Giáo án ngữ văn 8 ( cả năm) - Pdf 59

Giáo án Ngữ văn 8- Phạm Quang Huy
Ngày soạn ;20/08/2008 GA : Chi tiết
Bài 1 Tiết 1 Văn bản
Tôi đi học
(Thanh Tịnh)
A/ Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh:
Cảm nhận đợc tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật "tôi" ở buổi tựu trờng
đầu tiên trong đời.
Thấy đợc ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi d vị trữ tình man mác của Thanh Tịnh.
B/ Chuẩn bị
GV: Nghiên cứu tài liệu soạn giáo án.
HS: Tóm tắt tác phẩm soạn bài.
C/ Tiến trình lên lớp
- ổn định tổ chức
- Kiểm tra bài cũ
Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh cho việc học môn Ngữ văn: SGK, vở ghi, vở
soạn bài,
Bài mới
Giới thiệu bài: Trong cuộc đời mỗi con ngời, những kỷ niệm tuổi học trò thờng đợc neo
đậu, lu giữ lâu bền trong tâm hồn. Đặc biệt là những kỷ niệm về buổi đến trờng đầu tiên.
Truyện ngắn "Tôi đi học" của nhà văn Thanh Tịnh đã diễn tả những kỷ niệm mơn man, bâng
khuâng của một thời thơ ấy.
I/ Giới thiệu tác giả, tác phẩm (Xuất xứ, nội dung, thể loại, bố cục)
? Giới thiệu vài nét về tác giả, tác phẩm?
- Thanh Tịnh (1911 - 1988), tên thật là Trần Văn Ninh, Lên 6 tuổi đổi là Trần Thanh
Tịnh, quê ở xóm Gia Lạc, ven sông Hơng, ngoại ô thành phố Huế.
- Từ năm 1933, ông đi làm ở các sở t rồi vào nghề dạy học và bắt đầu viết văn, làm thơ.
- Sáng tác của Thanh Tịnh nhìn chung đều toát lên vẻ đẹp đằm thắm, tình cảm êm dịu,
trong trẻo.
- Tác phẩm chính: Hậu chiến trờng (Tập thơ 1937), Quê mẹ (Tập truyện ngắn 1941),

của mình và đón nhận giờ học đầu tiên.
II/ Hớng dẫn đọc và tìm hiểu từ khó.
* Đọc tác phẩm
GV: Nêu yêu cầu đọc: - Giọng chậm rãi, dịu dàng, sâu lắng.
- Chú ý đọc đúng những câu nói của nhân vật tôi và nhân vật ông Đốc (đọc giọng phù
hợp)
GV: Đọc mẫu một đoạn, một vài câu nói của 2 nhân vật trên.
? Gọi 2 em đọc tiếp nhau hết một lần văn bản?
? Các em nhận xét cách đọc của bạn?
GV: Bổ sung, sửa chữa.
* Tìm hiểu từ khó
- Tựu trờng: Đến trờng ngày khai giảng năm học.
- Ông Đốc: ở đây là ông Hiệu trởng.
Trờng THCSb hải minh - 2 -
Giáo án Ngữ văn 8- Phạm Quang Huy
- Lng lẻo nhìn: có thể hiểu là nhìn lại với tâm trạng lu luyến, dùng dằng.
- Bất giác: Chợt, bỗng chợt.
- Lạm nhận: Nhận quá đi, nhận vào mình những phần, những điều không phải của mình.
III/ Phân tích tác phẩm
1. Khơi nguồn kỷ niệm
? Đọc diễn cảm đoạn 1? Cho biết nỗi nhớ buổi tựu trờng của tác giả đợc khơi nguồn từ
thời điểm nào? Vì sao?
* Thời điểm gợi nhớ:
- Cuối thu (đầu tháng 9) Thời điểm khai trờng.
- Cảnh thiên nhiên: Lá rụng nhiều, mây bàng bạc.
- Cảnh sinh hoạt: Mấy em bé rụt rè cùng mẹ đến trờng. => Gợi cho nhân vật "tôi" nhớ lại
mình ngày ấy cùng những kỷ niệm trong sáng của tuổi học trò.
GV: ở đây là sự liên tởng tơng đồng, tự nhiên giữa hiện tại và quá khứ. Từ hiện tại
(chứng kiến hiện tại) mà nhớ về quá khứ của mình.
? Tâm trạng của nhân vật tôi khi nhớ lại kỷ niệm cũ đợc diễn tả qua những chi tiết nào?

