luận văn quản trị nhận lực nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực của công ty cổ phần phát triển xây dựng và thương mại tân thăng long - Pdf 59

TÓM LƯỢC
Bài khóa luận tốt nghiệp “ Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực của công
ty cổ phần phát triển xây dựng và thương mại Tân Thăng Long” tập trung nghiên cứu
những lý luận cơ bản về khái niệm phát triển thương mại, bản chất của việc phát triển
nguồn nhân lực, vai trò của phát triển nguồn nhân lực đối với hiệu quả kinh tế… thông
qua việc tổng hợp, đánh giá các số liệu và thông tin thu thập được, bài khóa luận đã
phần nào khái quát được tình hình hoạt đông kinh doanh của công ty trong giai đoạn
2017-2018, từ đó đánh giá được những thành tựu đã đạt được và những vấn đề khó
khăn mà công ty vẫn đang vướng phải đặc biệt là phát triển nguồn nhân lực trong việc
sản xuất kinh doanh. Thông qua việc phân tích, đánh giá, kết hợp và tìm hiểu được
thực trạng sản xuất kinh doanh, bài khóa luận đã đưa ra một số những ý kiến đề xuất
và những giải pháp nhằm giúp công ty vượt qua những rủi ro, khó khăn và nâng cao
phát triển nguồn nhân lực của công ty trong thời gian sắp tới.
LỜI CẢM ƠN
Với lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn thầy cô giáo trong khoa Kinh
tế-Luật đã tận tình giảng dạy, bồi dưỡng tri thức cho em trong quá trình học tập và rèn
luyện tại trường Đại học Thương Mại. Đồng thời, em cũng xin được cảm ơn ban lãnh
đạo công ty, các anh chị phòng kế toán công ty cổ phần phát triển xây dựng và thương
mại Tân Thăng Long đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho em trong thời gian em thực tập
tại công ty.
Đặc biệt, em xin được gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến Th.s
Nguyễn Minh Phương giáo viên hướng dẫn đã tận tình giúp đỡ để em hoàn thành khóa
luận tốt nghiệp này. Tuy nhiên, khóa luận còn có nhiều thiếu sót do thời gian, trình độ
hạn chế và kinh nghiệm thực tế chưa nhiều. Em kính mong nhận được sự góp ý chân
thành của các thầy cô giáo về những thiếu sót em mắc phải.
Em xin chân thành cảm ơn!
MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU

1

doanh nghiệp là vấn đề nan giải của bất kỳ một doanh nghiệp nào. Trong doanh
nghiệp, mục tiêu hàng đầu là đạt được hiệu quả kinh doanh cao. Và để hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp không bị giảm sút cần phải sử dụng lao động một
cách hợp lý, khoa học. Nếu sử dụng nguồn lao động không hợp lý, việc bố trí lao động
không đúng chức năng của từng người sẽ gây ra tâm lý chán nản, không nhiệt tình với
công việc được giao dẫn đến hiệu quả kinh doanh thấp và sẽ dẫn tới sự giảm sút về tất
cả các vấn đề khác của doanh nghiệp.
Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động sẽ góp phần tiết kiệm chi phí lao động sống,
tiết kiệm thời gian lao động, giảm thời gian khấu hao tài sản của doanh nghiệp, tăng
cường kỷ luật lao động… dẫn tới giảm giá thành sản xuất dẫn đến tăng doanh thu và
giúp doanh nghiệp mở rộng thị phần, cạnh tranh thành công trên thị trường.
Mặt khác, nâng cao hiệu quả sử dụng lao động là điều kiện đảm bảo không
ngừng cải thiện và nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên, tạo điều kiện nâng
cao trình độ tay nghề, khuyến khích năng lực sáng tạo của người lao động, thúc đẩy
người lao động cả về mặt vật chất và tinh thần.
Con người là bộ phận chủ yếu để thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh,
mọi hoạt động sản xuất kinh doanh suy cho cùng cũng là để phục vụ lợi ích con người.
Trong doanh nghiệp thương mại hiện nay, yếu tố con người đóng vai trò quyết định
đối ới sự thành bạ của cả doanh nghiệp. Chính vì vậy đào tạo, phát triển và sử dụng lao
động có hiệu quả yếu tố sống còn của mọi doanh nghiệp.
Nói đến sử dụng lao động là nói đến việc quản lý và sử dụng con người. Con
người luôn phát triển và thay đổi có tư duy, hành động cụ thể trong từng hoàn cảnh cụ
thể. Vì vậy, phải làm sao để nắm bắt được những thay đổi, tư duy, ý thức của con
người hay nói cách khác là nắm bắt được nhu cầu của người lao động thì hoạt động
sản xuất kinh doanh mới đạt hiệu quả cao.
Tóm lại, việc nâng cao hiệu quả sử dụng lao động là việc làm hết sức quan trọng
và cần thiết đối với tất cả các doanh nghiệp. Bởi vì sử dụng lao động có hiệu quả sẽ
giúp doanh nghiệp làm ăn kinh doanh tốt, giảm chi phí sản xuất, khấu hao nhanh
TSCĐ… điều đó sẽ giúp doanh nghiệp đứng vững trên thị trường và mở rộng thị phần
tăng khả năng cạnh tranh với các đối thủ trên thị trường.

