LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian nghiên cứu và hoàn thiện khóa luận tốt
nghiệp với đề tài
“ Phân tích thiết kế hệ thống thông tin Marketing cho công ty
cổ phần công nghệ Quang Điện Tử Ánh Sáng Thời Đại “ ngoài sự
cố gắng của bản thân ,em còn nhận được rất nhiều sự giúp đỡ từ
phía nhà trường ,thầy cô ,cùng ban lãnh đạo và các nhân viên
trong công ty cổ phần công nghệ Quang Điện Tử Ánh Sáng Thời
Đại
Lời đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo
trường Đại học Thương Mại nói chung và các thầy cô giáo trong
khoa Hệ thống thông tin kinh tế nói riêng đã tạo điều kiện cho em
được học tập, nghiên cứu.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến giáo viên hướng
dẫn BÙI QUANG TRƯỜNG đã trực tiếp hướng dẫn nhiệt tình, chỉ
bảo cho em trong suốt thời gian thực hiện đề tài khóa luận tốt
nghiệp để em có thể hoàn thành một cách tốt nhất.
Em xin gửi lòng biết ơn sâu sắc tới ban lãnh đạo công ty cổ
phần công nghệ Quang Điện Tử Ánh Sáng Thời Đại cùng toàn thể
các anh chị trong công ty đã tạo điều kiện cho em được tìm hiểu,
nghiên cứu về thực trạng công ty trong suốt quá trình thực tập.
Mặc dù đã cố gắng hoàn thành bài khóa luận với tất cả sự nỗ
lực của bản thân, nhưng có sự hạn chế về kiến thức nên khóa luận
không tránh khỏi những thiếu sót. Em kính mong quý thầy cô chỉ
bảo và giúp đỡ để bài khóa luận được hoàn thiện hơn.
Cuối cùng, em xin gửi tới quý thầy cô lời chúc sức khỏe, chúc
thầy cô luôn luôn mạnh khỏe, vui vẻ để tiếp tục cống hiến và giúp
đỡ các thế hệ sinh viên tiếp theo.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 02 tháng 5
năm 2018
2.2 Thực trạng HTTT Marketing tại công ty...........................23
2.2.1 Cơ sở hạ tầng....................................................................23
2.2.2 Hoạt động quản trị HTTT và thương mại điện tử........25
2.2.3 Thực trạng HTTT Marketing tại công ty.......................27
2.3 Đánh giá thực trạng HTTT Marketing của công ty cổn
phần công nghệ Quang Điện Tử Ánh Sáng Thời Đại............31
2.3.1 Ưu điểm..............................................................................31
2.3.2 Nhược điểm.......................................................................32
2.3.3 Nguyên nhân.....................................................................32
PHẦN III: PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN
MARKETING TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ QUANG
ĐIỆN TỬ ÁNH SÁNG THỜI ĐẠI..................................................34
3.1. Mô tả bài toán hệ thống thông tin Marketing tại công
ty cổ phần công nghệ Quang Điện Tử Ánh Sáng Thời Đại...34
3.1.1. Mô tả bài toán.................................................................34
3.1.2. Các yêu cầu chức năng hệ thống.................................35
3.1.3. Các yêu cầu của hệ thống.............................................35
3.2. Phân tích hệ thống thông tin Marketing tại công ty cổ
phần công nghệ Quang Điện Tử Ánh Sáng Thời Đại............35
3.2.1. Sơ đồ chức năng..............................................................35
3.2.2. Sơ đồ luồng dữ liệu.........................................................37
3.3. Thiết kế hệ thống thông tin Marketing tại công ty cổ
phần công nghệ Quang Điện Tử Ánh Sáng Thời Đại............41
3.3.1. Thiết kế cơ sở dữ liệu.....................................................41
3.3.2. Thiết kế giao diện...........................................................46
3.3.3. Thiết kế kiểm soát..........................................................49
3.4. Một số định hướng giải pháp và kiến nghị cho việc
quản lý Marketing tại công ty cổ phần công nghệ Quang
AIS
Accounting System
TMĐT
Information
Thương
mại điện tử
WAN
Wide Area Network