- Hai quyển vở mới đang ở trên tay tôi bắt đầu thấy nặng: "Tôi bặm tay ghì thật chặt, nh-
ng 1 quyển vở cũng xệch ra và chúi xuống đất. Tôi xóc lên và nắm lại cẩn thận".
- Tôi muốn thử sức mình nên xin mẹ: "Mẹ đa bút thớc cho con cầm".
? Những động từ: Thèm, bặm, ghì, xệch, chúi, muốn đ ợc sử dụng đúng chỗ đã có tác
dụng nh thế nào?
- Những động từ: Thèm, bặm, ghì, xệch, chúi, muốn đ ợc sử dụng đúng chỗ đã khiến
ngời đọc hình dung dễ dàng t thế và cử chỉ ngộ nghĩnh, ngây thơ, đáng yêu của chú bé.
? Tóm lại, tâm trạng của nhân vật "tôi" trên con đờng cùng mẹ đến trờng là tâm trạng
nh thế nào?
- Đó là tâm trạng: vui sớng, háo hức, hăm hở và tự tin.
(giáo viên ghi bảng chính, ý chính rút ra đó)
D/ Củng cố: giáo viên hệ thống bài dạy
Đ/ H ớng dẫn
- Về nhà đọc diễn cảm đoạn 1 + 2
- Thuộc các dẫn chứng
- Phân tích đợc ý 1 và ý 2
- Tìm hiểu tiếp phần còn lại để tiết sau sẽ học.
Ngày soạn : 20/08/2008 GA : Chi tiết
Tiết 2 Văn bản
Tôi đi học (tiếp)
A/ Mục tiêu cần đạt: (nh tiết 1)
B/ Chuẩn bị
GV: Nghiên cứu tài liệu
HS: Tìm hiểu tiếp đoạn 3, 4 (SGK trang 6, 7)
C/ Tiến trình lên lớp
- ổn định tổ chức
- Kiểm tra bài cũ
Trờng THCSb hải minh - 4 -
Giáo án Ngữ văn 8- Phạm Quang Huy
? Cho biết nỗi nhớ của nhân vật "tôi" về những kỷ niệm của buổi tựu trờng đầu tiên đợc

- Có 3 hình ảnh so sánh đợc nhà văn vận dụng trong truyện ngắn (3 hình ảnh so sánh
đáng chú ý nhất)
+ Tôi quên thế nào đợc những cảm giác trong sáng ấy nảy nở trong tôi nh mấy cành hoa
tơi mỉm cời giữa bầu trời quang đãng.
+ ý nghĩ ấy thoáng qua trong trí tôi nhẹ nhàng nh một làn mây lớt ngang trên ngọn núi.
Trờng THCSb hải minh - 5 -
Giáo án Ngữ văn 8- Phạm Quang Huy
+ Họ nh con chim con đứng bên bờ tổ, nhìn quãng trời rộng muốn bay, nhng còn ngập
ngừng e sợ. Họ thèm vụng và ớc ao thầm đợc nh những ngời học trò cũ, biết lớp, biết thầy để
khỏi phải rụt rè trong cảnh lạ.
=> Các so sánh trên xuất hiện ở các thời điểm khác nhau để diễn tả tâm trạng, cảm xúc
của nhân vật tôi. Đây là các so sánh giàu hình ảnh, giàu sức gợi cảm đợc gắn với những cảnh
sắc thiên nhiên tơi sáng, trữ tình. Nhờ các hình ảnh so sánh nh thế mà cảm giác, ý nghĩ của
nhân vật tôi đợc ngời đọc cảm nhận cụ thể, rõ ràng hơn. Cũng nhờ chúng, truyện ngắn thêm
man mác chất trữ tình trong trẻo.
? Em có cảm giác gì về thái độ, cử chỉ của những ngời lớn (ông đốc, thầy giáo đón nhận
học trò mới, các phụ huynh)?
- Các phụ huynh đều chuẩn bị chu đáo cho con em ở buổi tựu trờng đầu tiên, đều trân
trọng thâm dự buổi lễ quan trọng này. Có lẽ họ cũng đang lo lắng, hồi hộp cùng con em
mình.
- Ông đốc là hình ảnh một ngời thầy, một ngời lãnh đạo nhà trờng rất từ tốn, bao dung.
- Thầy giáo trẻ dạy học sinh mới cũng chứng tỏ là một ngời vui tính, giàu tình thơng yêu.
- Qua các hình ảnh về ngời lớn, chúng ta nhận ra trách nhiệm, tấm lòng của gia đình, nhà
trờng đối với thế hệ tơng lai. Đó là một môi trờng giáo dục ấm áp, là một nguồn nuôi dỡng
các em trởng thành.
4. Tâm trạng, cảm giác của nhân vật "tôi" khi ngồi vào chỗ của mình và đón nhận
giờ học đầu tiên.
? Đọc diễn cảm đoạn cuối?
? Cho biết tâm trạng và cảm giác của "tôi" khi bớc vào chỗ ngồi lạ lùng ntn?
- Cảm giác mới của "tôi" khi bớc vào lớp học: nhìn cài gì cũng "thấy mới lạ và hay hay",

