ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỔ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
LƯU ANH DŨNG
NGHIÊN CỨU CÁC PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ ĐẬP
DÂNG GIỮ BÙN ĐẢM BẢO ỔN ĐỊNH MÁI DỐC TRONG
QUÁ TRÌNH KHAI THÁC QUẶNG MỎ
Chuyên ngành:
Kỹ Thuật Xây Dựng Công Trình Thủy
Mã số:
60 58 02 02
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TP. HỒ CHÍ MINH, 2017
Công trình được hoàn thành tại: Trường Đại học Bách Khoa - ĐHQG - HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS. Lê Đình Hồng
Cán bộ chấm nhận xét 1: ................................................................................................
Cán bộ chấm nhận xét 2: ................................................................................................
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách khoa, ĐHQG Tp.HCM ngày
Mã số: 60 58 02 02
I.
TÊN ĐỀ TÀI: Nghiên cứu các phương pháp thiết kế đập dâng giữ bùn đảm bảo ổn định
mái dốc trong quá trình khai thác quặng mỏ
II.
NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG: Phân tích yếu tố về tốc độ xây dựng đập đối với sự ổn định
của một đập chất thải. Nghiên cứu, đề xuất phương án gia cố cho đập, đảm bảo ổn định,
đáp ứng yêu cầu về chiều cao đập thiết kế lớn nhất trong khoảng thời gian nhanh nhất
phục vụ cho việc vận chuyển, trữ bùn trong quá trình khai thác quặng mỏ.
III. NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: ...........................................................................................
IV.
NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: ..........................................................................
V.
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS. Lê Đình Hồng
Tp.HCM, ngày ......... tháng .......... năm 2017
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
CHỦ NHIỆM BỘ MÔN ĐÀO TẠO
TS. Lê Đình Hồng
PGS.TS Nguyễn Thống
các yêu cầu cho việc xử lý chất thải không cao. Nhưng trong những thập niên gần đây,
do nhu cầu ngày càng tăng, ngành khai khoáng đã trở thành một ngành kinh tế chủ lực.
Để tăng nhanh khối lượng khai thác, nhiều nhà máy đã sử dụng các thiết bị và công
nghệ tiên tiến hơn. Điều này đã làm tăng đáng kể khối lượng chất thải. Có nhiều phương
pháp được sử dụng cho việc xử lý chất thải, bao gồm xử lý chất thải khô trong hồ chứa,
san lấp công trình mỏ dưới lòng đất và mở hố, tiêu hủy dưới nước, trong đó phương
pháp phổ biến nhất là việc xử lý chất thải bùn trong hồ chứa bằng cách xây dựng một
đập chất thải. Luận văn này đề cập tới việc nghiên cứu, đề xuất phương án gia cố cho
đập, đảm bảo ổn định, đáp ứng yêu cầu về chiều cao đập thiết kế lớn nhất trong khoảng
thời gian nhanh nhất phục vụ cho việc vận chuyển, trữ bùn trong quá trình khai thác
quặng mỏ.
Từ khóa: Đập chất thải, khai thác quặng mỏ.
ABSTRACT
In order to produce metals and other minerals, a large number of ores are
exploited, proceeded and ground into powder. Therefore, mine industry has been
dismissing lots of fine rock particles in different sizes which are called tailings. In the
past, most of the small-sized mines did not requừe strict tailing processing. However,
in the recent decades, due to high demand, mineral exploration has become key industry.
To increase theừ volumes, many plants have been using modem devices and technology
which has also led to rising industry waste. Many methods have been applied to deal
with the problem, including proceeding dry unwanted materials in impoundment,
backfilling underground mine workings and open-pits, subaqueous disposal. The most
popular way is to constructing dams to dispose tailing slurry in impoundments. The
thesis, based on current literature on tailing dams and impoundments, includes
suggestions and recommendations for consolidating dams to increase stability, meet the
requirement of the highest designed-dam in the shortest time in transporting and storing
muds during mine operations.
quy định.
Tp.Hồ Chí Minh, ngày ........ tháng ..........năm 2017
HỌC VIÊN THỰC HIỆN
LƯU ANH DŨNG
Luận vãn thạc sĩ
GVHD: TS. Lê Đình Hồng
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 7
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài ......................................................................................... 7
1.2.