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ , HÌNH VẼ
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 : Tình hình kinh doanh của công ty qua các năm
2014,2015,2016............................................................................23
Bảng 2.2 : Bảng đánh giá sự hiệu quả của HTTT...........................25
Bảng 2.3 : Bảng đánh giá khả năng quản trị của nhân viên trong
công ty...........................................................................................26
Bảng 2.4 : Đánh giá hoạt động TMĐT trong công ty.....................26
Bảng 2.5: Đánh giá về hệ thống nghiên cứu Marketing................29
Bảng 2.6: Mức độ hài lòng về hệ thống báo cáo nội bộ.........29
Bảng 2.7 : Nhu cầu xây dựng HTTT Marketing mới........................30
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 :Cơ cấu tổ chức của công ty..........................................22
Sơ đồ 3.1. Sơ đồ phân cấp chức năng của hệ thống......................36
PHẦN MỞ ĐẦU
1.TẦM QUAN TRỌNG ,Ý NGHĨA CỦA HTTT MARKETING
Hiện nay công nghệ thông tin đã đi vào đời sống, đi vào các
doanh nghiệp với một phương thức hoạt động hoàn toàn mới mẻ,
sáng tạo và nhanh chóng, tiết kiệm được nhiều thời gian, công sức
mà không mất đi sự chính xác, còn làm cho công việc được thuận
lợi và phát triển lên rất nhiều. Đặc biệt, nó đã đánh dấu một bước
ngoặt trong việc áp dụng tin học vào trong hệ thống quản lý,
doanh nghiệp có thể thu thập, xử lý, phổ biến thông tin, một cách
nhanh chóng, chính xác và có hiệu quả. Bắt cứ một doanh nghiệp
nào được thành lập và đưa vào hoạt động cũng cần phải có những
“bộ máy” quản lý và Marketing ngày càng trở thành một hệ thống
chức năng có vị trí quan trọng đối với tất cả các doanh nghiệp trên
nhiều góc độ. Ngày nay xã hội càng phát triển thì nhu cầu sống và
sự kì vọng của khách hàng đối với các sản phẩm dịch vụ lại càng
có sự đòi hỏi cao .Vậy làm thế nào để các doanh nghiệp xác định
đúng được khách hàng của mình là ai? khách hàng có mong muốn
gi ? từ đó hiếu được tâm lý khách hàng để mang thông tin về sản
phẩm dịch vụ của mình đến khách hàng một cách nhanh chóng
nhất ,chính xác nhất và hiệu quả nhất thì mỗi doanh nghiệp không
thể không xây dựng cho mình một hệ thống thông tin Marketing
chuyên nghiệp mang đầy đủ những tiện lợi và đáp ứng đúng nhu
cầu của xã hội .
Marketing là lĩnh vực mang một ý nghĩa cực kì to lớn cho
doanh nghiệp ,nó có vai trò là cầu nối trung gian giữa hoạt động
của doanh nghiệp với thị trường ,đảm bảo cho hoạt động của
doanh nghiệp hướng đến thị trường ,lấy thị trường làm mục tiêu
kinh doanh .Vì thế ,Marketing có nhiệm vụ tạo ra khách hàng cho
doanh nghiệp ,tao nguồn thu cho doanh nghiệp . Hơn nữa
Marketing tốt sẽ giúp cho người tiêu dùng có được sự lựa chọn
+ Trình bày ,tìm hiểu phân tích đánh giá thực trạng của công
ty,đưa ra các thiếu sót và các khó khăn gặp phải về vấn đề
Marketing của công ty dựa trên các tài liệu tham khảo
+ Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng thình hình tại công ty từ đó
đưa ra một số đề xuất ,để xây dựng và phát triển HTTT Marketing
cho công ty
b) Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tổng hợp ,thu thập những lý thuyết về Marketing , lý thuyết
về quản lý Marketing ; lý thuyết về hệ thống thông tin và hệ thống
thông tin Marketing ,…
- Tiến hành điều tra và sử dụng phần mềm SPSS để phân tích
và xử lý được số liệu từ phiếu điều tra thu được .
2
- Đánh giá được thực trạng về hệ thống quản lý Markeiting
hiện tại của công ty.
- Dựa vào những lý thuyết đã được tổng hợp cùng với việc
đánh giá thực trạng của công ty từ đó đề xuất giải pháp cụ thể là
phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý Marketing cho
công ty cổ phần công nghệ Quang Điện Tử Ánh Sáng Thời Đại .