- Tình cảm ấm áp, trìu mến của những ngời lớn đối với các em nhỏ lần đầu tiên đến tr-
ờng.
- Hình ảnh thiên nhiên, ngôi trờng và các so sánh giàu sức gợi cảm của tác giả.
Toàn bộ truyện ngắn toát lên chất trữ tình thiết tha, êm dịu.
IV/ Tổng kết ghi nhớ.
* Tổng kết
? Văn bản truyện ngắn trên có sự kết hợp của các loại văn bản sau không?
A.Biểu cảm
B. Miêu tả
C. Kể chuyện
- Truyện ngắn trên có sự kết hợp của các loại văn bản: Biểu cảm, miêu tả và kể chuyện.
? Sự kết hợp đã diễn ra ntn và có tác dụng gì?
- Các yếu tố: tự sự, miêu tả, biểu cảm xen kết nhau một cách hài hoà có tác dụng: Diễn tả
tâm trạng "mơn man", với những kỷ niệm đẹp, trong sáng, trong trẻo của nhân vật "tôi" trong
buổi tựu trờng đầu tiên, gieo vào lòng ta bao nỗi niềm bâng khuâng, bao rung cảm nhẹ nhàng
trong sáng.
? Hãy tổng kết lại những nghệ thuật tiêu biểu của truyện ngắn này?
- "Tôi đi học" không thuộc loại truyện ngắn chứa đựng nhiều sự kiện, nhân vật, những
xung đột xã hội. Toàn bộ tác phẩm là "những kỷ niệm mơn man của buổi tựu trờng" qua hồi
tởng của nhân vật "tôi".
- Truyện ngắn này có bố cục theo dòng hồi tởng của nhân vật tôi. Qua dòng hồi tởng ấy
mà Thanh Tịnh diễn tả cảm giác, tâm trạng theo trình tự thời gian của một buổi tựu trờng.
- Sự kết hợp hài hoà, đan xen giữa kể, miêu tả, bộc lộ tâm trạng, cảm xúc.
- Truyện ngắn nhng hầu nh không có cốt truyện, tất cả chỉ giãi bày lên mặt giấy dòng
tâm sự của một tâm hồn trẻ dại qua buổi tựu trờng đầu tiên.
Trờng THCSb hải minh - 7 -
Giáo án Ngữ văn 8- Phạm Quang Huy
- Truyện ngắn đậm chất trữ tình, là truyện ngắn mà ngọt ngào, thiết tha, êm dịu nh một
bài thơ.
? Nội dung, chủ đề của truyện ngắn này là gì?

trò.
* Tâm trạng của "tôi" trên đờng cùng mẹ đến trờng:
- Tâm trạng: Hăm hở, náo nức cảm giác trong sáng tng bừng rộn rã lòng tôi
thay đổi lớn: trang trọng và đứng đắn thèm, muốn thử sức mình ý nghĩ vừa non nớt,
vừa ngây thơ.
Trờng THCSb hải minh - 8 -
Giáo án Ngữ văn 8- Phạm Quang Huy
* Tâm trạng của "tôi" khi đến trờng: Lo sợ vẩn vơ bỡ ngỡ ngập ngừng e sợ thèm
vụng và ớc ao thầm cảm giác bơ vơ vụng về lúng túng quả tim nh ngừng đập
quên cả mẹ đứng sau lng càng lúng túng hơn tự nhiên thấy nặng nề lạ lùng nức nở
khóc theo.
* Tâm trạng "tôi" khi ngồi chỗ ngồi của mình và đón nhận giờ học đầu tiên:
- Lạm nhận chỗ ngồi là của riêng quyến luyến tự nhiên với bạn mới quen thèm
thuồng nhìn cánh chim bay ngoài cửa sổ trở về với thực tại đón nhận giờ viết tập đầu
tiên: "Tôi đi học".
? Yêu cầu của đề ntn?
Yêu cầu viết một văn bản ngắn:
Hình thức Văn bản ngắn: là phải kết cấu 3 phần (mở, thân, kết) nhng phải ngắn gọn,
súc tích.
Mở rộng Ghi lại ấn tợng của em trong buổi đến trờng khai giảng lần đầu tiên.
GV: Các em hãy dựa vào truyện ngắn trên mà viết, khi viết phải kết hợp giữa các yếu tố:
kể tả - biểu cảm để cho bài làm sinh động.
D/ Củng cố: Giáo viên hệ thống bài (2 tiết)
Đ/ H ớng dẫn về nhà
- Phân tích đợc tâm trạng của nhân vật "tôi" qua 4 ý (thuộc dẫn chứng)
- Thuộc lòng nghi nhớ
- Hoàn chỉnh lại 2 bài tập phần luyện tập.
- Soạn bài: Trong lòng mẹ
E/ Đánh giá:
....................................................................................................................................................

