Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7851:2008 - ISO 22160:2007 - Pdf 59

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 7851 : 2008
ISO 22160 : 2007
SỮA VÀ ĐỒ UỐNG TỪ SỮA - XÁC ĐỊNH HOẠT ĐỘ PHOSPHATAZA KIỀM - PHƯƠNG PHÁP
DÙNG HỆ THỐNG QUANG HOẠT BẰNG ENZYM (EPAS)
Milk and milk-based drinks - Determination of alkaline phosphatase activity Enzymatic photoactivated system (EPAS) method
Lời nói đầu
TCVN 7851:2008 hoàn toàn tương đương với ISO 22160:2007;
TCVN 7851:2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu
biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công
bố.
SỮA VÀ ĐỒ UỐNG TỪ SỮA - XÁC ĐỊNH HOẠT ĐỘ PHOSPHATAZA KIỀM - PHƯƠNG PHÁP
DÙNG HỆ THỐNG QUANG HOẠT BẰNG ENZYM (EPAS)
Milk and milk-based drinks - Determination of alkaline phosphatase activity Enzymatic
photo-activated system (EPAS) method
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp xác định hoạt độ phosphataza kiểm trong sữa nguyên
chất, sữa tách một phần chất béo, sữa gầy, cream và sữa có bổ sung hương liệu đã thanh trùng
bằng phương pháp phát quang hóa học (EPAS).
Phương pháp này cũng thích hợp cho các mẫu dạng lỏng nếu được pha loãng để có hoạt độ
phosphataza kiềm đã pha loãng nhỏ hơn 7000 mili đơn vị trên lít.
CHÚ THÍCH Đã có thử nghiệm cộng tác thành công trên sữa bò, sữa cừu, sữa trâu và sữa dê
nguyên chất, cũng như sữa bò đã tách chất béo (< 0,5% chất béo), 20% cream béo và 2 % sữa
socola béo (tính theo khối lượng).
2. Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
2.1
Hoạt độ phosphataza kiềm (alkaline phosphatase activity)
Hoạt độ APL (APL)
Hoạt độ phosphataza kiềm có mặt trong sản phẩm, xác định được bằng quy trình quy định trong
tiêu chuẩn này.

ứng là A2, B2 và C2 mỗi ống một viên hiệu chuẩn.
Thêm sản phẩm sữa trắng có bổ sung hương liệu hoặc cream (cho thấy không có hoạt độ
phosphataza) tương ứng vào các ống A2 là 10 ml, B2 là 5 ml và C2 là 2,5 ml hoặc mẫu thử âm
tính (7.2), tạo ra các dung dịch hiệu chuẩn A2, B2 và C2 có hoạt độ phosphataza tương ứng là: A1
= 88 mU/I, B1 = 175 mU/I và C1 = 350 mU/I. Đậy nắp và lắc mạnh ống nghiệm. Để lượng chứa
trong ống nghiệm hoàn nguyên dưới điều kiện lạnh trong 10 min. Trộn kỹ trước khi sử dụng.
4.4 Mẫu kiểm chứng dương tính
Sử dụng phosphataza kiềm đông khô đựng trong chai màu hổ phách 15 ml làm mẫu kiểm chứng
dương tính. Hoàn nguyên mẫu kiểm chứng dương tính bằng 10 ml đồ uống từ mẫu sữa đại diện
cho thấy không có hoạt độ phosphataza, hoặc bằng mẫu thử âm tính đã chuẩn bị (7.2). Mẫu
kiểm chứng dương tính đã hoàn nguyên chứa 450 mU/I enzym phosphataza.
Để mẫu kiểm chứng dương tính hoàn nguyên trong 10 min. Lắc mạnh mẫu kiểm chứng dương
tính này trước khi sử dụng.
Mẫu kiểm chứng dương tính đã hoàn nguyên có thể ổn định trong 48 h khi được bảo quản ở
nhiệt độ từ 0oC đến 7oC. Mẫu kiểm chứng dương tính đã hoàn nguyên bằng mẫu sữa dạng lỏng
có thể ổn định trong 2 tháng khi được bảo quản ở nhiệt độ bằng hoặc thấp hơn -15 oC. Làm tan
băng mẫu kiểm chứng dương tính trong nước ở nhiệt độ phòng. Lắc mạnh để đồng hóa mẫu
kiểm chứng dương tính này trước khi sử dụng. Không làm đông lạnh lại.
5. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
5.1 Máy đo độ sáng, có thể làm việc ở bước sóng 540 nm, có các đường ra được chuyển đổi
sang hoạt độ enzym phần mềm [ví dụ, Charm Luminometer kiểu NovaLum, Luminator K hoặc
T1)]. Đối với kiểu NovaLum và Lum-T thì cần có độ chuyển đổi. Kiểu NovaLum và Lum-T được sử
dụng trong tư thế thẳng đứng. Đối với kiểu NovaLum thì cần có đầu dò nhiệt để đo nhiệt độ dung
dịch hãm (4.2).
Cần tối ưu hóa các phép đo theo chỉ dẫn của nhà sản xuất thiết bị.
5.2 Lọ nhỏ, sử dụng một lần, bằng chất dẻo không phát quang, có nắp, dung tích 2 ml.
5.3 Pipet cố định thể tích, dung tích 100 l.
5.4 Dụng cụ phân phối cố định thể tích, có thể phân phối 1,0 ml. Trước khi sử dụng, kiểm tra
thể tích nước được phân phối chính xác đến 1,00 g 0,05 g.

