Giáo án lớp 9 ngữ văn từ tuần 19 - 37 - Pdf 59

Giáo án ngữ văn 9
Học kì II
Soạn:4-1-2008
Giảng:

Tuần 19 -Bài 18
Tiết 91 Bàn về đọc sách (T1)

Chu Quang Tiềm
A.Mục tiêu cần đạt:
-Hớng dẫn học sinh đọc,tìm hiểu tác giả, từ khó, bố cục văn bản. Hiểu đợc sự cần thiết
của việc đọc sách qua bài nghị luận sâu sắc, giàu tính thuyết phục.
-Tích hợp với Tiếng Việt ở bài Khởi ngữ, với Tập làm văn ở bài Phép phân tích và tổng
hợp.
-Rèn kĩ năng tìm và phân tích luận điểm, luận chứng trong văn bản nghị luận.
B. Chuẩn bị:
Bảng phụ.
C. Tiến trình bài dạy:
*Hoạt động 1: Khởi động
1. Tổ chức:
2. Kiểm tra: Sự chuẩn bị của học sinh
Giới thiệu chơng trình học kì II.
3. Bài mới:
*Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản
Giáo viên nêu yêu cầu đọc,hớng dẫn học
sinh đọc, gọi học sinh độc bài.
?Văn bản thuộc thể loại gì?
Nêu những hiểu biết của em về tác giả?
Giải nghĩa các từ khó SGK
Văn bản có bố cục mấy phần? Nêu ý mỗi
phần.

các lí lẽ nào?
-Theo tác giả: Sách là nhân loại=>Em
hiểu ý kiến này nh thế nào?
?Những cuốn sách giáo khao em đang
học có phải là di sản tinh thần không?
-Vì sao tác giả lại quả quyết
rằng:Nếu .xuất phát.?
Hoạt đông nhóm:
Các nhóm trả lời câu hỏi:
1.Theo ý kiến của tác giả, Đọc sách là h-
ởng thụ,là chuẩn bị trên con đờng học
vấn.Em hiểu ý kiến này nh thế nào?
2.Em hởng thụđợc những gì từ việc đọc
sách Ngữ văn để chuẩn bị cho học vấn
của mình?
3.Với những lí lẽ trên của tác giả đem lại
cho em hiểu biết gì về sách và lợi ích của
việc đọc sách?
II. Phân tích
1. Vì sao phải đọc sách?
*Luận điểm:"Đọc sách .của học vấn"
-Đó là những hiểu biết của con ngời do
đọc sách mà có.
-Học vấn đợc tích lũy từ mọi mặt trong
hoạt động, học tập của con ngời.
-Trong đó đọc sách là một mặt nhng đó là
mặt quan trọng.
-Muốn có học vấn không thể không đọc
sách.
*Lí lẽ:

Chu Quang Tiềm
A.Mục tiêu cần đạt:
-Hớng dẫn học sinh đọc,tìm hiểu tác giả, từ khó, bố cục văn bản. Hiểu đợc sự cần thiết
của việc đọc sách qua bài nghị luận sâu sắc, giàu tính thuyết phục.
-Tích hợp với Tiếng Việt ở bài Khởi ngữ, với Tập làm văn ở bài Phép phân tích và tổng
hợp.
-Rèn kĩ năng tìm và phân tích luận điểm, luận chứng trong văn bản nghị luận.
B. Chuẩn bị:
Bảng phụ.
C. Tiến trình bài dạy:
*Hoạt động 1: Khởi động
1. Tổ chức:
2. Kiểm tra:
Tác giả Chu Quang Tiềm khuyên chúng ta nên chọn sách và đọc sách nh thế nào? Em
đã học theo lời khuyên đó nh thế nào?
3.Bài mới
*Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản
Trong phần văn bản tiếp theo, tác giả đã
bộc lộ suy nghĩ của mình về việc đọc
sách nh thế nào? Quan niệm nào đợc xem
là luận điểm chính?
-Quan niệm đọc chuyên sâu đợc phân
tích qua những lí lẽ nào?
*Hoạt động nhóm:Hãy tóm tắt ý kiến của
tác giả về cách đọc chuyên sâu và cách
đọc không chuyên sâu?
-Em hãy nhận xét về thái độ bình luận và
cách trình bày lí lẽ của tác giả?
Em nhận thức đợc gì từ lời khuyên này
của tác giả?