2.2 Ngoài nước
1. Philip G Jordan (2013) – “ The solar Labor Market – Efficiencíe and
productivity”, Solar Energy Markets.
Đề tài nói về thị trường lao động năng lượng mặt trời tại những quốc gia có nền
kinh tế phát triển hàng đầu thế giới,xu hướng dịch chuyển sang đầu tư thị trường lao
động sử dụng năng lượng mặt trời đang tăng dần. Đề cao giá trị con người trong hiệu
quả sử dụng lao động trong sản xuất, kinh doanh.
2. Tác giả Ricardo Azevedo Araujo (2009) với đề tài “ Are labor contracts
efficient to combat fraud?”.
Bài viết trình bày một nỗ lực để áp dụng một cách tiếp cận lý thuyết động lực để
đánh giá hiệu quả của các chương trình hợp đồng lao động.
3 Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu.
Việc nâng cao hiệu quả sử dụng lao động là việc làm hết sức quan trọng và cần
thiết đối với tất cả các doanh nghiệp.Bởi vì vậy sử dụng lao động có hiệu quả sẽ giúp
4


doanh nghiệp làm ăn kinh doanh tốt, giảm chi phí sản xuất, khấu hao nhanh tài sản cố
định. Điều đó sẽ giúp doanh nghiệp đứng vững trên thị trường và mở rộng thị phần
làm tăng khả năng cạnh tranh với các đối thủ khác. Giúp doanh nghiệp tìm ra cơ cấu
sản phẩm tối ưu, xác định được giá bán hợp lý đảm bảo vừa tận dụng được nguồn lực
hiện có, vừa mang lại lợi nhuận cao. Để thực hiện tất cả những điều nói trên yếu tố con
người đóng vai trò quan trọng hơn cả, vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng lao động luôn
được các doanh nghiệp quan tâm thích đáng.
Sau thời gian thực tập thực tế tại công ty cổ phân phát triển xây dựng và thương
mại Tân Thăng Long cùng với những kiến thức được học trên giảng đường, em đã có
những nghiên cứu tổng quan về hoạt động kinh doanh của công ty. Nhận thấy những
vấn đề thực tế về nguồn lao động và những mặt hạn chế trong hoạt động kinh doanh
của công ty, kết hợp với việc tham khảo, vận dụng những công trình nghiên cứu đi
trước, em xin được chọn đề tài khóa luận của mình là. “ Nâng cao hiệu quả sử dụng