Sử dụng các mẫu thử đã thanh trùng với các lượng cần thiết.
7.1.3 Sữa nguyên liệu
Dùng pipet lấy 1 ml (hoặc một lượng thích hợp để sau khi pha loãng có hoạt độ nhỏ hơn 7000
mU/I mẫu thử cho vào bình định mức một vạch 100 ml (5.5). Pha loãng đến vạch bằng sữa
không có phosphataza kiềm (7.2). Trộn kỹ.
7.1.4 Sản phẩm sữa có bổ sung hương liệu và sản phẩm cream
Sử dụng các mẫu thử với các lượng cần thiết. Các mẫu thử của sản phẩm đặc sánh có thể cần
phải dùng đến pipet để xác định chính xác khối lượng (100 l = 100 mg). Lau khô tip của pipet
sau khi hút mẫu. Có thể phải điều chỉnh tip của pipet (cắt lỗ rộng hơn) để lấy được lượng chính
xác hơn.
7.2 Sữa không chứa phosphataza kiềm
Chuẩn bị sữa không có phosphataza kiềm (mẫu âm tính bằng cách đun nóng 35 ml hoặc một thể
tích cần thiết của phần mẫu thử (7.1.2, 7.1.3 hoặc 7.1.4) trong một ống nghiệm trên nồi cách thủy
(5.8) ở 95oC. Để phần mẫu thử đạt đến 95oC và giữ ở nhiệt độ này trong 1 min. Sau đó làm nguội
nhanh.
Dùng mẫu thử âm tính làm mẫu chuẩn 0 (zero) và phải có giá trị trung bình nhỏ hơn 5 mU/I (hoặc
nhỏ hơn 15 mU/I với các sản phẩm sữa có bổ sung hương liệu và các sản phẩm cream) trong
kênh của máy chiếu sáng đã đạt hiệu chuẩn thích hợp. Nếu mẫu âm tính này được bảo quản ở
4oC thì có thể bền trong 48 h.
Sữa trắng dạng lỏng nếu được bảo quản ở nhiệt độ đông lạnh hoặc thấp hơn -15 oC thì có thể
bền đến 6 tháng. Làm tan băng mẫu âm tính trong nước ở nhiệt độ phòng. Lắc mạnh mẫu để
đồng hóa trước khi sử dụng. Không làm đông lạnh lại.
Cần lưu ý rằng một số sản phẩm sữa ví dụ như sữa cừu, khi chuẩn bị mẫu thử âm tính sẽ tạo kết
tủa và tách lớp trong 1 min ở 95oC. Trong trường hợp này, cần đến nhiệt độ thấp hơn trong thời
gian dài hơn, ví dụ ở 63oC trong 30 min.
8. Cách tiến hành (Xem Phụ lục A)
8.1 Hiệu chuẩn
8.1.1 Dựng đường chuẩn cho mỗi sản phẩm cần thử nghiệm. Bắt đầu bằng cách cài đặt nền (B g)
của máy đo độ sáng đến 100 và chỉnh (Cr) đến 100.
Chỉnh theo chỉ dẫn trong sổ tay của máy đo độ sáng. Các đường chuẩn phải ổn định và cần cho

