MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH BÀI TẬP
TRẮC NGHIỆM (LTĐH)
PHƯƠNG PHÁP 1: PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN
ÁP DỤNG ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯNG
1. Kiến thức cần ghi nhớ
- Nếu có PTHH tổng quát: A + B C + D
Thì theo đònh luật bảo toàn khối lượng ta có: m
A
+ m
B
= m
C
+ m
D
Như vậy trong phản ứng có n chất nếu biết khối lượng của n – 1 chất thì tính được khối
lượng chất còn lại.
- Trong phản ứng khử oxit kim loại bằng CO, H
2
.
Ta có: n
O trong oxit
= n CO
2
= n H
2
O
Vậy: m
oxit
= m
O trong oxit
+ m
3
+ 2MCl
n BaCO
3
= 0,2mol
theo phương trình n BaCl
2
= n BaCO
3
= 0,2mol
m BaCl
2
= 0,2 . 208 = 41,6g
theo đònh luật bảo toàn khối lượng
m M
2
CO
3
+ m BaCl
2
= m BaCO
3
+ m MCl
=> m MCl = 24,4 + 41,6 – 39,4
= 26,6g
Bài 2: Hòa tan hoàn toàn 20 gam hỗn hợp Mg và Fe vào dung dòch HCl dư thấy có 11.2 lít
khí thoát ra (đktc) và dung dòch X. cô cạn dung dòch X thì khối lượng muối khan thu được là
a. 19g b. 19,5g c. 55,5g d. 37,25g
Đáp án: c
Giải: M + 2HCl MCl
2
O
= 0.7 mol
ZnO + H
2
to
→
Zn + H
2
O
Fe
2
O
3
+ 3H
2
to
→
2Fe + 3H
2
O
Từ phương trình hóa học ta có: n oxi trong oxit = n H
2
O = 0,7mol
m
O
= 0,7 .16 = 11,2g
2
O
Fe
2
O
3
+ 3H
2
to
→
2Fe + 3H
2
O
n
O
= n H
2
O = 0,5 mol -> m
o
= 0,5.16 = 8g
m
A
= m
kim loại
+ m
O
m
kim loại
= 32 – 8 = 24g
Theo (3) => n H
2
= 0,5mol => m H
2
= 0,5.2 = 1g
theo (1) và(2) ta có nHCl = 2 n H
2
= 1mol
m HCl = 36,5g
theo đònh luật bảo toàn khối lượng
m
(X+Y)
+ m
(HCl)
= m
A
+ m
B
=> m
A
= 18,4 + 36,5 -1
= 53,9g
PHƯƠNG PHÁP 2: PHƯƠNG PHÁP ĐƯỜNG CHÉO
1. Kiến thức cần ghi nhớ
a. Các chất cùng nồng độ phần trăm
m
1
C%
1
C%
V
1
C
M1
C
M2
– C
M
C
M
=>
1 2
2 1
M M
M M
V C C
V C C
−
=
−
V
2
C
M2
C
M
– C
M1
V
2
M – M
1
M là khối lượng mol trung bình thu được khi trộn lẫn các khí M
1
< M < M
2
V
1
là thể tích chất khí có phân tử khối là M
1
V
2
là thể tích chất khí có phân tử khối là M
2
2. BÀI TẬP
Bài 1: Dung dòch HCl có nồng độ 45% và dung dòch HCl khác có nồng độ 15% để có dung
dòch HCl có nồng độ 20% thì phải pha chế về khối lượng giữa 2 dung dòch HCl 45% và HCl
15% theo tỉ lệ là
a. 1:3 b. 1:5 c. 3:1 d. 5:1
Đáp án: b
Giải: p dụng phương pháp đường chéo ta có
m
1
45% 5%
20% =>
1
Vậy VH
2
O
= 80ml và V MgSO
4
= 20ml
Bài 3: Điều chế hỗn hợp 26 lit khí hiđro và khí cacbonoxit có tỉ khối hơi đối với khí mêtan
là 1.5 thì thể tích khí hiđro và cacbonoxit cần lấy là:
a. 4 lit và 22 lit b. 8 lit và 44 lit c. 22 lit và 4 lit d. 44 lit và 8 lit
Đáp án: a
Giải: M
hỗn hợp
= 1,5.16 = 24g
p dụng phương pháp đường chéo ta có
2
H
V
2 4
24 =>
2
4
22
H
CO
V
V
=
2
O
và khối lượng dung dòch đường 15% cần để pha chế được 50g dung
dòch đường 5% là:
a. 2.5g và 47.5g b. 16.7g và 33.3g c. 47.5g và 2.5g d. 33.3g và 16.7g
Đáp án: d
Giải:
Gọi khối lượng nước là m thì khối lượng đường 15% là 50 - m
m 0% 10%
5% =>
10% 2
33.3
50 5% 1
m
m g
m
= = => =
−
50-m 15% 5%
Vậy m H
2
O = 33,3g và m đường 15% = 16,7g
PHƯƠNG PHÁP 3: PHƯƠNG PHÁP TĂNG GIẢM KHỐI LƯNG
1. Kiến thức cần ghi nhớ
Dựa vào sự tăng giảm khối lượng khi chuyển từ chất này sang chất khác để xác đònh
khối lượng hỗn hợp hay một chất
+ Dựa vào phương trình hóa học tìm sự thay đỗi về khối lượng của 1 mol chất trong phản
ứng.
