 80 cm ; 70 cm = 7dm
1) Giới thiệu phép trừ.
59 - 35 = 24
Số bị trừ Số trừ Hiệu
59 Số bị trừ
--
35 Số trừ
24 Hiệu
Chú ý : 59 – 35 cũng gọi là hiệu
2) Luyện tập.
Bài 1 (9) Viết số thích hợp vào ô trống:
Số bị trừ 19 90 87 59 72 34
Số trừ 6 30 25 50 0 34
Hiệu 13 60 62 9 72 0
Bài 2 (9) Đặt tính rồi tính hiệu (theo mẫu), biết :
a)
54
25
79
- HS làm bài tập, học thuộc các chữ cái.
2.Dạy - học bài mới:
a)Giới thiệu bài:
b)Nội dung:
*/Hướng dẫn tập chép :
-HS đọc đoạn viết trên bảng phụ
-Đoạn có mấy câu? Cuối câu có dấu gì? chữ
nào viết hoa?
-Viết chữ khó
-HS chép bài
-Cho HS đổi vở soát lỗi
-Chấm chữa bài
*/Luyện tập:
Bài 2:
-Nêu yêu cầu
-HS làm trên bảng phụ
Bài 3:
-Nêu yêu cầu
-Cho HS điền tiếp sức
-Cho HS đọc thuộc
Bài 4:
c)Củng cố, dặn dò
-Nhận xét tiết học
-Nhắc HS về nhà luyện viết
Phần thưởng
Người , luôn luôn , đặc biệt
*/Luyện tập:
Bài 2: Điền vào chỗ trống s/x
a) xoa dầu , ngoài sân
- Đọc trơn bài, đọc đúng tiếng có âm vần dễ lẫn : sắc xuân, rực rỡ…., nghỉ hơi đúng sau các dấu
chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ.
2.Rèn kĩ năng đọc trơn
- Biết lợi ích và công việc của mỗi người, vật, con vật đều làm việc mang lại niềm vui.
II. Đồ dùng day - học:
- Thầy : Tranh, Bảng phụ
- Trò: Bài cũ .
III. Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1)Giới thiệu bài:
2)Luyện đọc:
-GV đọc mẫu
-Luyện đọc câu, đọc từ khó
LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI
quanh, quét, trời, sóng sánh, bận rộn.
Bài 1:
-Nêu yêu cầu bài 1
-Nêu cách làm
-HS nêu tên gọi thành phần các số
Bài 2:
-Gọi hs nêu cách đặt tính, tính
-Cho HS làm bảng con phần b, c, d.
Bài 3:
-Cho HS đọc toán
-GV tóm tắt
-Hướng dẫn HS giải
-Cho HS làm vào giấy nháp
Bài 4:
-HS nêu bài toán
-GV HD giải rồi cho 1 HS lên bảng,cả