và thương mại Tân Thăng Long, đánh giá những kết quả đạt được và tồn tại cũng như
nguyên nhân giai đoạn 2016-2018. Phân tích vấn đề về lao động và hiệu quả sử dụng
lao động tại công ty.
4.3.3. Mục tiêu về giải pháp
Đề suất giải pháp và kiến nghị nâng cao hiệu quả sử dụng nhân lực tại công ty cổ
phần phát triển xây dựng và thương mại Tân Thăng Long
5. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện bài khóa luận tốt nghiệp, em đã sử dụng các phương pháp nghiên
cứu sau đây:
a, Phương pháp thu thập dữ liệu:
Thu thập số liệu là một việc rất quan trọng. Mục đích của thu thập số liệu (từ các
tài liệu nghiên cứu khoa học có trước, từ quan sát và thực hiện thí nghiệm) là để làm
cơ sở lý luận khoa học hay luận cứ chứng minh giả thuyết hay các vấn đề mà nghiên
cứu đã đặt ra.
Có 2 phương pháp tìm kiếm thu thập dữ liệu: Phương pháp thu thập dữ liệu thứ
cấp và phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp.
- Dữ liệu thứ cấp là dữ liệu đã có sẵn, không phải do mình thu thập, đã công bố
nên dễ thu thập, ít tốn thời gian, tiền bạc trong quá trình thu thập nhưng là loại tài liệu
quan trọng trong việc nghiên cứu.
Dữ liệu thứ cấp gồm có dữ liệu bên trong và dữ liệu bên ngoài.
Dữ liệu thứ cấp bên trong: Là những dữ liệu từ các nguồn bên trong tổ chức. Hầu
hết các tổ chức đều có những nguồn thông tin rất phong phú, vì vậy có những dữ liệu
có thể sử dụng ngay lập tức. Chẳng hạn như dữ liệu về doanh thu bán hàng và chi phí
bán hàng hay các chi phí khác sẽ được cung cấp đầy đủ thông qua các bảng báo cáo
thu nhập của doanh nghiệp. Những thông tin khác có thể tìm kiếm lâu hơn nhưng thật
sự không khó khăn khi thu thập loại dữ liệu này. Có hai thuận lợi chính khi sử dụng dữ
liệu thứ cấp bên trong doanh nghiệp là thu thập được một cách dễ dàng và có thể
không tốn kém chi phí.
Dữ liệu thứ cấp bên ngoài: Những nguồn dữ liệu thứ cấp bên ngoài là các tài liệu
đã được xuất bản.Sự phát triển của mạng thông tin toàn cầu đã tạo nên một nguồn dữ

thông qua các phương tiện sách báo, internet, các công trình nghiên cứu đi trước, em
tổng hợp được số liệu thể hiện tình hình thị trường kinh doanh mặt hàng rượu hiện
nay, từ đó có cái nhìn tổng quan, áp dụng cụ thể vào phân tích thực trạng sử dụng
nguồn nhân lực của công ty cổ phần phát triển xây dựng và thương mại Tân Thăng
Long.
-Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết:
Nghiên cứu lý thuyết thường bắt đầu từ phân tích các tài liệu để tìm ra cấu trúc,
các xu hướng phát triển của lý thuyết. Từ phân tích lý thuyết, lại cần tổng hợp chúng
lại để xây dựng thành một hệ thống khái niệm, phạm trù tiến tới tạo thành lý thuyết
khoa học mới.
7


– Phương pháp phân tích lý thuyết: là phương pháp phân tích lý thuyết thành
những mặt, những bộ phận, những mối quan hệ theo lịch sử thời gian để nhận thức,
phát hiện và khai thác các khía cạnh khác nhau của lý thuyết từ đó chọn lọc những
thông tin cần thiết phục vụ cho đề tài nghiên cứu.
– Phương pháp tổng hợp lý thuyết: là phương pháp liên quan kết những
mặt,những bộ phận, những mối quan hệ thông tin từ các lý thuyết đã thu thập được
thành một chỉnh thể để tạo ra một hệ thống lý thuyết mới đầy đủ và sâu sắc về chủ đề
nghiên cứu.
Phân tích và tổng hợp là hai phương pháp có quan hệ mật thiết với nhau tạo
thành sự thống nhất không thể tách rời: phân tích được tiến hành theo phương hướng
tổng hợp, còn tổng hợp được thực hiện dựa trên kết quả của phân tích. Trong nghiên
cứu lý thuyết, người nghiên cứu vừa phải phân tích tài liệu, vừa phải tổng hợp tài liệu.
Trong bài khóa luận, sau khi thống kê được các số liệu, bảng biểu, em đi đến
những phân tích, đánh giá về sử dụng nguồn nhân lực của công ty trên thị trường thời
gian vừa qua. Từ đó tổng hợp lại, đưa ra cái nhìn tổng quan nhất, đánh giá được chính
xác những thành tựu cũng như mặt hạn chế còn tồn tại trong hoạt động kinh doanh của
công ty.