Mục tiêu đề tài ........................................................................................................ 9
1.3.
Đối tượng nghiên cứu ............................................................................................ 9
1.4.
Phạm vi nghiên cứu ................................................................................................ 9
3.1.3. Xuấtkếtquả .......................................................................................................... 17
3.2.
Tổng quan về công trình nghiên cứu.................................................................... 17
3.2.1. Giới thiệu phương pháp thượng lưu ................................................................... 17
3.2.2. Quy trình cho việc xây dựng đập chất thải theo phương pháp thượng lưu ........18
3.3.
Phân tích, tính toán cho đập chất thải mỏ đồng Aitik .......................................... 19
3.3.1. Giới thiệu vị trí công trình .................................................................................. 20
3.3.2. Mặt cắt tính toán ................................................................................................. 22
3.4.
Phân tích tính toán đập chất thải .......................................................................... 27
3.4.1. Trường hợp thay đổi tốc độ xây dựng đập không xét đến sự thay đổi các chỉ tiêu
cơ lý của chất thải và vật liệu xây dựng đập dâng .......................................................... 27
3.4.1.1.
Điều kiện ban đầu ..................................................................................................... 27
3.4.1.2.
Mô hình tính toán ..................................................................................................... 27
3.4.1.3. ........................................................................................................................ Kết
quả tính toán ............................................................................................................................... 28
Tổng hợp kết quả tính toán ........................................................................................57
3.4.3.2.
Mối tương quan giữa của các yểu tổ ứng với chiều cao mỗi lần dâng đập .59
3.4.3.3.
Đánh giá kết quả tính toán ........................................................................................62
3.5.
Đề xuất giải pháp xử lý ........................................................................................ 63
3.5.1. Đặt vấn đề .......................................................................................................... 63
3.5.2. Mặt cắt tính toán ................................................................................................ 63
3.5.3. Thông số mô hình ............................................................................................... 64
3.5.4. Phân tích tính toán cho đập chất thải với phương án gia cố mái đập bằng đá hộc.
................................................................................................. : ................. 64
3.5.4.1.
Điều kiện ban đầu......................................................................................................64
3.5.4.2.
Mô hình tính toán ......................................................................................................65
3.5.4.3.
Kết quả tính toán .......................................................................................................65
Luận vãn thạc sĩ
GVHD: TS. Lê Đình Hồng
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 2.1: Xây dựng đập chat thải bằng phương pháp thượng lưu [3] .......................................... 12
Hình 2.2: Xây dựng đập chat thải bằng phương pháp hạ lưu [3].................................................. 13
Hình 2.3: Xây dựng đập bằng phương pháp đường trung tâm [3] ................................................ 14
Hình 3.1: Một điểm xả chẩt thải bằng các ổng dẫn (bên trái) và các dòng chảy ở tốc độ thẩp
trên bờ bãi thải (bên phải) (Nguồn: Jon Engels) .......................................................... 19
Hình 3.2: VỊ trí má đồng Aitik (Nguồn: http://www.cacnuocchauau.com/home/thuy-dien,
March 06,2017) ............................................................................................................. 20
Hình 3. 3: Tổng quan về các đập chẩt thải trong Aitik (Nguồn: Sửa đổi từ Google Maps, March
06,2017)......................................................................................................................... 21
Hình 3.4: Vùng nguyên liệu của đập chẩt thải tại mặt cat E-F (Nguồn: Lovỉsa Hassellund,