+ Các từ trái nghĩa trong nhóm cí thể loại trừ nhau khi lựa chọn để đặt câu.
GV: Nhận xét của các em là đúng: Hôm nay, chúng ta học bài mới: "Cấp độ khái quát
của nghĩa từ ngữ" .
I/ Từ ngữ nghĩa rông, từ ngữ nghĩa hẹp.
GV: Cô có từ "động vật".
? Cho biết từ "động vật" có nghĩa rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa của từ: thú, chim, cá? Tại
sao?
- Nghĩa của từ "động vật" rộng hơn nghĩa của từ: Thú, chim, cá
Vì: Phạm vi nghĩa của từ "động vật" bao hàm nghĩa của ba từ: Thú, chim, cá.
? Nghĩa của từ "Thú" rộng hoen hay hẹp hơn nghĩa của các từ: voi, hơu? Nghĩa của từ
"cá" rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa của các từ: cá rô, cá thu? Nghĩa của từ "chim" rộng hơn
hay hẹp hơn nghĩa của từ: Tu hú, sáo? Vì sao?
- Các từ: Thú, chim, cá có phạm vi nghĩa rộng hơn các từ: voi, hơu, tu hú, sáo, cá rô, cá
thu. Vì: phạm vi nghĩa của các từ: Thú, chim, cá bao hàm nghĩa của các từ: voi, hơu, tu hú,
sáo. cá rô, cá thu.
? Nghĩa của các từ: thú, chim, cá rộng hơn nghĩa của những từ nào, đồng thời hẹp hơn
nghĩa của từ nào?
Trờng THCSb hải minh - 10 -
Giáo án Ngữ văn 8- Phạm Quang Huy
- Các từ: Thú, chim, cá có phạm vi nghĩa rộng hơn các từ: voi, hơu, tu hú, sáo, cá rô, cá
thu và có phạm vi nghĩa hẹp hơn từ "động vật".
? Từ các ví dụ trên, em rút ra kết luận gì?
* Kết luận: Nghĩa của một từ ngữ có thể rộng hơn (khái quát hơn) hoặc hẹp hơn (ít khái
quát hơn) nghĩa của các từ ngữ khác:
+ Một từ ngữ đợc coi là có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó bao hàm phạm vi
nghĩa của một số từ ngữ khác.
+ Một từ ngữ đợc coi là có nghĩa hẹp hơn khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó đợc bao hàm
trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác.
+ Một từ ngữ có nghĩa rộng đối với những từ ngữ này, đồng thời có thể có nghĩa hẹp đối
với 1 từ ngữ khác.

dài
áo dài
áo sơ
mi
Giáo án Ngữ văn 8- Phạm Quang Huy

GV: Tơng tự nh vậy về nhà các em làm phần b.
2. Bài tập 2
? Đọc bài 2 và nêu yêu cầu của đề?
Yêu cầu: Tìm từ ngữ có nghĩa rộng so với nghĩa của các từ ngữ ở mỗi nhóm sau đây:
? Hai em lên bảng làm? (kẻ đôi bảng)
a) Nhiên liệu
b) Nghệ thuật
c) Món ăn
d) Quan sát
e) Đánh đập
GV: Các em khác làm vở nháp?
3. Bài tập 3
? Đọc và nêu yêu cầu của bài tập 3?
Yêu cầu: Tìm các từ ngữ có nghĩa đợc bao hàm trong phạm vi nghĩa của mỗi từ ngữ sau
đây:
a) Xe cộ: xe đạp, xe ba gác, xe máy, xích lô, ô tô, tàu hoả, xe lăn,
b) Kim loại: đồng, chì, nhôm, thiếc, vàng, bạc, sắt,
c) Hoa quả: Cam, quýt, nhãn, dừa, bởi, táo, na,
d) Họ hàng: Ông, bà, cô, dì, chú, bác, anh, chị, em, cháu, chắt,
e) Mang: bng, bê, vác, cõng, địu, cầm, nắm, đeo,
4. Bài tập 4
Yêu cầu: Chỉ ra những từ ngữ không thuộc phạm vi nghĩa của mỗi nhóm từ ngữ sau đây:
a) Thuốc chữa bệnh: át-xpi-rin, ăm-pi-xi-lin, pê-ni-xi-lin, thuốc giun, thuốc lào.
b) Thủ quỹ