3.ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
a) Đối tượng nghiên cứu
- Là toàn bộ lý thuyết về Marketing và lý thuyết về quản lý
Marketing .Những lý thuyết về hệ thống thông tin ,hệ thống thông
tin quản lý ,lý thuyết về phân tích và thiết kế ,đặc biệt là phân tích
và thiết kế hệ thống hướng chức năng .
- Khách thể nghiên cứu chính là Công ty cổ phần công nghệ
Quang Điện Tử Ánh Sáng Thời Đại , phòng lập trình máy tính và
phòng kĩ thuật ,các hoạt động về Marketing đã và đang được thực
nhiều dữ liệu về mô hình sơ đồ bộ máy hoạt động của công ty
,dịch vụ và sản phẩm mà công ty cung cấp,…
Phương pháp quan sát trực tiếp là tiến hành ghi lại một cách
có kiểm soát các sự kiện hoặc các hành vi ứng xử của nhân viên
trong công ty .Đề tài nghiên cứu về hoạt động quản lý Marketing
,để hiểu được cách thức quản lý hoạt động Marketing của công ty
thì tác gải đã tiến hành quan sát nhân viên làm việc .Mỗi nhân
viên của từng bộ phận làm việc theo quy trình và tuân thủ theo
nguyên tắc riêng của chính bộ phận đó .Trong quá trình quan sát
,tác giả đã xin phép và đề nghị được khảo sát bộ tài liệu để thu
thập dữ liệu ,từ đó có thể hiểu được quy trình hoạt động , quy trình
xử lý thông tin liên quan đến hoạt động quản lý Marketing .
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Nghiên cứu được tiến hành thôngg qua các cuộc phỏng vấn
với các ban lãnh đạo , trưởng các bộ phận và nhân viên trong công
ty .Phỏng vấn là một phương pháp thu thập thông tin thông qua
việc tác động tâm lý xã hội trực tiếp giữa người đi phỏng vấn và
người được phỏng vấn trên cơ sở mục tiêu của đề tài nghiên cứu
.Để chuẩn bị cho một cuộc phỏng vấn thành công thì tác giả cần
phải chuẩn bị trước danh sách các câu hỏi liên quan đến vẫn đề sẽ
hỏi .Sau đó tác giả sẽ phải tổng hợp lại các câu trả lời rồi ghi chép
lại bằng sổ ghi chép các nhân .
Ngoài ra dữ liệu thứ cấp nhằm phục vụ cho đề tài nghiên cứu
còn được thu thập thông qua các phiếu điều tra gửi đến từng nhân
viên trong công ty .Phiếu điều tra là một bảng các câu hỏi mà
người được phỏng vẫn sẽ trả lời .Trong phương pháp này quan
trọng nhất đó là tác gải phỉ biên soạn được một bảng các câu hỏi
cần thiết đến đề đài nghiên cứu . Phiếu điều tra được kết thành hai
4
nhìn ra được những ưu điểm và nhược điểm của hệ thống
Marketing hiện có của công ty và đánh giá mức độ hài lòng và nhu
cầu mong muốn có được hệ thống Marketing mới của công ty .
5. Kết cấu của khóa luận
Gồm 3 phần chính:
Phần I: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
5
Phần II: Cơ sở lý luận và thực trạng quản lý Marketing tại Công
ty cổ phần công nghệ Quang Điện Tử Ánh Sáng Thời Đại
Phần III: Định hướng phát triển và đề xuất phân tích, thiết kế
HTTT quản lý
Marketing tại Công ty
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ
MARKETING TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ QUANG
ĐIỆN TỬ ÁNH SÁNG THỜI ĐẠI
1.1 NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN
a. Một số khái niệm
- Hệ thống : là một tập hợp có tổ chức gồm nhiều phần tử có
mối quan hệ tương tác ,ràng buộc ,cùng phối hợp hoạt động để
đạy được mục tiêu chung .Các phần tử trong một hệ thống có thể
là vật chất hoặc phi vật chất như con người ,máy móc ,thông tin
,dữ liệu ,phương pháp xử lý ,quy tắc hoạt động ,quy trình xử lý ,…
- Hệ thống thông tin : Là một tập hợp phần cứng ,phần mềm
,cơ sở dữ liệu, mạng viễn thông ,con người và các quy trình thủ tục
khác nhằm thu thập ,xủ lý ,lưu trữ và truyền thông tin trong một tổ
chức ,doanh nghiệp .Hệ thống thông tin hỗ trợ việc ra quyết
định ,phân tích tình hình ,lập kế hoạch ,điều phối và kiểm soát các
hoạt động trong một tổ chức ,doanh nghiệp .Hệ thống thông tin có
doanh nghiệp ,phụ thuộc vào 3 yếu tố :
+ Chất lượng dự liệu đầu vào : Việc thu thập thông tin chính
xác ,phản ánh đúng thực trạng và tình hình hoạt động của thị
trường chính là một trong những điều kiện tiên quyết để tổ chức
,doanh nghiệp lập chiến dịch Marketing phù hợp .Nếu thông tin thu
bị sai khác và không phản ánh đúng có thể gây ra thất bại cho tổ
chức doanh nghiệp .