Roger Knuts son, Hans Mattsson and Sven Knuts son. (2016)) ................................. 23
Hình 3. 5: Chi tiết của phần đập dâng ........................................................................................... 23
Hình 3.6: Điều kiện biên mô hình tính toán ................................................................................... 24
Hình 3.7: Mô hình tinh toán đập chẩt thải ..................................................................................... 27
Hình 3.8: Phát sinh áp lực nước lỗ rỗng ban đầu, p= -520,53 kN/m2 ........................................... 27
Hình 3.9: Phát sinh ứng suất ban đầu, ơ= -588,12 kN/m2 ............................................................. 27
Hình 3.10: Các giai đoạn tính
toán cho trường hợp 1 .............................................................. 28
Hình 3.11: Các giai đoạn tính
toán cho trường hợp 2 .............................................................. 29
Hình 3.12: Các giai đoạn tính
IIVTH: Lưu Anh Dũng
3
Luận vãn thạc sĩ
GVHD: TS. Lê Đình Hồng
Hình 3.23: Phát sinh áp lực nước lỗ rỗng ban đầu, p= -520,53 kN/m2 ......................................... 45
Hình 3.24: Phát sinh ứng suất ban đầu, ơ= -588,12 kN/m2 ........................................................... 45
Hình 3.25: Các giai đoạn tính toán cho trường hợp 1 ................................................................... 46
Hình 3.26: Các giai đoạn tính toán cho trường hợp 2 ................................................................... 47
Hình 3.27: Các giai đoạn tính toán cho trường hợp 3 ................................................................... 48
Hình 3.28: Các giai đoạn tính toán cho trường hợp 4 ................................................................... 48
Hình 3.29: Chuyển vị của đập chẩt thải ứng với chiều cao tối đa của từng trường hợp .............. 49
Hình 3.30: Chuyển vị của đập chất thải ứng với chiều cao H=34m của từng trường hợp ........... 50
Hình 3.31: Hệ sổ ồn định tổng thể của đập chẩt thải ứng với chiều cao tối đa của từng trường hợp
........................................................................................................................................................ 51
Hình 3.32: Hệ sổ ồn định tổng thể của đập chẩt thải ứng với chiều cao H=34m của từng trường
hợp .................................................................................................................................................. 52
Hình 3.33: Áp lực lỗ rỗng ứng
với từng chiều cao đập tính toán của trườnghợp 1 .................. 53
Hình 3.34: Áp lực lỗ rỗng ứng
với từng chiều cao đập tính toán của trườnghợp 2 .................. 55
Hình 3.35: Áp lực lỗ rỗng ứng
GVHD: TS. Lê Đình Hồng
không xét đến sự thay đổi các chỉ tiêu cơ lỷ của chẩt thải và vật liệu xây dựng đập dâng ............. 69
Hình 3.47: Hệ sổ ổn định tổng thể của đập chẩt thải ứng với trường hợp thay đổi tốc độ xây dựng
đập có xét đến sự thay đồi các chỉ tiêu cơ lỷ của chẩt thải và vật liệu xây dựng đập dâng ............ 70
Hình 3.48: Áp lực lỗ rỗng của đập chẩt thải ứng với trường hợp thay đổi tốc độ xây dựng đập có xét
đến sự thay đổi các chỉ tiêu cơ lỷ của chẩt thải và vật liệu xây dựng đập dâng7ỉ
Hình 3.49: Biểu đồ thể hiện mối tương quan giữa hệ sổ ồn định tổng thể của đập ứng với chiều cao
mỗi lần dâng đập ............................................................................................................................. 72
Hình 3.50: Biểu đồ thể hiện mối tương quan giữa áp lực nước lỗ rỗng của đập ứng với chiều cao
mỗi lần dâng đập ............................................................................................................................. 73
IIVTH: Lưu Anh Dũng
5
Luận vãn thạc sĩ
GVHD: TS. Lê Đình Hồng
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Giá trị các thông sổ vật liệu mô hình MC cho nền đập và đập khởi. (Nguồn: Lovisa
Hassellund, Roger Knuts son, Hans Mattsson and Sven Knuts son. (2016)) [10] 25 Bảng 3.2: Giá
trị của các thông số mô hình HS cho các chất thải vật liệu A đến J trong cơ cẩu đập. (Nguồn:
Lovỉsa Hassellund, Roger Knutsson, Hans Mattsson and Sven Knutsson. (2016)) [10] ............... 25
Bảng 3.3: Giá trị của các thông số mô hình HS cho các chất thải vật liệu từ A đến J trong cơ
cẩu đập đoi với trường hợp chiều cao mỗi lần dâng đập là 6m .................................... 42
Bảng 3.4: Giá trị của các thông số mô hình HS cho các chất thải vật liệu từ A đến J trong cơ
lượng lớn quặng được khai thác, xử lý và nghiền nát thành bột. Do đó ngành công nghiệp
khai thác mỏ thải ra với số lượng rất lớn các hạt có kích cỡ khác nhau. Các hạt mịn này được
gọi là "chất thải".