Các từ "nức nở" và "sụt sùi" có tính gợi hình hơn vì: từ ngữ nào có nghĩa càng hẹp,
càng cụ thể, từ ngữ đó càng có tính gợi hình.
b) Oà lên khóc - Nức nở
- Sụt sùi
(cách trả lời tơng tự)
GV: Nhận xét, đánh giá, cho điểm học sinh.
D/ Củng cố: Giáo viên hệ thống bài dạy.
Đ/ H ớng dẫn
- Hiểu bài học
- Thuộc ghi nhớ
- Củng cố bài tập vào vở
Trờng THCSb hải minh - 13 -
Giáo án Ngữ văn 8- Phạm Quang Huy
- Đọc, tìm hiểu bài mới: Tính thống nhất về chủ đề của văn bản.
E/ Đánh giá :
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Ngày soạn : 21/08/2008 GA : Đ/c
Tiết 4 Tập làm văn
Tính thống nhất về chủ đề của văn bản
A/ Mục tiêu cần đạt Giúp học sinh
- Nắm đợc chủ đề của văn bản, tính thống nhất về chủ đề của văn bản.
- Biết viết một văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề, biết xác định và duy trì đối t-
ợng trình bày, lựa chọn, sắp xếp các phần sao cho văn bản tập trung, nêu bật ý kiến, cảm xúc
của mình.
B/ Chuẩn bị
GV: Nghiên cứu soạn giáo án.
HS: Tìm hiểu bài mới
C/ Tiến trình lên lớp

lúng túng mà nao nức, tng bừng rộn rã với "những kỷ niệm mơn man" một kỷ niệm sâu
sắc nhất từ thuở thiếu thời.
GV: Nh vậy, đối tợng và vấn đề chính mà văn bản biểu đạt gọi là chủ đề của văn bản.
? Vậy thế nào là chủ đề của văn bản?
- Chủ đề là đối tợng và vấn đề chính mà văn bản biểu đạt.
? Hãy phát biểu chủ đề của văn bản "Tôi đi học"?
- Văn bản "Tôi đi học" kể về một kỷ niệm đẹp đẽ nhất của nhân vật "tôi" - đó là kỷ niệm
về buổi đầu tiên tựu trờng ngày đầu tiên đi học với những dòng suy nghĩ, cảm giác
trong trẻo, ngây thơ, những cảm giác tâm trạng hăm hở, háo hức, bỡ ngỡ, rụt rè, chơ vơ lúng
túng, những kỷ niệm mơn man một kỷ niệm sâu sắc nhất từ thuở thiếu thời.
II/ Tính thống nhất về chủ đề của văn bản.
? Căn cứ vào đâu em biết văn bản "Tôi đi học" nói lên những kỷ niệm của tác giả về buổi
tựu trờng đầu tiên? (Chú ý tới nhan đề, các từ ngữ, các câu trong văn bản viết về những kỷ
niệm buổi tựu trờng đầu tiên)?
- Sở dĩ nói văn bản "Tôi đi học" nói len những kỷ niệm của tác giả về buổi đầu tiên đến
trờng vì nhan đề của văn bản, các từ ngữ và các câu văn trong văn bản đều tập trung viết về
những kỷ niệm ngày đầu tiên đến trờng của nhân vật "tôi":
+ Nhan đề: Tôi đi học.
+ Các từ ngữ: Những kỷ niệm mơn man của buổi tựu trờng; lần đầu tiên đến trờng, đi
học, hai quyển vở mới.
+ Các câu văn:
"Hôm nay tôi đi học"
"Hằng năm, cứ vào cuối thu lòng tôi lại nao nức những kỷ niệm mơn man của buổi
tựu trờng"
"Tôi quên thế nào đợc những cảm giác trong sáng ấy "
"Hai quyển vở mới trên tay tôi bắt đầu thẩy nặng"
Trờng THCSb hải minh - 15 -
Giáo án Ngữ văn 8- Phạm Quang Huy
"Tôi bặm tay ghì thật chặt, nhng một quyển vở cũng xệch ra và chếch đầu chúi xuống
đất"