+ Độ chính xác và phù hợp của mô hình : Lựa chọn mô hình
triển khai phù hợp với tổ chức ,doanh nghiệp cũng tạo nên ưu thế
cho các hệ thống thông tin Marketing .Mô hình phù hợp dựa trên
các yếu tố như : tính khả thi về khía cạnh con người ,tài chính ,thời
gian
+ Kĩ thuật phân tích dữ liệu : Đây là vấn đề khiến các nhà
quản lý của tổ chức ,doanh nghiệp đau đầu vì có nhiều chiến lược
nhằm đạt kết quả tốt nhất ,kỹ thuật phân tích dữ liệu có thể đưa
đến những thành công cũng có thể dẫn đến thất bại cho các chiến
dịch Marketing cảu các tôt chức ,doanh nghiệp .
Hệ thống tin Marketing thu thập dữ liệu mô tả các hoạt động
Marketing ,xử lý các dữ liệu này và tạo ra thông tin sẵn sàng cho
các nhà quản lý ,trợ giúp họ trong quá trình ra quyết định .Các hệ
thống này hỗ trợ các nhà quản lý tổ chức ,doanh nghiệp nói chung
và các nhà quản lý Marketing nói riêng trong các hoạt động sau :
Xác định khách hàng tiềm năng ,xác định nhu cầu và sở
thích của khách hàng
Lên kế hoạch phát triển các sản phẩm ,dịch vụ mới
Định giá cho các sản phẩm hàng hóa ,dịch vụ
7
Xúc tiến bán hàng
băng từ ,đĩa từ ) để phục vụ yêu cầu khai thác thông tin đồng thời
của nhiều người sử dụng hay nhiều chương trình ứng dụng với
nhiều mục đích tại nhiều thời điểm khác nhau .Chẳng hạn ,cơ sở
dữ liệu của một tổ chức ,doanh nghiệp có thể chứa thông tin về
khách hàng ,nhân viên ,hàng tồn kho ,thông tin về bán hàng của
các đối thủ cạnh tranh …
8
- Mạng: Mạng máy tính gồm tập hợp máy tính và các thiết bị
vật lý được kết nối với nhau nhờ đường truyền vật lý theo một kiến
trúc nhất định dựa trên các giao thức nhằm chia sẻ các tài nguyên
trong mạng của tổ chức ,doanh nghiệp .Mạng máy tính có thể kết
nối máy tính với các thiết bị khác trong phạm vi một tòa nhà ,một
khuôn viên ,một thành phố hoặc nhiều quốc gia trên toàn thế
giới .Mạng máy tính giúp con người giao tiếp với nhau thông qua
các giao thức truyền nhận thư điện tử ,đàm thoại điện tử ,truyền
tệp tin ,… Dựa trên mạng máy tính các nhân viên trong tổ chức
,doanh nghiệp có thể dễ dàng trao đổi thông tin cho nhau ,chia sẻ
tài nguyên hệ thống cho nhau ,làm việc cùng nhau không phụ
thuộc vào vị trí địa lý ,…Trong tổ chức doanh nghiệp hiện nay phổ
biến các kiến trúc như LAN , Intranet,hoặc Extranet ,Internet .