8.1.7 Tính giá trị hiệu chỉnh, Cr, sử dụng giá trị hiệu chuẩn trung bình Cx (xem 8.1.6) và giá trị âm
tính trung bình, N (xem 8.1.5) trong Công thức (1). Nhập Cr trong máy đo độ sáng. Thay đổi hiệu
chỉnh máy đo độ sáng sang giá trị hiệu chỉnh mới C r theo chỉ dẫn trong sổ tay của máy đo độ
sáng.
Cr = (Cx - N) x 0,286

(1)

CHÚ THÍCH Các máy đo độ sáng tự động sẽ in ra các giá trị N và Cx và sẽ tự động tính, điều
chỉnh và in các giá trị Cr và Bg.
8.1.8 Tính giá trị nền sử dụng giá trị Cr và giá trị âm tính trung bình N trong Công thức (2) và
nhập giá trị Bg vào máy đo độ sáng. Thay đổi nền của máy đo độ sáng sang giá trị nền mới B g
theo chỉ dẫn trong sổ tay của máy đo độ sáng:
Bg = [ N/(Cr/100)] + 100

(2)

CHÚ THÍCH Các máy đo độ sáng tự động sẽ in ra các giá trị N và C x và sẽ tự động tính và điều
chỉnh và in các giá trị Cr và Bg.
8.1.9 Lặp lại các bước 8.1.2 đến 8.1.5 với mẫu âm tính (7.2), lặp lại ba lần. Kiểm tra rằng giá trị
trung bình với sữa (tính theo mU/I) là nhỏ hơn 5 mU/I, hoặc đối với sữa có bổ sung hương liệu
và cream thì nhỏ hơn 15 mU/I. Nếu giá trị trung bình nằm ngoài dải này thì bắt đầu bước 8.1.1.
8.1.10 Lặp lại bước 8.1.6 với hiệu chuẩn C1 hoặc C2. Dải mục tiêu số đọc trung bình là từ 320
mU/I đến 400 mU/I đối với C (C1 hoặc C2). Lặp lại phép xác định này nếu có một giá trị bất kỳ nào
sai lệch quá 30% giá trị trung bình. Nếu giá trị trung bình nằm ngoài dải này thì bắt đầu bước
8.1.1.
8.1.11 Tiến hành phân tích hiệu chuẩn (8.1.2 đến 8.1.5) trong 8.1.3 thay mẫu âm tính bằng mẫu
hiệu chuẩn làm việc A (A1 hoặc A2 tùy thuộc vào phần mẫu thử trong 4.3). Xác định giá trị trung
bình đối với A1 hoặc A2. Lặp lại phép xác định này nếu có một giá trị bất kỳ nào sai lệch quá 40%
giá trị trung bình.

(3)

trong đó
NA1 là giá trị điều chỉnh để đưa giá trị trung bình của mẫu hiệu chuẩn A 1 về dải quy định;
A1m là giá trị trung bình của mẫu hiệu chuẩn A1 (tính được trong 8.1.11);
32 là giá trị giới hạn dưới đối với mẫu hiệu chuẩn A1;
55 là giá trị giới hạn trên đối với mẫu hiệu chuẩn A1.
b) Sử dụng Công thức (4) khi mẫu hiệu chuẩn A 2 nằm ngoài dải:
45

(A2m - NA2)

110

(4)

trong đó
NA2 là giá trị điều chỉnh để đưa về giá trị trung bình của mẫu hiệu chuẩn A 2 về dải quy định;
A2m là giá trị trung bình của mẫu hiệu chuẩn A2 (tính được trong 8.1.11);
45 là giá trị giới hạn dưới đối với mẫu hiệu chuẩn A2;
110 là giá trị giới hạn trên đối với mẫu hiệu chuẩn A 2.
c) Sử dụng công thức (5) khi mẫu hiệu B1 hoặc B2 nằm ngoài dải:
145

(Bm - NB)

205

(5)


NAB để đưa các mẫu hiệu chuẩn vào dải quy định theo Công thức (8):
Bg1 = Bg + NAB