CHƯƠNG I: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN CỦA NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ
DỤNG NGUỒN LỰC LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN
XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TÂN THĂNG LONG
1.1 Một số khái niệm
111 . Khái niệm về lao động
Lao động là hoạt động có mục đích của con người nhằm biến đổi các vật chất tự
nhiên thành của cải vật chất cần thiết cho đời sống của mình. Trong quá trình sản xuất,
con người sử dụng công cụ lao động tác động lên đối tượng lao động nhằm tạo ra sản
phẩm phục vụ cho lợi ích của con người.
Lao động trong kinh tế doanh nghiệp thương mại là bộ phận lao động xã hội cần
thiết được phân công thực hiện quá trình lưu thông hàng hóa. Bao gồm lao động thực
hiện quá trình mua bán, vận chuyển, đóng gói, chọn lọc, bảo quản và quản lý hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp.
Lao động là điều kiện chủ yếu cho tồn tại của xã hội loài người, là cơ sở của sự
tiến bộ về kinh tế, văn hóa ,xã hội. Nó là nhân tó quyết định của bất cứ quá trình sản
xuất nào. Như vậy, động lực của quá trình phát triển kinh tế, xã hội quy tụ lại ở con
người. Con người với lao động sáng tạo của họ đang là vấn đề trung tâm của chiến
lược phát triển kinh tế-xã hội. Vì vậy, phải thực sự giải phóng người lao động, phát
triển kiến thức và những khả năng sáng tạo của con người. Vai trò của người lao động
đối với sự phát triểnkinh tế đất nước là rất quan trọng. Nguồn lao động là toàn bộ
những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động ( Theo Điều 6. Chương IBộ Luật lao động: nam có độ tuổi từ 15-60 tuổi, nữ có độ tuổi từ 15-55 tuổi )
Theo quan niệm của Tổ chức lao động quốc tế (ILO), lực lượng lao động là bộ
phận của nguồn lao động bao gồm những người trong độ tuổi lao động, đang có việc
làm trong nền kinh tế quốc dân và những người thất nghiệp nhưng có nhu cầu tìm việc
làm.
Vậy, “ Lao động là hoạt động có mục đích của con người, thông qua hoạt động
đó con người tác động vào giới tự nhiên, cải biến chúng thành những vật có ích nhằm

9


này, điểm được đánh cao là coi các tiềm năng của con người cũng là năng lực khả
năng để từ đó có những cơ chế thích hợp trong quản lý, sử dụng.
- Theo ThS.Nguyễn Văn Điềm và PGS.TS.Nguyễn Ngọc Quân, giáo trình quản
trị nhân lực (2010) định nghĩa rằng: “ Nguồn nhân lực là nguồn lực con người có khả
năng sản xuất ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội được biểu hiện ra số lượng và
chất lượng nhất định tại một thời điểm nhất định”
Khái niệm hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực
Hiệu quả sử dụng lao động là một chỉ tiêu chất lượng quan trọng trong hoạt động
kinh tế. Nó phản ánh kết quả và trình độ sử dụng lao động của từng đơn vị, qua đó mà
thấy được hiệu quả sử dụng chung của từng ngành và của toàn xã hội.
Theo quan điểm của Mác – Lênin, “ Hiệu quả sử dụng lao động là sự so sánh kết
quả đạt được với chi phí bỏ ra một số lao động ít hơn để đạt được kết quả lao động
10


1.1.4

nhiều hơn”. C.Mác chỉ rõ bất kỳ một phương thức sản xuất liên hiệp nào cũng phải có
hiệu quả, đó là nguyên tắc của liên hiệp sản xuất. Với luận điểm như vậy, Mác đã vạch
ra bản chất của hiệu quả sử dụng lao động là tiết kiệm và mọi sự tiết kiệm suy cho
cùng là tiết kiệm thời gian.
Theo quan điểm của F.W.Taylor thì “ Con người là một công cụ lao động” Quan
niệm này cho rằng: Con người quan tâm đến cách họ kiếm được chứ không phải là
công việc họ làm, ít người muốn và làm được những công việc đòi hỏi tính sáng tạo,
độc lập và tự kiểm soát. Vì thế, để sử dụng lao động một cách hiệu quả thì phải đánh
giá chính xác thực trạng lao động tại doanh nghiệp mình, phải giám sát và kiểm tra
chặt chẽ những người giúp việc, phải phân chia công việc ra từng bộ phận đơn giản,
lặp đi lặp lại, dễ dàng học được.
Hiệu quả sử dụng lao động chính là kết quả mang lại từ mô hình, các chính sách
quản lý và sử dụng lao động. Kết quả doanh thu, lợi nhuận mà doanh nghiệp có thể đạt

hội, giải quyết việc làm, cải thiện điều kiện lao động, cải thiện và bảo vệ môi trường
vv..
- Hiệu quả kinh tế: Là hiệu quả chỉ xét trên phương diện kinh tế của hoạt động
kinh doanh. Nó mô tả mối tương quan giữa lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp đạt được
với chi phí đã bỏ ra để đạt được lợi ích đó. Thực chất của hiệu quả kinh tế là thực hiện
yêu cầu của quy luật tiết kiệm thời gian, nó biểu hiện trình độ sử dụng các nguồn lực
của doanh nghiệp để thực hiện các mục tiêu đã xác định
1.2 Một số lý thuyết về nguồn nhân lực, hiệu quả, hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực.