Những năm trước đây, phần lớn các mỏ khai thác với quy mô nhỏ, yêu cầu cho việc
xử lý chất thải không cao. Nhưng trong những thập niên gần đây, ngành công nghiệp ngày
càng phát triển, do đó yêu cầu về số lượng nguyên vật liệu tăng nhanh đột biến. Để tăng
khối lượng khai thác, nhiều nhà máy đã sử dụng thiết bị và công nghệ tiên tiến hơn. Điều
này đã làm tăng đáng kể khối lượng chất thải.
Cho đến nay phần lớn quặng được khai thác ở hầu hết các ngành công nghiệp cuối
cùng sẽ trở thành chất thải cần phải được xử lý. Trong ngành công nghiệp vàng, ví dụ, chỉ
một vài phần trăm của một ounce vàng có thể tạo ra vài tấn chất thải khô. Tương tự như vậy,
những ngành công nghiệp khác thường chỉ khai thác được lượng kim loại ít hơn một vài
phần trăm của phần quặng thô. Do đó, xử lý chất thải là một phần rất quan họng trong hoạt
động khai thác tại hầu hết các dự án khai thác mỏ.
Có nhiều phương pháp được sử dụng cho việc xử lý chất thải, bao gồm xử lý chất
thải khô trong hồ chứa, san lấp mỏ khai thác dưới lòng đất hay tiêu hủy dưới nước,... trong
đó phương pháp phổ biến nhất và thường được sử dụng nhất là việc xử lý chất thải bùn trong
hồ chứa.
Hồ chứa chất thải hiện nay được thiết kế với kết cấu vĩnh viễn, xử lý, lưu trữ chất
thải từ các hoạt động khai thác khoáng sản. Tại một số dự án, chiều cao đập chất thải đạt tới
vài chục mét và các hồ chứa khoảng vài kilomet vuông.
Gần đây, các sự cố vỡ đập chất thải xảy ra ngày càng nhiều gây lo ngại về tính ổn
định của đập chất thải. Tuy nhiên, việc thiếu cơ sở dữ liệu về đập chứa chất thải gây khó
khăn trong việc phân tích, so sánh tổng hợp các sự cố kỹ thuật gây vỡ đập nhằm đề ra phương
án xử lý trong tương lai. Hồ sơ về đập chất thải rất không đầy đủ về các dữ liệu quan trọng
như: chiều cao đập, kết cấu lõi, hình thức gia cố, phương án xây dựng (thượng lưu, hạ lưu
hoặc đường trung tâm), tuổi thọ thiết kế, tình trạng xây dựng, công suất, V.V..
Một báo cáo nghiên cứu liên ngành từ năm 2015 biên dịch lại các hồ sơ chính thức
toàn cầu về các sự cố lớn của đập chất thải và cung cấp một khuôn mẫu cho việc kiểm tra
IIVTH: Lưu Anh Dũng
suối Nậm Huống người dân địa phương phát hiện có hiện tượng cá chết; đồng thời ao hồ
của một số người dân cũng có hiện tượng cá chết nổi lên.
- Ngày 30 tháng 09 năm 2014 tại xã Lương Thịnh, huyện Trấn Yên (Yên Bái), đập
chứa bùn thải số 3 (đập thải quặng đuôi) của Nhà máy tuyển quặng sắt của điểm mỏ 409
thuộc Chi nhánh Yên Bái của Công ty cổ phần Đầu tư Khoáng sản Tây Bắc (Hà Nội) bất
ngỡ bị vỡ, toàn bộ nước và bùn thải màu đỏ trôi xuống thôn Lương Thiện và thôn Đoàn Kết,
khiến cho lúa, hoa màu, chợ và một số nhà dân trong xã ngập trong bùn thải. Sự cố nói trên
đã khiến khoảng 5000m3 bùn trôi về phía hạ lưu, đổ ra dòng suối tại thôn Đoàn Kết, làm 1
nhà dân bị ngập chừng hơn lm, vùi lấp các đồ dùng trong nhà, chợ, đường vào trường học.
