Hướng dẫn thực hiện công tác tài chánh của Đảng - Pdf 59

Công tác tài chính Đảng
Ngày cập nhật: 02/02/2009
Dưới đây xin giới thiệu hướng dẫn thực hiện Quyết định 09-QĐ/TW của Bộ Chính trị về chế
độ đảng phí; chế độ hoạt động công tác Đảng theo Quyết định 84-QĐ/TW của Bộ Chính trị.

Phần I- Chế độ đảng phí:
Căn cứ Quyết định 09-QĐ/TW của Bộ Chính trị, Hướng dẫn 724-HD/BTCQTTW của Ban Tài
chính -Quản trị TW về chế độ đảng phí, triển khai mấy nội dung sau:
1) Xác định đối tượng và mức đóng đảng phí hàng tháng của đảng viên:
a- Đảng viên được hưởng tiền chế độ tiền lương, chế độ sinh hoạt phí từ ngân sách NN, chế độ
tiền lương BHXH:
Đóng 1% tiền lương, tiền công, sinh hoạt phí và các khoản phụ cấp theo tiền lương, tiền công,
sinh hoạt phí chưa trừ thuế thu nhập và các khoản phải nộp ( nếu có )
b) Đảng viên là học sinh,sinh viên (không hưởnglương, chế độ sinh hoạt phí): Đóng
1.000đ/ tháng

2) Quản lí và sử dụng đảng phí:
a- Trích, nộp số đảng phí thu được
- Chi bộ trực thuộc đảng bộ cơ sở: trích giữ lại 30%, nộp lên 70%
- Chi bộ cơ sở: trích giữ lại 70%, nộp lên 30%
- Đảng ủy cơ sở: trích giữ lại 70%, nộp lên 30%
( Ví dụ: + Chi bộ cơ sở thu được 100.000đ, trích lại 70.000đ, nộp lên 30.000đ.
+ Đảng bộ cơ sở thu được 1.000.000, trich lại cho các cbộ trự thuộc 300.000, Đảng ủy
trích lại 490.0000, nộp lên 210.000)
b- Quản lí và sử dụng đảng phí
- Đảng phí được trích giữ lại ở cấp nào nhằm bổ sung kinh phí hoạt động công tác đảng ở cấp
đó.
- Đảng ủy cấp trên có trách nhiệm hướng dẫn trực tiếp các chi bộ trực thuộc phản ánh kịp thời,
đầy đủ, chính xác rõ ràng và kiểm tra xác nhận số thu, chi định kì 6 tháng 1 lần.
- Quản lí hoạt động thường xuyên của tổ chức Đảng bảo đảm tuân thủ theo qui định quản lí tài
chính của Đảng và Nhà nước hiện hành.

1) Qui định chế độ chi hoạt động công tác Đảng theo quyết định 84-QĐ/TW
a- Chi hoạt động thường xuyên bao gồm:
- Chi mua báo, tạp chí Đảng
- Chi tổ chức Đại hội Đảng các cấp
- Chi khen thưởng hoạt động công tác Đảng
- Chi thanh toán dịch vụ công cộng, vật tư văn phòng, thông tin tuyên truyền liên lạc; đào tạo bồi
duỡng nghiệp vụ, công tác Đảng... và các chi phí đảng vụ khác.
b- Nguồn kinh phí:
- Đảng phí: là số đảng phí được trích giữ lại theo quyết định
- Ngân sách NN : là số kinh phí NSNN(thông báotrong dự toán kinh phí giao đầu năm của các
đơn vị chuyển sang cho Đảng hoạt động) cấp theo nguyên tắc chênh lệch giữa tổng nguồn thu từ đảng
phí được trích giữ lại và thu khác với tổng dự toán chi được duyệt .
- Căn cứ tình hình thực tế, khả năng tài chính của tổ chức Đảng, đơn vị qui định mức hỗ trợ bổ
sung để nâng cao chất lượng hoạt động.