1.2.1 Lý thuyết liên quan đến nguồn nhân lực.
1.2.1.1Số lượng nguồn nhân lực
Số lượng nguồn nhân lực được thể hiện thông qua các chỉ tiêu về quy mô và tốc
độ tăng nguồn nhân lực. Các chỉ tiêu này luôn có mối quan hệ mật thiết với quy mô và
tốc độ tăng dân số, khi dân số có quy mô và tốc độ tăng nhanh thì đồng nghĩa với việc
nguồn nhân lực cũng gia tăng và ngược lại. Tuy nhiên mối quan hệ này luôn được xác
định sau một thời gian nhất định, khi con người có đủ khả năng để tham gia vào đội
ngũ lao động.
Khi xét trong phạm vi một tổ chức, một doanh nghiệp thì nguồn nhân lực ở đây
là tổng số người được tổ chức, doanh nghiệp thuê mướn, được trả công và ghi tên
trong danh sách nhân sự tổ chức, doanh nghiệp đó. Đứng trên góc độ kinh tế phát
triển, xét trong phạm vi một quốc gia, số lượng nguồn nhân lực ở đây chính là lực
lượng lao động và khả năng cung cấp lực lượng lao động được xác định dựa trên quy
mô dân số, cơ cấu tuổi, giới tính, sự phân bố dân cư theo khu vực và lãnh thổ.
1.2.1.2 Chất lượng nguồn nhân lực.

Khi nói về chất lượng nguồn nhân lực chính là nói về các yếu tố cấu thành bản
chất bên trong của nguồn nhân lực đó là các yếu tố về thể lực, trí lực và phẩm chất tâm
lí xã hội.



trình độ văn hóa nói chung và trình độ chuyên môn nghiệp vụ nói riêng. Trình độ văn
hóa là năng lực, khả năng tiếp thu những kiến thức từ cơ bản đến nâng cao, nắm bắt
những việc đơn giản phục vụ cho cuộc sống. Trình độ văn hóa là nền tảng để tiếp thu
các kiến thức khoa học công nghệ, đào tạo và tái tạo nghề nghiệp. Vì vậy, công tác
giáo dục là điều kiện tiên quyết để nâng cao dân trí, trình độ học vấn cho người lao
động để có thể bắt kịp với xu thế phát triển kinh tế, khoa học kỹ thuật hiện đại. Việc
đầu tư vào giáo dục chính là vấn đề cần thiết, trực tiếp và lâu dài nhất vì sự phát triển
con người, của nền kinh tế, của đất nước sau này. Do đó Nhà nước cần có những chính
sách phù hợp, tập trung vào vấn đề này.

-

Về trình độ chuyên môn kỹ thuật.

13


Trình độ chuyên môn kỹ thuật là kỹ năng cần thiết để đảm nhiêm các vị trí, chức
vụ trong kinh doanh, quản lí và các nghề nghiệp khác đòi hỏi trình độ của người lao
động nhằm nâng cao hiệu quả hiệu quả lao động, sản xuất kinh doanh cho tổ chức,
công ty mà mình làm việc. Trình độ văn hóa với một nền tảng học vấn nhất định là cơ
sở để phát triển chuyên môn kỹ thuật, để đất nước có thể phát triển theo con đường
công nghiệp hóa- hiện đại hóa thì trình độ chuyên môn kỹ thuật của người lao động là
một yếu tố vô cùng quan trọng. Do sự chênh lệch về đào tạo giữa các trường đại học,
cao đẳng và các trường nghề dẫn đến thiêu hụt trầm trọng lao động có tay nghề vì vậy
để giảm thiếu hụt lao động có tay nghề đòi hỏi Nhà nước phải có những chính sách để
thu hút người học vào trường nghề, đồng thời các trường nghề phải nâng cao chất
lượng đào tạo thì mới có thể khắc phục vấn đề này.
-