(8)

trong đó
Bg1 là giá trị nền mới của máy đo độ sáng;
Bg là giá trị nền hiện hành của máy đo độ sáng.
8.2.1.2 Trong các trường hợp khi các giá trị trung bình của một mẫu hiệu chuẩn nằm ngoài các
dải quy định (lớn hơn 10), thì chia giá trị trung bình thu được của mẫu hiệu chuẩn có liên quan
cho các giá trị đích của chúng (A1 = 44 mU/I hoặc A2 = 88 mU/I; B1 và B2 = 175 mU/I).
Lấy trung bình của hai tỷ số thu được đối với các mẫu hiệu chuẩn A và B để xác định tỷ số trung
bình hiệu chỉnh như trong Bảng 1.
Bảng 1 - Tỷ số mẫu hiệu chuẩn
Mẫu hiệu chuẩn

Giá trị đích

Giá trị trung bình

Tỷ số (trung bình/đích)

A1

44

A1m

RA1 = A1m/44


Rm là tỷ số trung bình của các mẫu hiệu chuẩn A và B (xem Bảng 1);
Thay đổi hiệu chỉnh máy đo độ sáng mới thu được về giá trị mới của nó, C r1.
8.2.1.3 Trong các trường hợp, khi giá trị trung bình nhỏ hơn đáng kể (nhỏ hơn 10 đơn vị) so với
giá trị đích và giá trị trung bình của mẫu hiệu chuẩn khác lớn hơn đáng kể (lớn hơn 10 đơn vị) so


với giá trị đích, thì xác định chênh lệch giữa giá trị trung bình của mẫu hiệu chuẩn A (A 1 = 44
mU/I hoặc A2 = 88 mU/I).
Bổ sung giá trị này vào giá trị nền của máy đo độ sáng; nếu giá trị này nhỏ hơn giá trị đích thì
chênh lệch là số âm và kết quả dẫn đến giảm giá trị nền.
a) Tính giá trị nền mới Bg2 đối với mẫu hiệu chuẩn A1 sử dụng công thức (10):
Bg2 = Bg + (A1m - 44)

(10)

trong đó
Bg là giá trị nền của máy đo độ sáng tính được (xem 8.1.8);
Bg2 là giá trị nền mới của máy đo độ sang;
A1m là giá trị trung bình của mẫu hiệu chuẩn A1 (xem 8.1.11);
44 là giá trị đích của mẫu hiệu chuẩn A1.
b) Tính giá trị nền mới Bg3 đối với mẫu hiệu chuẩn A2 sử dụng công thức (11):
Bg3 = Bg + (A2m - 88)

(11)

trong đó
Bg là giá trị nền của máy đo độ sáng tính được (xem 8.1.8);
Bg3 là giá trị nền mới của máy đo độ sáng;
A2m là giá trị trung bình của mẫu hiệu chuẩn A2 (xem 8.1.11);
88 là giá trị đích của mẫu hiệu chuẩn A2.

hơn 5 mU/I trong kênh của máy đo độ sáng đã hiệu chuẩn thích hợp.
8.3.2 Phép kiểm chứng dương tính
Hoàn nguyên mẫu kiểm chứng dương tính (4.4) với mẫu thử đã kiểm tra trước đó (đồ uống từ
sữa) cho thấy trung bình hoạt độ phosphataza kiềm nhỏ hơn 5 mU/I (nhỏ hơn 15 mU/I đối với
sữa có bổ sung hương liệu hoặc các sản phẩm cream) hoặc sữa âm tính đã chuẩn bị (7.2).
Tiến hành phép kiểm chứng dương tính hàng ngày, để kiểm tra hiệu chuẩn của máy đo độ sáng
và thuốc thử. Nếu giá trị này vượt quá 585 mU/I hoặc nhỏ hơn 300 mU/I thì lặp lại với mẫu kiểm
chứng dương tính đã hoàn nguyên khác. Nếu giá trị thu được lần này vẫn nằm ngoài dải quy
định thì hiệu chuẩn lại máy đo độ sáng (xem 8.1).
8.3.3 Kiểm tra hiệu chuẩn
8.3.3.1 Sau khi đã thực hiện các bước hiệu chuẩn trong 8.1 và 8.2, tiến hành phép thử kiểm
chứng âm tính (8.3.1) và tiến hành ba phép thử lặp lại với mẫu kiểm chứng dương tính (8.3.2) để
kiểm tra xác nhận kết quả hiệu chuẩn.
8.3.3.2 Phép kiểm chứng âm tính phải cho giá trị nhỏ hơn 5 mU/I và phép thử kiểm chứng dương
tính (N = 3) phải cho giá trị trung bình trong dải từ 380 mU/I đến 510 mU/I. Nếu kết quả kiểm
chứng âm tính nằm ngoài dải này thì sử dụng cơ chất mới (4.1) và lặp lại phép thử. Nếu kết quả
kiểm chứng dương tính nằm ngoài dải này hoặc có một giá trị bất kỳ nào vượt quá 585 mU/I
hoặc nhỏ hơn 300 mU/I, thì kiểm tra nhiệt độ của dung dịch hãm (4.2) và lặp lại phép thử với
mẫu kiễm chứng dương tính đã hoàn nguyên khác. Nếu giá trị thu được lần này vẫn nằm ngoài
dải của các phép thử thì hiệu chuẩn lại (xem 8.1.1).
CHÚ THÍCH Phép xác định lặp lại ba lần của mẫu kiểm chứng chương trình đã dùng để kiểm
tra hiệu chuẩn. Sau khi kiểm tra hiệu chuẩn, hàng ngày chỉ cần thực hiện một phép xác định đơn
lẻ trong dải quy định (xem 8.3).
8.3.3.3 Sau khi các mẫu hiệu chuẩn và các mẫu kiểm chứng đã nằm trong dải quy định, tiến
hành phép xác định (8.4). Trong máy đo độ sáng (5.1), có thể cài đặt đến 10 kênh hiệu chuẩn
riêng rẽ đối với các sản phẩm sữa khác nhau. Đọc kết quả của các phần mẫu thử nghiệm (7.1.2
và 7.1.4) trong kênh tương ứng với từng phần mẫu thử. Mẫu sữa nguyên liệu (7.1.3) được đọc
trong kênh được hiệu chuẩn cho phần mẫu thử được sử dụng làm dịch pha loãng (7.2).
8.4 Xác định
8.4.1 Giới hạn bốn lọ cho mỗi phép thử. Dùng pipet cố định thể tích (5.3), lấy 100 l cơ chất este