- Con người: Trong HTTT hiện đại ,yếu tố con người bao gồm
tất cả những đối tượng tham gia quản lý ,xây dựng ,mô tả ,lập
trình ,sử dụng ,nâng cấp và bảo trì hệ thống .Con người được coi là
thành phần quan trọng nhất ,đóng vai trò chủ động để tích hợp các
thành phần trong hệ thống để đạt được hiệu quả cao nhất trong
hoạt động .Những người sử dụng hệ thống bao gồm từ nhà quản lý
đến tất cả nhân viên có thao tác trên các thành phần cấu thành hệ
thống của tổ chức ,doanh nghiệp .Người sử dụng có thể là các nhà
ứng các yêu cầu thông tin, tính mềm dẻo và tính toàn vẹn,
đầy đủ của hệ thống.
- Các loại HTTT quản lý thông dụng: Có nhiều cách khác nhau
để phân loại HTTT, dưới đây là phân loại HTTT theo lĩnh vực ngành
nghề hoạt động mà HTTT được ứng dụng:
Hệ
thống
thông
tin
kế
toán AIS
(Accounting
System
Information): Hệ thống thông tin kế toán AIS là một phần đặc biệt
của HTTT quản lý nhằm thu thập, xử lý và báo cáo các thông tin
liên quan đến các nghiệp vụ tài chính.
Hệ thống thông tin nhân sự: Hệ thống thông tin nhân sự là hệ
thống bao gồm tất cả những quyết định và hoạt động quản lý
(tuyển dụng, quản lý, trả lương, nâng cao hiệu quả hoạt động, và
sa thải nhân viên trong doanh nghiệp…) có ảnh hưởng đến mối
quan hệ giữa doanh nghiệp và đội ngũ nhân viên của doanh
nghiệp.
Khảo sát hệ thống đang làm gì?
Đưa ra đánh giá về hiện trạng.
Xác định nhu cầu của tổ chức kinh tế, yêu cầu về sản phẩm.
Xác định những gì sẽ thực hiện và khẳng định những lợi ích
kèm theo.
Tìm giải pháp tối ưu trong các giới hạn về kỹ thuật, tài chính,
thời gian và những ràng buộc khác.
- Phân tích hệ thống
Phân tích hệ thống là công đoạn đi sau giai đoạn khảo sát hiện
trạng và xác lập dự án và là giai đoạn đi sâu vào các thành phần
hệ thống (chức năng xử lý, dữ liệu). Công việc thực hiện của giai
đoạn này bao gồm:
Phân tích hệ thống về xử lý: xây dựng được các biểu đồ mô
tả logic chức năng xử lý của hệ thống.
Phân tích hệ thống về dữ liệu: xây dựng được lược đồ cơ sở
dữ liệu mức logic của hệ thống giúp lưu trữ lâu dài các dữ liệu được
sử dụng trong hệ thống.
-Thiết kế hệ thống
Thiết kế hệ thống là công đoạn cuối cùng của quá trình khảo
sát, phân tích, thiết kế.Tại thời điểm này đã có mô tả logic của hệ
thống mới với tập các biểu đồ lược đồ thu ở công đoạn phân
11
tích.Nhiệm vụ của giai đoạn này là chuyển các biểu đồ, lược đồ
mức logic sang mức vậy lý. Công việc thực hiện của giai đoạn này
bao gồm:
Thiết kế tổng thể
Thiết kế giao diện
Thiết kế cơ sở dữ liệu
Biểu đồ phân cấp chức năng (BPC) là loại biểu đồ diễn tả việc
phân rã dần dần các chức năng từ đại thể đến chi tiết. Mỗi nút trong
12
biểu đồ là một chức năng, và quan hệ duy nhất giữa các chức năng,
diễn tả bởi các cung nối liền các nút, là quan hệ bao hàm, như vậy,
biểu đồ phân cấp chức năng tạo thành một cấu trúc cây.
Mỗi sơ đồ phân cấp chức năng đều có mục tiêu:
Nhằm xác định phạm vi hệ thống cần phân tích.
Là cách tiếp cận logic tới hệ thống mà trong đó các chức năng
được làm sáng tỏ để sử dụng cho các mô hình sau này.
Làm sáng tỏ công việc và trách nhiệm của từng bộ phận trong
hệ thống, qua đó có thể lọc bỏ những tiến trình trùng lặp, dư thừa.