14




Nếu phân theo cơ cấu chức năng nguồn nhân lưc trong doanh nghiệp: có hai loại là lao
động làm công tác quản lí và lao động trực tiếp sản xuất. Trong đó, lao động quản lí
được hiểu là tất cả những người làm việc trong bộ máy quản lí tham gia vào việc thực
hiện các chức năng quản lí. Trong doanh nghiệp lao động quản lí bao gồm: cán bộ
quản lí cao cấp, cán bộ quản lí trung cấp, cán bộ quản lí cấp cơ sở và các viên chức
thừa hành. Lao động sản xuất là những người tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất
kinh doanh tạo ra các sản phẩm, dịch vụ cho doanh nghiệp.
1.2.1.4 Vai trò của nguồn nhân lực
Sự phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia hay của từng doanh nghiệp phụ
thuộc vào rất nhiều nguồn lực như tài nguyên thiên nhiên, khoa học kỹ thuật, nguồn
vốn, tiềm lực về con người hay nguồn nhân lực cũng như cách khai thác, sử dụng hợp
lý , hiệu quả các nguồn lực đó. Trong đó, nguồn lực có vai trò quan trọng nhất và
mang tính quyết định đó là nguồn nhân lực. Để đất nước có thể thực hiện công nghiệp
hóa- hiện đại hóa, thì việc sử dụng nguồn nhân lực như thế nào cho hợp lí và phát huy
được tiềm năng của con người là điều kiện tiên quyết và vô cùng quan trọng.
Đối với từng tổ chức, doanh nghiệp, nguồn nhân lực có vai trò đặc biệt lớn.

-

Nguồn nhân lực là nhân tố chủ yếu tạo ra lợi nhuận của doanh nghiệp.

-

Nguồn nhân lực là nguồn mang tính chiến lược


Nguồn nhân lực có vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình phát triển của
doanh nghiệp, sự phát triển kinh tế-xã hội của đất nước. Nâng cao hiệu quả sử dụng
nguồn nhân lực chính là nâng cao năng suất lao động để có thể giảm thời gian hao phí
lao động một cách tối đa, giúp doanh nghiệp giảm chi phí, tăng doanh thu, lợi nhuận.
Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực góp phần làm phát triển môi trường doanh
nghiệp, giảm tỉ lệ thất nghiệp, góp phần phát triển nền kinh tế- xã hội.
1.2.2.3 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực.

Đối với nền kinh tế quốc dân: Hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực của doanh
nghiêp phải đặt trong mối quan hệ mật thiết với hiệu quả kinh doanh của toàn bộ nền
kinh tế, góp phần phản ánh được trình độ sản xuất và mức độ hoàn thiện quan hệ sản
xuất trong cơ chế thị trường. Trình độ phát triển của nguồn nhân lực càng cao thì quan
hệ sản xuất càng cải thiện.
Đối với doanh nghiệp: Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực giúp doanh
nghiệp hoạch định chiến lược phát triển trong tương lai, mở rộng sản xuất, nâng cao
được đời sống của cán bộ, công nhân viên trong doanh nghiệp. Hiệu quả nguồn nhân
lực là căn cứ chính xác để doanh nghiệp có thể đánh giá được việc sử dụng yếu tố con
người của mình từ đó đưa ra những giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân
lực một cách hợp lí.
Đối với bản thân nguồn nhân lực: Hiệu quả lao động chính là yếu tố quan trọng
16


nhất để nguồn nhân lực phát huy khả năng của mình, việc nâng cao hiệu quả sử dụng
nguồn nhân lực nghĩa là nâng cao đời sống của chính bản thân mình.
1.3.

Nội dung của việc nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực và chỉ tiêu phản
ánh hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực.
1.3.1 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực

Chỉ tiêu năng suất lao động bình quân
Theo PGS.TS Phạm Công Đoàn, Giáo trình kinh tế doanh nghiệp thương
mại(2012) của NXB Thống kê-Hà Nội: Năng suất lao động là hiệu quả của hoạt động
có ích của con người trong một đơn vị thời gian.
Chỉ tiêu này phản ánh năng lực sản xuất kinh doanh của một lao động được
bằng doanh thu bình quân của một lao động trong một kỳ nhất định.
W=
Trong đó:
W: Năng suất lao động của một lao động
M: Doanh thu thuần đạt được trong kỳ
NV: Số nhân viên bình quân trong kỳ
Số nhân viên bình quân trong kỳ được tính bằng công thức sau:
NV =
: Số nhân viên trong quý I : Số nhân viên trong quý III
: Số nhân viên trong quý II : Số nhân viên trong quý IV
: Số nhân viên trong quý V
Ý nghĩa: Năng suất lao động bình quân là một chỉ tiêu tổng hợp cho phép đánh
giá một cách chung nhất hiệu quả sử dụng lao động của toàn doanh nghiệp. Chỉ tiêu
năng suất lao động bình quân cho ta thấy trong một thời gian nhất định thì trung bình
một lao động tạo ra bao nhiêu sản phẩm.
Chỉ tiêu này có ưu điểm là dễ tính toán, phản ánh tổng hợp năng suất lao động
của toàn thể doanh nghiệp và xác định năng suất dễ dàng. Tuy nhiên, năng suất lao
động tính theo chỉ tiêu giá trị lại chịu ảnh hưởng của giá cả. Do đó, tính chính xác kém
hơn chỉ tiêu về mặt hiện vật. Khi sử dụng chỉ tiêu này cần loại trừ ảnh hưởng cầu giá
cả và các yếu tố khách quan khác.
1.3.1.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng lao động thông qua chi phí tiền lương.
Chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng chi phí tiền lương
Theo PGS.TS Phạm Công Đoàn, Giáo trình kinh tế doanh nghiệp thương mại
(2012) của NXB Thống kê- Hà Nội: Tiền lương là một hình thức trả công lao động. Để
đo lường hao phí lao động trong thời gian sản xuất và tiêu thụ sản phẩm người ta chỉ

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh một lao động tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
trong một thời kỳ nhất định. Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả sử dụng lao động càng
cao và ngược lại.

19


1.3.2

Nguyên tắc và chính sách nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động trong doanh
nghiệp
1.3.2.1Các nguyên tắc của việc nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực
Trong quá trình tổ chức, sử dụng nguồn nhân lực đòi hỏi phải có những nguyên
tắc nhất định để có thể sử dụng nguồn nhân lực một cách hiệu quả.
Đầu tiên, trong quá trình sử dụng nguồn nhân lực phải đảm bảo phát triển với
cùng số lượng nhân lực thì phải khai thác tối đa khả năng, năng suất lao động.
Thứ hai, đảm bảo phát triển không chỉ về chiều rộng mà phải phát triển chiều
sâu, số lượng ít nhưng làm việc có hiệu quả, mang lại năng suất cao.
Thứ ba, sử dụng nguồn nhân lực phải phù hợp với mục tiêu, định hướng phát
triển của công ty. Với các mảng kinh doanh khác nhau đòi hỏi nguồn nhân lực phải có
những tố chất, năng lực phù hợp. Điều này rất quan trọng đối với sự phát triển của
công ty, khi nguồn lực con người luôn là yếu tố cốt lõi trong mọi hoạt động, mọi khâu
vận hành của quá trình sản xuất kinh doanh.
Thứ tư, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực phải gắn liền với các chính
sách của nhà nước về luật lao động bao gồm thời gian làm việc, số ngày nghỉ hay việc
chăm sóc sức khỏe cho nhân viên trong công ty. Điều này cũng là một nhân tố để
người lao động có thể cống hiến hết mình cho công việc, đạt năng suất, hiệu quả làm
việc cao.

1.3.2.2 Các chính sách sử dụng nguồn nhân lực.




tạo nguồn cán bộ lâu dài, ổn định và chủ động bổ sưng, tăng cường đội ngũ cán bộ
lãnh đạo khi cần thiết.
3. Chính sách tuyển dụng và đào tạo
Thực hiện tuyển dụng minh bạch, với các quy trình đầy đủ, rõ rang, đảm bảo sự



công bằng, khách quan. Tất cả các ứng viên đều có cơ hội ngang nhau khi tham gia
vào hoạt động tuyển dụng.
Khuyến khích, tạo điều kiện tốt nhất cho nhân viên phát triển toàn diện cả về



trình độ chuyên môn và kỹ năng mềm phù hợp với từng vị trí, bậc công việc thông qua
các khóa đào tạo theo bản đồ học tập chung và Bản đồ học tập chuyên môn nghiệp vụ.
4. Chính sách Quản lý thời gian làm việc
Quản lý thời gian làm việc của cán bộ nhân viên thông qua hình thức chấm
công bằng vân tay, đảm bảo sự công bằng, minh bạch trong quản lý thời gian làm việc
của cán bộ, góp phần duy trì và xây dựng kỷ luật lao động, làm cơ sở để đánh giá cán
bộ, khen thưởng, kỷ luật và trả lương cho cán bộ nhân viên đúng với thời giờ làm việc
mà cán bộ đã cống hiến cho doanh nghiệp.