- Tính thống nhất này thể hiện ở những phơng diện:
+ Hình thức: Nhan đề của văn bản
+ Nội dung: Mạch lạc (quan hệ giữa các phần của văn bản), từ ngữ, chi tiết (tập trung
làm rõ ý đồ, ý kiến, cảm xúc).
+ Đối tợng: xoay quanh nhân vật "tôi".
? Nh vậy văn bản chỉ có tính thống nhất về chủ đề khi nào?
- Văn bản chỉ có tính thống nhất về chủ đề khi chỉ biểu đạt chủ đề đã xác định, không xa
rời hay lạc sang chủ đề khác.
Trờng THCSb hải minh - 16 -
Giáo án Ngữ văn 8- Phạm Quang Huy
? Để viết hoặc hiểu một văn bản ta làm ntn?
- Để viết hoặc hiểu một văn bản cần xác định chủ đề đợc thể hiện ở: nhan đề, đề mục,
trong quan hệ giữa các phần của văn bản và các từ ngữ then chốt thờng lặp đi lặp lại.
GV: Đó chính là nội dung của phần ghi nhớ (Sgk trang 12)
* Ghi nhớ: Sgk trang 12
? Một em đọc to, rõ ràng ghi nhớ đó? (Học sinh đọc)
III/ Luyện tập
1. Bài tập 1
? Đọc và nêu yêu cầu của bài tập 1?
Yêu cầu: Phân tích tính thống nhất về chủ đề của văn bản sau theo những yêu cầu dới
đây?
"Rừng cọ quê tôi"
? Cho biết văn bản trên viết về đối tợng nào? và về vấn đề gì? Các đoạn văn đã trình bày
đối tợng và vấn đề theo một thứ tự nào? Theo em có thể thay đổi trật tự sắp xếp này đợc
không? Vì sao?
- Văn bản trên viết về đối tợng: Rừng cọ quê tôi
- Viết về vấn đề: miêu tả cảnh rừng cọ và miêu tả cuộc sống của ngời dân sông Thao.
- Các đoạn văn:
+ Giới thiệu rừng cọ
+ Tả cây cọ

+ Bỏ câu c, h.
+ Viết lại câu b: "Con đờng quen thuộc mọi ngày dờng nh bỗng trở lên mới lạ!"
D/ Củng cố: Giáo viên hệ thống bài
Đ/ H ớng dẫn
1. Thuộc khái niệm chủ đề
2. Phân tích đ ợc tính thống nhất về chủ đề của văn bản
- Nhan đề, đề mục
- Các từ ngữ
- Các câu văn
=> Tính thống nhất ấy thể hiện ở 3 phơng diện:
- Hình thức: Nhan đề của văn bản
- Nội dung:
+ Tính mạch lạc (quan hệ giữa các phần của văn bản)
+ Từ ngữ, chi tiết (Tập trung làm rõ ý đồ, ý kiến, cảm xúc)
- Đối tợng: Đối tợng đợc phản ánh, biểu cảm trong tác phẩm.
3. Hiểu và hoàn chỉnh 3 bài tập vào vở
4. Tìm hiểu bài 2, soạn "Trong lòng mẹ".
5. Làm 11 câu trắc nghiệm trong sách "để học tốt Ngữ văn 8" Tập 1 Nhà xuất bản Đà
Nẵng. .........................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
Trờng THCSb hải minh - 18 -
Giáo án Ngữ văn 8- Phạm Quang Huy
Ngày soạn 25/08/2008 GA: Chi tiết
Tiết 5,6 Văn bản Trong lòng mẹ
(Trích: Những ngày thơ ấu)
A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
- Hiểu đợc tình cảnh đáng thơng và nỗi đau tinh thần của nhân vật chú bé Hồng, cảm
nhận đợc tình yêu thơng mãnh liệt của chú đối với mẹ.
- Bớc đầu hiểu đợc văn hồi ký và đặc sắc của thể văn này qua ngòi bút Nguyên Hồng:


* Tác phẩm
- Những ngày thơ ấu là tập hồi ký kể về tuổi thơ cay đắng của tác giả
- Tác phẩm gồm 9 chơng, đăng lên báo năm 1938, in thành sách lần đầu năm 1940.
- Đoạn trích "Trong lòng mẹ" là chơng IV của tác phẩm.
- Đại ý (chủ đề): Đoạn trích kể về tình cảnh đáng thơng, nỗi cay đắng tủi cực và tình yêu
thơng sâu sắc, mãnh liệt của chú bé Hồng đối với ngời mẹ đáng thơng. Qua đó tác giả cho
thấy bộ mặt lạnh lùng của một xã hội chú trọng đồng tiền, đầy những thành kiến cổ hủ, thói
nhỏ nhen độc ác của đám thị dân tiểu t sản khiến cho tình máu mủ ruột thịt cũng thành khô
héo.
GV: Hồi ký là một thể loại thuộc loại hình ký, kể lại những biến cố đã xảy ra trong quá
khứ mà tác giả là ngời tham dự hoặc chứng kiến.
II/ Đọc giải thích từ khó, tìm hiểu bố cục và thể loại văn bản.
1. * Đọc kể:
GV: Giáo viên nêu yêu cầu đọc:
- Đọc chậm rãi, tha thiết, chú ý các từ ngữ, hình ảnh thể hiện cảm xúc thay đổi của nhân
vật tôi, nhất là đoạn cuối cuộc trò chuyện với bà cô, đoạn tả chú bé Hồng nằm trong lòng
mẹ.
- Các từ ngữ, hình ảnh, lời nói ngọt ngào, giả dối, rất kịch của bà cô cần đợc đọc với
giọng đay đả kéo dài, lộ rõ sắc thái châm biếm, cay nghiệt.
GV: Đọc mẫu một vài đoạn, vài câu.
? Gọi 2 học sinh đọc nối nhau hết một lần văn bản: 1 em kể?
2. Giải thích từ khó:
- Đoạn tang: hết thời gian để tang.
- Bắn tin: Đa ra một tin nhằm gián tiếp đến đợc ngời nào đó.
- Rất kịch: Rất giống nh đóng kịch, ở đây có nghĩa là rất giả dối.
- Hoài nghi: Nghi ngờ.
- Ruồng rẫy: Ghét bỏ, hắt hủi, không nhìn gì đến.
- Tha hơng cầu thực: Đi xa quê kiếm ăn.
- Tâm can: Tim gan, ý nói chỗ sâu kín nhất, tha thiết nhất trong lòng.