ủy ban nhân dân xã cùng lối đi của một số hộ dân cũng bị ngập chừng 40 cm bùn, gây ách
tắc giao thông, nhiều hộ dân bị ảnh hưởng đến nguồn nước sinh hoạt. Hơn 2 ha lúa, cùng
IIVTH: Lưu Anh Dũng
8
Luận vãn thạc sĩ
GVHD: TS. Lê Đình Hồng
các cây hoa màu khác bị bùn đất vùi lấp.
- Ngày 18 tháng 11 năm 2013 bờ moong khai thác titan của Công ty cổ phần Đầu tư
Khoáng sản và Thương mại Bình Thuận thuộc địa phận xã Thuận Quý, huyện Hàm Thuận
Nam, tỉnh Bình Thuận bị vỡ. Sự cố này đã khiến cho gần 2.000m3 bùn đỏ sau khai thác titan
đổ tràn ra mặt đường dẫn ra mũi Kê Gà và đổ ào ạt ra bờ biển. Dòng bùn đỏ cuốn theo rất
nhiều vật dụng khai thác titan, quật ngã nhiều cây cối, trụ điện....
-
V.W..
1.5.1.
Ý nghĩa khoa học
Vấn đề môi trường hiện nay đang là một vấn đề nhức nhối và nhận được rất nhiều
quan tâm từ các nhà khoa học trên cộng đồng thế giới. Kết quả của luận văn sẽ là một tài
liệu tham khảo cho những nghiên cứu chi tiết hơn trong tương lai.
1.5.2.
Ý nghĩa thực tiễn
Qua nhiều sự cố về việc các chất thải công nghiệp bị đổ ra môi trường gây hậu quả
hết sức nghiêm trọng trong thời gian gần đây cho ta thấy được mức độ nguy hại của nó. Việc
đánh giá một cách tổng quát về đập chất thải sẽ cho các nhà quản lý một cái nhìn tổng quan
IIVTH: Lưu Anh Dũng
9
Luận vãn thạc sĩ
GVHD: TS. Lê Đình Hồng
hơn để từ đó có những biện pháp xây dựng và hạn chế một cách thấp nhất những rủi ro có
thể xảy ra.
Kết quả nghiên cứu có thể trở thành 1 tài liệu tham khảo hữu ích giúp có giải pháp
tốt hơn từ đó đưa ra các quyết định hợp lý trong việc xây dựng đập chất thải.
IIVTH: Lưu Anh Dũng
tục trong suốt quá trình khai thác mỏ. Bắt đầu từ một con đập khởi, sau đó bắt đầu quá trình
tích trữ chất thải. Khi cao độ của các chất thải này gần bằng cao độ của đập hiện trạng thì
tiếp tục đắp khối đập tiếp theo, tiến trình này được lặp lại cho tới khi đập đạt tới cao trình
thiết kế. Chất liệu sử dụng để nâng cao đập có thể bao gồm các chất thải (tùy thuộc vào kích
thước của chúng) cùng với bụi bẩn.
Có ba phương pháp xây dựng đập chất thải đó là: phương pháp thượng lưu, hạ lưu
và đường trung tâm. Các phương pháp này được đặt tên theo cách chuyển động của đỉnh
đập ttong quá trình nâng đập. Các thiết kế cụ thể phụ thuộc vào địa hình, địa chất, khí hậu,
các loại chất thải, và chi phí xây dựng đập.
a. Phương pháp thượng ỉưu: là phương pháp lâu đời nhất và kinh tế nhất, bắt đầu với một
con đập khởi xây dựng tại chân hạ lưu. Khi chất thải trong hồ chứa ngang với đỉnh đập, tiến
hành xây dựng khối đập thứ 2 trên nền của chất thải (với điều kiện lớp chất thải bên dưới đã
cố kết tốt) và tiếp tục quá trình tích trữ, tiến trình cứ lặp lại như vậy tới cao trình thiết kế.
IIVTH: Lưu Anh Dũng
11
Luận vãn thạc sĩ
GVHD: TS. Lê Đình Hồng
- Ưu điểm:
+ Phương pháp đơn giản.
+ Chi phí xây dựng ban đầu thấp.
- Nhược điểm:
Không phù hợp với khu vực thường xuyên có địa chấn, vùng có mưa lớn kèm lũ quét.