Biểu đồ phân cấp chức năng cho phép phân rã dần các chức
năng mức cao thành chức năng chi tiết nhỏ hơn và kết quả cuối cùng
thu được là một cây chức năng. Cây chức năng này được xác định
một cách rõ ràng, dễ hiểu cái gì (làm gì chứ không phải làm như thế
nào) trong hệ thống. Mỗi công việc được chia ra làm các công việc
con, số mức chia ra phụ thuộc vào kích cỡ và độ phức tạp của hệ
thống. Cây chức năng gồm hai thành phần:
- Các chức năng : Được ký hiệu bằng hình chữ nhật trên có gán
tên chức năng
Kí hiệu:
Tên chức năng
-
Kết nối: Kết nối giữa các chức năng mang tính chất phân cấp
và được ký hiệu bằng đoạn thẳng nối chức năng cha tới chức năng
trong sử dụng.
Biểu diễn: Cặp đường thẳng song song, bên trong có tên kho.
Tên kho là danh từ hoặc là danh sách thuộc tính.
Ví dụ:
- Tác nhân ngoài: Là một người, nhóm người hay tổ chức ở bên
ngoài lĩnh vực nghiên cứu của hệ thống nhưng có tương tác, trao đổi
thông tin với hệ thống. Sự có mặt của các nhân tố này trên sơ đồ chỉ
ra giới hạn của hệ thống, định rõ mối quan hệ của hệ thống với thế
giới bên ngoài.
Biểu diễn: Hình chữ nhật bên trong có ghi tên tác nhân ngoài.
Tên tác nhân ngoài là một danh từ (có thể kèm tính từ).
Tên tác nhân ngoài
- Tác nhân trong: Là một chức năng hay một hệ thống con của
hệ thống được mô tả ở trang khác của biểu đồ.
Biểu diễn: Hình chữ nhật khuyết một cạnh, bên trong ghi tên tác
nhân trong. Tên tác nhân trong là động từ (có thể kèm theo bổ ngữ).
14
Tên tác nhân trong
Phát triển biểu đồ luồng dữ liệu các mức
Cho phép nhìn nhận các quá trình xử lý nghiệp vụ từ mức
gộp (tổng quát) tới mức chi tiết:
Biểu đồ ngữ cảnh
Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh
Biểu đồ luồng dữ iệu mức dưới đỉnh ( Biểu đồ luồng dữ liệu
mức sơ cấp)
Phân rã một chức năng/tiến trình xử lý thành một biểu đồ
luồng dữ liệu mới (nếu có thể)
Thiết kế cơ sở dữ liệu.
Thiết kế cơ sở dữ liệu là tiến hành chi tiết sự phát triển của
hệ thống mới đang sinh ra trong giai đoạn phân tích hệ thống
+ Ý nghĩa của thiết kế hệ thống:
- Cung cấp thông tin chi tiết cho Ban lãnh đạo doanh nghiệp
để quyết định chấp nhân hay không chấp nhận hệ thống mới,
trước khi chuyển sang giai đoạn cài đặt và vận hành.
- Cho phép đội dự án có cái nhìn tổng quan về cách thức làm
việc của hệ thống, nhận rõ tính không hiệu quả, kém chắc chắn,
yếu tố kiểm soát nội bộ
+ Mục đích của thiết kế cơ sở dữ liệu:
- Hạn chế dư thừa dữ liệu, ngăn cản truy nhập bất hợp pháp.
- Cung cấp khả năng lưu trữ lâu dài cho các đối tượng và cấu
trúc dữ liệu.
- Cho phép suy dẫn dữ liệu, cung cấp giao diện đa người dùng,
cho phép biểu diễn mối quan hệ phức tạp giữa các dữ liệu.
- Đảm bảo ràng buộc toàn vẹn dữ liệu, cung cấp thủ tục sao lưu
và phục hồi dữ liệu.
+ Các bước thiết kế cơ sở dữ liệu bao gồm:
Bước 1: Xác định các thuộc tính
- Đánh dấu các thuộc tính lặp.
- Đánh dấu các thuộc tính thứ sinh – là những thuộc tính tính
toán ra từ những thuộc tính khác
- Gạch chân các thuộc tính khoá.