với vài câu tiếp theo, nhà văn cũng cho ngời đọc biết thời gian xảy ra câu truyện và hoàn
cảnh sống của ngời mẹ tội nghiệp lúc này. Dòng tự sự đã khơi nguồn và từ đó nhân vật ngời
cô xuất hiện.
? Nhân vật bà cô đã đợc hiện lên qua những chi tiết kể, tả nào?
- Nhân vật bà cô xuất hiện trong cuộc gặp gỡ và đối thoại với đứa cháu ruột bé Hồng.
Cuộc gặp gỡ đó do chính bà cô tạo ra để nhằm mục đích riêng của mình.
* Cử chỉ:
- Cử chỉ đầu tiên của bà cô là "cời hỏi cháu: "Hồng, mày có " nụ c ời và câu hỏi có vẻ
quan tâm thơng cháu lại đánh vào tính thích chuyện mới lạ, thích đi xa của trẻ (đi xa gặp mẹ
đứa trẻ nào chẳng thích).
Mọi ngời có thể lầm tởng đây là một bà cô tốt bụng, thơng đứa cháu mồ côi. Nhng
chính bé Hồng, bằng sự nhạy cảm của mình đã nhận ra ngay ý nghĩa cay độc trong giọng nói
và trên nét mặt khi cời rất kịch của cô.
Trờng THCSb hải minh - 21 -
Giáo án Ngữ văn 8- Phạm Quang Huy
? Rất kịch nghĩa là thế nào? (rất giả dối)
? Sau lời từ chối của bé Hồng, bà cô lại hỏi gì? Nét mặt và thái độ của bà thay đổi ra
sao? Điều đó thể hiện cái gì?
- Bà cô hỏi luôn; giọng vẫn ngọt: "Sao lại không vào? Mợ mày phát tài lắm! có nh dạo tr-
ớc đâu!"
Hai con mắt long lanh chằm chặp đa nhìn tôi
Bà cô Cậu bé Hồng
- Cời hỏi cháu: "Hồng, mày có muốn
vào Thanh Hoá chơi với mẹ mày không?"
Hồng nhận ra những ý nghĩa cay
độc trong giọng nói và trên nét mặt khi cời
rất kịch của cô tôi kia.
- Cô tôi hỏi luôn giọng vẫn ngọt: "Sao
lại không vào? Mợ mày phát tài lắm! có
nh dạo trớc đâu!"