2) Thông tư liên tịch 225/2004/TTLT-BTCQTTW-BTC hướng dẫn thực hiện chế độ chi hoạt
động công tác Đảng theo Quyết định 84-QĐ/TW:
2.1- Mức chi hoạt động thường xuyên( theo chỉ thị số 11-CTTW ngày 28/12/1996 của
BCT(KVIII)
a- Chi mua báo, tạp chí của Đảng:
Chi bộ trực thuộc, chi bộ cơ sở, đảng bộ cơ sở được mua :
+ 1 tờ báo Đảng địa phương
+ 1 tờ Nhân dân hàng ngày ( kể cả chủ nhật )
+ 1 Tạp chí Cộng sản
+ 1 Tạp chí xây dựng Đảng
+ 1 Tạp chí Thanh niên ( nếu có tổ chức Đoàn Thanh niên )
b- Chi tổ chức đại hội:
- Chi bộ trực thuộc: 10.000đ/ đại biểu. Mức chi này bao gồm các khoản: trang trí, tài liệu, nước
uống và các chi phí khác ( không tính trừ vào số đảng phí được trích giữ lại ).
- Chi bộ, đảng bộ cơ sở:

Ví dụ 1: Chi bộ cơ sở A có 7 đảng viên thì được tính mức chi thường xuyên tối tiểu
là : 2.500.000đ
Ví dụ 2: Chi bộ cơ sở B có 19 đảng viên thì được tính là:
19 đv x 250.000 = 4.750.000đ Ví dụ 3: Đảng bộ C có 140 dảng viên, mức tính là:
30 đv x 250.000 = 7.500.000đ
70 đv x 150.000 = 10.500.000đ
40đv x 50.000 = 2.000.000đ
Công : 20.000.000đ
2.2- Tổ chức, quản lí, sử dụng kinh phí hoạt động công tác Đảng:
a- Lập dự toán (sử dụng biểu mẫu D01-TCĐ)
- Căn cứ để lập dự toán :
+ Các mức kinh phí qui định cụ thể chế độ chi hoạt động công tác đảng (tại các điểm a,b,c,d tiểu
mục 2.1 mục 2 phần II )

Công thức tổng quát chi hoạt động công tác đảng:

Tổng dự
toán của chi,
đảng bộ cơ sở

=
Chi mua báo,
tạp chí +
của Đảng
Chi Đại
hội Đảng +
( nếu có )

- Tiểu mục 23: Chi thanh toán cá nhân và các dịch vụ công cộng, vật tư văn phòng, thông tin
tuyên truyền liên lạc, đào tạo bồi dưỡng....
* Lưu ý:
- Không được lấy kinh phí của loại chi này đề sử dụng cho loại chi khác
- Kinh phí chi cho hoạt động của đảng không bao gồm kinh phí đầu tư XDCB, sửa chữa lớn và
mua sắm TSCĐ, vì vậy các cơ quan đơn vị chính quyền cùng cấp, cơ quan tài chính đảng cấp trên có
trách nhiệm bảo đảm điều kiện làm việc, phương tiện đi lại và cơ sở vật chất cần thiết cho cấp ủy đảng
hoạt động.

2.3- Công tác kiểm tra xét duyệt quyết toán kinh phí
- Kết thúc năm ngân sách các cấp ủy có trách nhiệm kiểm tra và báo cáo quyết toán kinh phí chi
hoạt động của mình trong năm theo qui định.
- Kinh phí hoạt động của các TCCS Đảng được xét duyệt quyết toán cùng với kinh phí hoạt
động của cơ quan, đơn vị chính quyền cùng cấp, do cơ quan tài chính đảng cấp trên cấp phát kinh phí
trực tiếp xét duyệt quyết toán.
- UBKT cấp ủy chịu trách nhiệm kiểm tra tài chính đảng cuả cấp ủy cùng cấp và cấp dưới.
- Bí thư cấp ủy đảng các cấp chịu trách nhiệm tổ chức, quản lí, sử dụng kinh phí hoạt động của
tổ chức đảng cấp mình.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status