- Còn lại là các thuộc tính cơ sở.
Sau khi xác định xem các thuộc tính thuộc loại nào, ta tiến hành
loại bỏ các thuộc tính thứ sinh ra khỏi danh sách, chỉ để lại các thuộc
tính cơ sở, xem xét loại bỏ những thuộc tính không có ý nghĩa trong
quản lý.
Bước 2: Xác định các tệp cần thiết cung cấp dữ liệu cho việc
hệ.
Bước 5: Xây dựng cơ sở dữ liệu (các bảng cơ sở dữ liệu).
Thiết kế giao diện
Ngày nay các giao diện người/máy thường được thực hiện trên
các màn hình dưới dạng các cửa sổ. Hiện cũng đã có khá nhiều các
hệ thống sản sinh các giao diện, giúp ta thực hiện khá thuận lợi các
giao diện đó. Tuy nhiên giao diện cần được thiết kế cẩn thận trước khi
thực hiện.
Giao diện thiết kế phải thỏa mãn các điều kiện sau:
Dễ sử dụng: Giao diện dễ sử dụng ngay cả với người không có
kinh nghiệm
Dễ học: các chức năng gần gũi với tư duy của người sử dụng để
họ có thể nắm bắt dễ dàng nhanh chóng.
Tốc độ thao tác: giao diện không đòi hỏi các thao tác phức tạp
hai dài dòng, hỗ trợ phím tắt, phím nóng.
Dễ phát triển: giao diện được xây dựng dễ dàng, sẵn sàng đáp
ứng yêu cầu thay đổi của người sử dụng.
17
Các loại giao diện:
Hộp thoại: là các giao diện phục vụ cho việc kiểm soát hệ
thống, trao đổi thông tin giữa người sử dụng và hệ thống, kiểm tra
quyền truy nhập, các hướng dẫn sử dụng hệ thống, các thông báo lỗi
sử dụng hay lỗi hệ thống.
Màn hình nhập dữ liệu: đó là các khung nhập dữ liệu cho phép
người sử dụng tiến hành nhập dữ liệu cho hệ thống hay cung cấp
thông tin cho việc tìm kiếm dữ liệu, đưa ra các báo cáo theo yêu cầu.
Màn hình báo cáo: đó là các biểu mẫu hiển thị các thông tin
thống) có thể giúp phát hiện các sai lỗi đó. Tính chính xác cũng
còn thể hiện ở chỗ dữ liệu trong hệ thống là xác thực.
Tính an toàn (safely) của hệ thống thể hiện ở chỗ hệ thống
không bị xâm hại (hay bị xâm hại không nhiều) khi có sự cố kỹ
thuật.
Tính nghiêm mật (security) của hệ thống thể hiện ở chỗ hệ
thống có khả năng ngăn ngữa các xâm phạm vô tình hay cố ý từ
phía con người.
Tính riêng tư (privacy) của hệ thống thể hiện ở chỗ hệ thống
được đảm bảo các quyền truy nhập riêng tư đối với các loại người
dùng khác nhau.
- Xác định các điểm hở trong hệ thống : Điểm hở là điểm mà
tại đó thông tin của hệ thống có tiềm năng bị thâm nhập bởi
những người trong hoặc ngoài tổ chức.
Xác định kiểu đe dọa từ chỗ hở: bao gồm các hành động cố ý
như ăn cắp hoặc phá hoại.
Đánh giá các đe dọa: mức độ cao, vừa, thấp.
- Thiết kế các kiểm soát cần thiết
Sau khi đã nắm chắc được mức độ thiệt hại phát sinh từ điểm
hở, nhà thiết kế phải quyết định các kiểm soát vật lý để ngăn cản
hoặc làm giảm thiểu thiệt hại này.
Các biện pháp bảo mật: Bảo mật vật lí (khóa, báo động). Nhận
đạng nhân sự, mật khẩu. Tạo mật mã (biến đổi dữ liệu từ dạng
nhận thức được sang dạng mã). Tường lửa. Phân biệt riêng tư:
Phân biệt quyền truy nhập khác nhau đối với người dùng và cho
phép ủy quyền
Cài đặt hệ thống:
Lập kế hoạch cài đặt
Biến đổi dữ liệu