từ các máy đo độ sáng khác có thể được thực hiện bằng tay dùng máy tính nhỏ cầm tay. Nếu
các kết quả cần phải tính toán bằng tay thì tiến hành theo 9.2.
9.2 Cách tính thủ công
Ghi lại giá trị RLU (đơn vị ánh sáng tương đối) của các mẫu hiệu chuẩn làm việc A, B và C (4.3)
và mẫu âm tính (7.2) và tính trung bình của các kết quả thu được (từ 8.1.1 đến 8.1.13).
Tính hoạt độ phosphataza kiềm bằng cách sử dụng hồi quy tuyến tính của các đơn vị ánh sáng
tương đối của mẫu âm tính và của các mẫu hiệu chuẩn A, B và C, và hoạt độ phosphataza kiềm
đích có liên quan (tính bằng mU/I) (ví dụ: mẫu kiểm chứng âm tính = 5 mU/I, A 1 = 44 mU/I hoặc
A2 = 88 mU/I, B1 và B2 = 175 mU/I, C1 và C2 = 350 mU/I).
Sử dụng giá trị RLU trung bình làm trục y và giá trị đích mU/I làm trục x. Tính độ dốc m và điểm
cắt trục tung y, b, từ trùng khớp tuyến tính theo công thức (13) như sau:
y = mx + b

(13)

trong đó
x là hoạt độ phosphataza kiềm của mẫu, tính bằng mU/I;
m là giá trị độ dốc của đường hồi qui;
y là giá trị RLU của máy đo độ sáng;
b là giá trị điểm cắt trục tung để thu được giá trị x.
Sử dụng các giá trị m và b tính được, việc xác định đơn vị enzym của phần mẫu thử có thể xác
định được bằng cách sử dụng các giá trị RLU làm giá trị y và tính x (mU/I) bằng công thức (14)
như sau:
x=

(14)

9.3 Biểu thị kết quả
Biểu thị kết quả đến đơn vị số nguyên gần nhất của mili đơn vị trên lít (mU/I).
10. Độ chụm

10.3 Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử riêng rẽ thu được khi áp dụng cùng một phương pháp,
tiến hành trên cùng mẫu thử, thực hiện trong các phòng thử nghiệm khác nhau, do các kỹ thuật
viên khác nhau thực hiện, sử dụng các thiết bị khác nhau, không được quá 5% các trường hợp
lớn hơn:
- đối với các mức enzym từ 350 mU/I đến 2500 mU/I

41 % giá trị trung bình;

- đối với các mức enzym xấp xỉ 100 mU/I

50 mU/I;

- đối với các mức enzym xấp xỉ 50 mU/I

34 mU/I;

- đối với các mức enzym từ các mẫu âm tính

14 mU/I.