+ Chiều cao mỗi lần đắp đập không lớn.
Sụincrtied Taihngt
- Nhược điểm:
IIVTH: Lưu Anh Dũng
12
Luận vãn thạc sĩ
GVHD: TS. Lê Đình Hồng
Chi phí cao hơn rất nhiều so với phương pháp thượng lưu vì khối lượng đất phục vụ
cho công tác dâng đập lớn.
IM
Hình 2.2: Xây dựng đập chất thải bằng phương pháp hạ lưu [3]
c. Phương pháp dường trung tâm ; Phương pháp đường trung tâm tương tự như hai
phương pháp xây dựng thượng lưu và hạ lưu là cũng bắt đầu từ một con đập khởi, chiều cao
đập được nâng cao theo từng giai đoạn về cả hai phía thượng lưu và hạ lưu, đường tâm của
đập không đổi trong suốt quá trình nâng đập. Phần đập phía dốc hạ lưu được đầm chặt để
tăng sự liên kết giữa đập cũ và đập mới. Phương pháp đường trung tâm có nhiều ưu điểm
hơn hai phương pháp trước đồng thời giảm thiểu một số nhược điểm về tính ổn định của
đập.
- ưu điểm:
+ Hệ số ổn định cao.
+ Khả năng chống động đất là tốt.
- Nhược điểm:
+ Chi phí cao hơn so với phương pháp thượng lưu (nhưng ít hơn so với phương pháp hạ
vật liệu đắp cho đập chất thải.[8]
- Lovisa Hassellund và các cộng sự nghiên cứu sử dụng mô hình số với phương pháp
phần tử hữu hạn để đánh giá sự ổn định trong tương lai của một đập chất thải ở Bắc Thụy
IIVTH: Lưu Anh Dũng
14
Luận vãn thạc sĩ
GVHD: TS. Lê Đình Hồng
Điển.[10]
2.3.
V.W..
Nhận xét
Vấn đề về đập chất thải trong cái mỏ khai thác quặng hiện nay đang rất được quan
tâm không chỉ ở Việt Nam mà trên toàn thế giới. Các nghiên cứu đã đề cập tới nhiều khía
cạnh để tăng sự ổn cho đập, tuy nhiên, vẫn chưa có một kết luận tổng thể nhất mà còn mang
tính chất cục bộ chỉ áp dụng cho một vùng nhất định.
IIVTH: Lưu Anh Dũng
15
Luận vãn thạc sĩ
Đối với mỗi bước có thể thiết lập các điều kiện mực nước ngầm khác nhau, các bộ
phận công trình được kích hoạt theo từng giai đoạn thi công.
Bài toán được phân tích theo 2 dạng là theo Tính dẻo (Plastic) hoặc cố kết (consolidation).
Phân tích cố kết (consolidation) được sử dụng khi mô hình các ứng xử phụ thuộc vào thời
gian như sự phát triển và tiêu tán áp lực nước lỗ rỗng hay khi yêu cầu tính toán độ lún do từ
biến. Phân tích tính dẻo (Plastic) được dùng để phân tích biến dạng đàn hồi - dẻo (elasticplastic) theo lý thuyết biến dạng nhỏ. ứng suất và biến dạng được tính toán cho tất cả các nút
còn trong trạng thái giới hạn.
IIVTH: Lưu Anh Dũng
16
Luận vãn thạc sĩ
GVHD: TS. Lê Đình Hồng
3.1.3. Xuất kết quả
Trong phần chính thứ ba của Plaxis là chế độ xuất kết quả tính toán và được dùng xử
lý kết quả tính toán. Biến dạng, ứng xuất và áp lực nước lỗ rỗng sẽ được thể hiện trong mỗi
bước tính toán, còn đối với các cấu kiện công trình ta có thể xem được moment uốn và lực
cắt.
3.2.
Tổng quan về công trình nghiên cứu
Mục đích cuối cùng của nghiên cứu nhằm có một cái nhìn tổng quan nhất trong việc
đánh giá mức độ ổn định của một đập chất thải và các yếu tố ảnh hưởng tới việc mất ổn định
của đập. Tuy nhiên, do tính chất nhạy cảm của công trình nên rất khó để có được số liệu đầy