+ Tính số mol các chất tham gia phản ứng và ngược lại.
Đáp án b
Giải : Fe + CuSO
4
FeSO
4
+Cu
n CuSO
4
= 0,05 mol
m kim loại tăng = 64 . 0,05 – 56 . 0,05 = 0,4g
m sắt sau phản ứng = m sắt trước phản ứng + m kim loại tăng
= 56 + 0,4
= 56,4 g
Bài 3: Cho 2.52g một kim loại chưa rõ hóa trò tác dụng với dd H
2
SO
4
loãng dư thu được
6.84 g muối sunfat. Kim loại đã dùng là
a. Fe b.Zn c.Al d.Mg
Đáp án: a
Giải:
Cứ 1 mol kim loại tác dụng -> muối sunfat khối lượng tăng 96g
n mol kim loại theo đề bài khối lượng tăng 6,84 – 2,52 = 4,32g
n kim loại = 4,32 .
1
96
= 0,045 mol => M kim loại =
2,52
0,045
39,4
0,2
= 197g
M
R
= 197 – 60 = 137 => R là Ba
Bài 5: Cho 50g kim loại chì vào 100 ml dung dòch chứa 2 muối Cu(NO
3
)
2
0.5M và AgNO
3
2M. sau phản ứng lấy Pb ra khỏi dung dòch làm khô thì khối lượng chì là
a. 43,75g b. 56,25g c. 42,85g d. 50,9g
đáp án: a
Giải: n Cu(NO
3
)
2
= 0,05mol
n AgNO
3
= 0,2mol
Pb + Cu(NO
3
)
2
Pb(NO
3
)
A. 6,608 lít. B. 0,6608 lít. C. 3,304 lít. D. 33,04. lít
Hướng dẫn giải
1. Các phản ứng có thể có:
2Fe + O
2
o
t
→
2FeO (1)
2Fe + 1,5O
2
o
t
→
Fe
2
O
3
(2)
3Fe + 2O
2
o
t
→
Fe
3
O
4
+ 28HNO
3
9Fe(NO
3
)
3
+ NO
+ 14H
2
O (6)
Ta nhn thy tt c Fe t Fe
0
b oxi húa thnh Fe
+3
, cũn N
+5
b kh thnh N
+2
, O
2
0
b kh thnh 2O
2
nờn phng trỡnh bo ton electron l:
0,728
3n 0,009 4 3 0,039
56
3
(8)
8Al + 3Fe
3
O
4
o
t
9Fe + 4Al
2
O
3
(9)
Fe + 2HCl FeCl
2
+ H
2
(10)
2Al + 6HCl 2AlCl
3
+ 3H
2
(11)
Xột cỏc phn ng (1, 2, 3, 7, 8, 9, 10, 11) ta thy Fe
0
cui cựng thnh Fe
O
2
0
2O
2
2H
+
H
2
n = 0,295 mol
2
H
V 0,295 22,4 6,608= ì =
lớt. (ỏp ỏn A)
Nhn xột: Trong bi toỏn trờn cỏc bn khụng cn phi bn khon l to thnh hai oxit st (hn hp A)
gm nhng oxit no v cng khụng cn phi cõn bng 11 phng trỡnh nh trờn m ch cn quan tõm ti
trng thỏi u v trng thỏi cui ca cỏc cht oxi húa v cht kh ri ỏp dng lut bo ton electron tớnh
lc bt c cỏc giai on trung gian ta s tớnh nhm nhanh c bi toỏn.
Vớ d 2: Trn 0,81 gam bt nhụm vi bt Fe
2
O
3
v CuO ri t núng tin hnh phn ng nhit nhụm thu c
hn hp A. Ho tan hon ton A trong dung dch HNO
3
un núng thu c V lớt khớ NO (sn phm kh
duy nht) ktc. Giỏ tr ca V l
A. 0,224 lớt. B. 0,672 lớt. C. 2,24 lớt. D. 6,72 lớt.
NO
= 0,03ì22,4 = 0,672 lớt. (ỏp ỏn D)
Nhn xột: Phn ng nhit nhụm cha bit l hon ton hay khụng hon ton do ú hn hp A khụng
xỏc nh c chớnh xỏc gm nhng cht no nờn vic vit phng trỡnh húa hc v cõn bng phng
trỡnh phc tp. Khi hũa tan hon ton hn hp A trong axit HNO
3
thỡ Al
0
to thnh Al
+3
, nguyờn t Fe v
Cu c bo ton húa tr.
Cú bn s thc mc lng khớ NO cũn c to bi kim loi Fe v Cu trong hn hp A. Thc cht
lng Al phn ng ó bự li lng Fe v Cu to thnh.
Vớ d 3: Cho 8,3 gam hn hp X gm Al, Fe (n
Al
= n
Fe
) vo 100 ml dung dch Y gm Cu(NO
3
)
2
v AgNO
3
. Sau khi
phn ng kt thỳc thu c cht rn A gm 3 kim loi. Hũa tan hon ton cht rn A vo dung dch HCl