11. Báo cáo thử nghiệm
Báo các thử nghiệm phải ghi rõ:
a) mọi thông tin cần thiết về nhận biết đầy đủ về mẫu thử;
b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;
c) phương pháp thử đã sử dụng, viện dẫn tiêu chuẩn này;
d) tất cả các điều kiện thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc được xem là tùy ý,
cùng với mọi tình huống bất thường có thể ảnh hưởng đến kết quả.
e) kết quả thử nghiệm thu được hoặc nếu đáp ứng yêu cầu về độ lặp lại thì ghi kết quả cuối cùng
thu được.

Mức enzym đích a (mU/I)
Âm tính

50

100

350

500

Sữa bò nguyên
chất

14,1

16,0

37,8

126,1

95,4

Sữa dê nguyên
chất

5,7

13,5


158,7

Sữa bò gầy

2,9

12,4

14,3

40,8

88,2

20 % cream

5,1

15,8

22,9

43,9

48,8

Có bổ sung
hương liệu
(socola, 2 %

Bảng B.2 - Giá trị tái lập (R) của các mức enzym đích thu được từ phép thử năm 2005
Sản phẩm từ
sữa

Mức enzym đích a (mU/I)
Âm tính

50

100

350

500

Sữa bò nguyên
chất

40,8

40,3

45,9

156,6

194,7

Sữa dê nguyên
chất


30,0

100,7

217,6

Sữa bò gầy

3,0

22,4

38,6

81,0

127,8


20 % cream

13,3

26,6

38,0

112,5


a

là chênh lệch tuyệt đối của các mẫu giống hệt nhau được thử nghiệm trong các phòng thử
nghiệm khác nhau, trong một khoảng thời gian ngắn không quá 5% trường hợp vượt quá giá trị
đã nêu.
Bảng B.3 - Giá trị trung bình của enzym (mU/I) đối với mỗi mức nghiên cứu trong mỗi chất
nền
Sản phẩm từ
sữa

Mức enzym đích (mU/I)
Âm tính

50

100

350

500

Sữa bò nguyên
chất

17

58

110


Sữa trâu
nguyên chất

1

48

90

330

529

Sữa bò gầy

1

53

100

288

371

20 % cream

6

61


323,2

456,8

Bảng B.4 - Hệ số biến thiên của các giá trị enzym trung bình, CV (r) và CV (R)
(ngoại trừ các mẫu âm tính)
Mức enzym đích (mU/I)
Sản
phẩm từ
sữa

Âm tính

50

100

350

500

Sr

SR

CV(r)

CV(R)


%

Sữa bò
nguyên
chất

5,1

14,6

9,8

24,8

12,3

14,9

13,8

17,2

7,6

15,4

Sữa dê
nguyên
chất



42,7

12,5

27,2

8,7

20,7

5,7

16,9

Sữa trâu
nguyên
chất

0,5

1,2

9,2

15,1

8,3

11,9

12,3

20 %
cream

1,8

4,8

9,2

15,5

7,4

12,2

4,7

11,9

3,7

13,5

Có bổ
sung
hương
liệu
(socola,

12,6

24,6

10,5

18,1

7,2

14,4

7,8

15,2

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 6400 (ISO 707), Sữa và sản phẩm sữa - Hướng dẫn lấy mẫu.
[2] TCVN 6910-1 : 2001 (ISO 5725-1:1994), Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương
pháp đo và kết quả đo. Phần 1 : Nguyên tắc và định nghĩa chung.
[3] TCVN 6910-2 : 2001 (ISO 5725-2 : 1994). Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương
pháp đo và kết quả đo. Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lặp của
phương pháp đo tiêu chuẩn.
[4] TCVN 6506 : 2007 (ISO 11816-1 : 2006) Sữa và sản phẩm sữa - Xác định hoạt độ
phosphataza kiềm - Phần 1 - Phương pháp Đo huỳnh quang đối với sữa và đồ uống từ sữa.
[5] ISO 11816-2 : 2003, Milk and milk products - Determination of alkaline phosphataza activity Part 2: Fluorometric method for cheese.
[6] International Union of Blochemistry Nomenclature. J. Am. Med. Assoc., 260, 1988, p.73.
[7] J.AOAC International, 89, 2006, p. 1061.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status