? Việc bà cô mặc kệ cháu chìm trong nỗi đau "cời dài trong tiếng khóc", vẫn cứ tơi cời
kể các chuyện về chị dâu mình, rồi lại đổi giọng, vỗ vai nghiêm nghị tỏ rõ sự thơng sót anh
trai (bố bé Hồng). Tất cả những điều đó càng làm lộ rõ bản chất gì của bà cô?
Trờng THCSb hải minh - 22 -
Giáo án Ngữ văn 8- Phạm Quang Huy
- Bà cô tỏ ra lạnh lùng, vô cảm trớc sự đau đớn, xót xa đến phẫn uất của đứa cháu. Bà ta
lấy sự đói rách, túng thiếu của chị dâu làm sự thích thú của mình.
- Mỗi lúc, bà ta càng muốn làm cho đứa cháu đau khổ hơn nữa, thê thảm hơn nữa. Khi
đứa cháu đã lên đến tột cùng của sự đau đớn, bà ta mới tỏ ra ngậm ngùi, xót thơng ngời đã
mất -> Tất cả chỉ càng chứng tỏ sự giả dối, thâm hiểm đến trắng trợn, trơ trẽn của bà ta mà
thôi .
? Nh vậy, qua cuộc đối thoại giữa họ em có thể khái quát, kết luận về tính cách của bà cô
ntn?
- Đó là một ngời đàn bà lạnh lùng, độc ác, thậm hiểm.
GV: Đó là hình ảnh mang ý nghĩa tố cáo hạng ngời tàn nhẫn đến héo khô cả tình cảm
ruột thịt trong xã hội thực dân nửa phong kiến xa và kết hợp không phải hoàn toàn không
còn tồn tại trong xã hội ngày nay. Hình ảnh bà cô gây cho ngời đọc sự khó chịu, căm ghét
nhng cũng chính là hình ảnh tơng phản giúp tác giả thể hiện hình ảnh ngời mẹ và tình cảm
của bé Hồng với mẹ mạnh mẽ, mãnh liệt hơn.
D/ Củng cố: giáo viên hệ thống kiến thức ở tiết 1.
Đ/ H ớng dẫn:
- Đọc lại tác phẩm
- Kể đợc chuyện
- Phân tích đợc ý 1
- Tìm hiểu đoạn 2 để tiết sau học.
Ngày soạn 25/08/2008 GA: Chi tiết
Tiết 6 Trong lòng mẹ (tiếp)
A/ Mục tiêu cần đạt: Nh tiết 1
B/ Chuẩn bị
GV: Nghiên cứu bài soạn giáo án

của ngời cô đã trắng trợn phơi bày ở lời nói thứ 3 thì lòng đau đớn, phẫn uất ở chú bé không
còn nén nổi: "nớc mắt ròng ròng rớt xuống 2 bên mép rồi chan hoà đầm đìa ở cằm và cổ",
cái "cời dài trong tiếng khóc" để hỏi lại sau đó thể hiện sự kìm nén nỗi đau xót, tức tởi đang
dâng lên trong lòng.
- Tâm trạng đau đớn uất ức của chú bé dâng đến cực điểm khi nghe ngời cô kể về tình
cảnh tội nghiệp của mẹ mình Nguyên Hồng đã bộc lộ lòng căm tức tột cùng ở những giây
phút này bằng các chi tiết đầy ấn tợng.
GV: Lời văn lúc này dồn dập với các hình ảnh, các động từ mạnh mẽ: "Cô tôi cha dứt
câu, cổi họng tôi đã nghẹn ứ khóc không ra tiếng. Giá nh những cổ tục đã đày đoạ mẹ tôi là
một vạt nh hòn đá hay cục thuỷ tinh, đầu mẩu gỗ, tôi quyết vồ ngay ấy mà cắn, mà nhai, mà
nghiến cho kỳ nát vụn mới thôi".
b) Cảm giác sung s ớng cực điểm khi đ ợc ở trong lòng mẹ:
GV: Có thể nói, bé Hồng đau đớn và tủi cực bao nhiêu trong cuộc đối thoại với bà cô
độc ác thì lại sung sớng và hạnh phúc bấy nhiêu khi gặp lại ngời mẹ tội nghiệp của mình.
Niềm vui, niềm hạnh phúc, mọi nghi ngờ đợc giải toả đến một cách bất ngờ khiến Hồng
không thể tin đợc.
? Buổi chiều hôm ấy, khi tan học, thoáng thấy bóng ngời ngồi trên xe kéo giống mẹ
mình thì Hồng đã có lời nói, cử chỉ, hành động ntn?
- Đuổi theo, gọi bối rối: "Mợ ơi! mợ ơi! mợ ơi! "
Trờng THCSb hải minh - 24 -
Giáo án Ngữ văn 8- Phạm Quang Huy
GV: Chú gọi mẹ mà lại bối rối vì sợ mình nhầm. Biết đâu ngời ngồi trên xe không phải
là mẹ mình? Nếu vậy thì nỗi đau đớn, tủi cực trong lòng chú không biết bao giờ mới vơi cạn.
? Lúc này cảm giác của Hồng đợc diễn tả ntn?
- Cảm giác của Hồng lúc này "khác gì cái ảo ảnh củ một dòng nớc trong suốt chảy dới
bóng râm đã hiện ra trớc mắt gần rạn nứt của ngời bộ hành ngã gục giữa sa mạc"
? Tác giả đã diễn tả cảm giác của Hồng bằng hình ảnh so sánh rất hay, cho biết tác
dụng?
- Hình ảnh so sánh này đã cực tả nỗi khắc khoải mong mẹ của Hồng.
GV: Chú "khát" tình mẹ cũng nh ngời bộ hành khát nớc đến ngã gục giữa sa mạc. Chính


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status