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CỦA VIỆC SỬ DỤNG NGUỒN LỰC LAO
ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG
MẠI TÂN THĂNG LONG.
2.1 Tổng quan tình hình và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng nguồn nhân
lực

STT
1
2
3
4
5
6
7
8

Tên ngành


ngành
Hoạt động tư vấn quản lý
7020
Tư vấn, môi giới, đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng đất
6820
Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào 8299
đâu.Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh ( trừ các mặt
hàng nhà nước cấm)
Hoạt động viễn thông khác. Chi tiết: Hoạt động của các điểm internet
6190
Bán lẻ máy vi tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm và thiết bị viễn thông 4741
trong các cửa hàng chuyên doanh
Cho thuê máy móc thiết bị và đồ dùng hữu hình khác. Chi tiết: Cho 7730
thuê máy móc, thiết bị xây dựng ( trừ máy bay và khinh khí cầu)
Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác
4530
Thi công lắp đặt hệ thống phòng cháy chữa cháy, thi công tu bổ di tích 7110

công ty chủ yếu là các đối thủ trong nước. Do đó đã gây khó khan cho công ty trong
việc huy động vốn, nâng cao hiệu quả kinh doanh, phát triển thị trường,… và gây áp
lực trong việc sử dụng nguồn lao động. Vì thế công ty cần có giải pháp hợp lý để nâng
cao hiệu quả sử nguồn lao động, góp phần tăng năng lực cạnh tranh cho công ty.
Các nhân tố bên trong
Chính sách của Công ty
Chính sách của Công ty là một vấn đề quan trọng tác động tới việc nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực, hiệu quả sử dụng lao động của công ty. Các chính sách như là:
chính sách tiền lương, tiền thưởng; chính sách thuyên chuyển, đề bạt, thăng chức;
chính sách sa thải; chính sách hưu chí, chính sách an toàn, chính sách chất lượng,…
Các chính sách này luôn tạo động lực thôi thúc cho người lao động khi làm việc, tạo ra
bầu không khí làm việc tốt, làm cho người lao động có thái độ yên tâm tin tưởng thoải
mái khi làm việc và cống hiến hết mình cho công ty, đáp ứng nhu cầu về đời sống vật
chất và tinh thần cho người lao động. Vì thế công ty cần có những chính sách thích
hợp tạo động lực thôi thúc người lao động; tạo ra mối quan hệ gắn bó, bình đẳng giữa
cá nhân lao động, giữa cán bộ và công nhân. Do vậy những chính sách này vừa phát

23


-

-

-

huy được những sáng kiến, năng lực và trình độ chuyên môn của người lao động lại
vừa góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng lao động cho công ty.
Trình độ quả lý nhân sự
Để nâng cao sử dụng lao động cho công ty thì chìa khóa để dẫn tới thành công,

phù hợp với các đòi hỏi của công việc. Khi môi trường kinh doanh và môi trường lao
động thường xuyên thay đổi cách thức giao tiếp và giải quyết công việc cũng thay đổi
24


2.3.

theo, đòi hỏi người lao động phải đổi mới kiến thức cho phù hợp với sự thay đổi đó. Vì
thế công tác đào tạo và phát triển là việc làm tất yếu. Chất lượng hiệu quả sử dụng lao
động của công ty sẽ kém nếu công tác này không được thực hiện tốt. Hệ thống đào tạo
không phù hợp với nhu cầu mới làm cho người lao động không nâng cao được trình độ
chuyên môn, không nắm bắt kịp thời với sự thay đổi của khao học công nghệ. Việc đào
tạo cần được tiến hành ở mọi cấp, ngoài đào tạo trong nước công ty cần quan tâm đến
việc cử các cán bộ kỹ thuật sang nước ngoài học tập để học hỏi. Bởi thế công ty cần
phải có hệ thống đào tạp phù hợp với năng lực lao động phù hợp với mục tiệu của
công ty
Thực trạng sử dụng lao động về quy mô của công ty cổ phần phát triển xây dựng
và thương mại Tân Thăng Long
Bảng1: Cơ cấu lao động theo giới tính.
( đơn vị tính: Người )
Năm

Tỷ lệ
2017/2016
1.2
1.14
1.25

TT



1
2
3

Năm
Tiêu chí
Tổng số lao động
Đại học - trên đại
học
CĐ – THCN
THPT – THCS

2016
15

2017
18

2018
40

5

8

18

4
6


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status