này? Từ đó em liên hệ gì đến việc đọc
sách của mình?
-Hãy tóm tắt quan niệm của tác giả về
việc chọn tinh, đọc kĩ và đọc để trang
trí(HS tóm tắt)
-Tác giả đã tỏ thái độ nh thế nào về cách
đọc sách này?
-Là ngời đọc sách em nhận đợc từ ý kiến
trên lời khuyên bổ ích nào?Từ đó em liên
hệ gì đến việc đọc sách của bản thân?
-Theo tác giả thế nào là đọc để có kiến
thức phổ thông?Ví sao tác giả lại đặt vấn
đề đọc để có kiến thức phổ thông?
-Em có nhận xét gì về cách trình bày lí lẽ
của tác giả?Từ đó em nhận đợc gì từ lời
khuyên này?
-Những kinh nghiệm đọc sách nào đợc
truyền tới ngời đọc?
*Hoạt động nhóm:Theo em lời khuyên
nào bổ ích nhất?
?Nêu nhận xét của em về nghệ thuật và
nội dung của văn bản?
Đọc Ghi nhớ
-Vì sách vở ngày càng nhiều.
-Đọc lạc hớng lãng phí thời gian và sức
lực trên những cuốn sách vô thởng vô
phạt, bỏ lỡ cơ hội đọc sách quan trọng cơ
bản.
-Báo động về cách đọc tràn lan-Kết hợp
phân tích bằng lí lẽ với liên hệ thực tế làm

-Về nhà: Học bài , Soạn bài:Tiếng nói của văn nghệ
4
Giáo án ngữ văn 9
Ngày soạn:5-1-2008
Ngày dạy:
Tiết 93 -Tiếng Việt
Khởi ngữ
A. Mục tiêu cần đạt:
-Học sinh nắm đợc khái niệm Khởi ngữ,đặc điểm,công dụng của khởi ngữ trong câu.
-Tích hợp với Văn qua văn bản Bàn về đọc sách-Với Tập làm văn ở bài Phep phân tích
và tổng hợp.
Rèn kĩ năng nhận diện khởi ngữ và vận dụng khởi ngữ trong nói ,viết.
B.Chuẩn bị:
Bảng phụ
C.Tiến trình bài dạy
*Hoạt động 1. Khởi động
1. Tổ chức:
2.Kiểm tra
3.Bài mới:
*Hoạt động 2: Hình thành khái niệm
Đọc 3 ngữ liệu SGK
Xác định CN trong câu
-Khởi ngữ đứng ở vị trí nào?
-Xác định CN,khởi ngữ trong câu-Tác
dụng của khởi ngữ?
Tìm CN?
Xác định khởi ngữ, vị trí ,tác dụng?
?Khởi ngữ là gì?
I.Đặc điểm và công dụng của khởi ngữ
trong câu:

bảng trình bày.
Đọc bài tập 2-Làm bài-Gọi 2 học sinh lên
bảng
Bài tập 3 và 4:làm theo nhóm sau đó trình
bày
Học sinh viết đoạn văn sau đó trình bày
trớc lớp.
trong câu.
Trớc các khởi ngữ thờng có thêm
các quan hệ từ.
*Ghi nhớ:SGK
II.Luyện tập
1. Bài tập 1SGK
Tìm các khởi ngữ trong các đoạn trích
-Các khởi ngữ:
a,điều này
b,đối với chúng mình
c,một mình
2.Bài tập 2
Chuyển phần in đậm trong câu thành
khởi ngữ
a,Anh ấy làm bài cẩn thận lắm.
->Về làm bài,anh ấy cẩn thận lắm.
b,Tôi hiểu rồi nhng tôi cha giải đợc.
->Hiểu thì tôi hiểu rồi,nhng tôi cha giải đ-
ợc.
3. Bài tập bổ trợ
Xác định các khởi ngữ trong các câu
sau:
a, Mà y, y không muốn chịu của Oanh

2.Kiểm tra:
3.Bài mới:
*Hoạt động 2:
Học sinh đọc ngữ liệu SGK
-Thông qua một loạt dẫn chứng ở đoạn
mở bài,tác giả đã rút ra nhận xét về vấn
đề gì?
-Hai luận điểm chính trong văn bản là gì?
Để xác lập 2 luận điểm trên,tác giả dùng
phép lập luận nào?Phép lập luận này
đứng ở vị trí nào trong văn bản?
I.Tìm hiểu phép lập luận phân tích và
tổng hợp
1.Ngữ liệu:Trang phục
2.Nhận xét:
-Tác giả rút ra nhận xétvề vấn đề ăn mặc
chỉnh tề,cụ thể là sự đồng bộ,hài hòa giữa
quần áo,giày ,tất trong trang phục của con
ngời.
Hai luận điểm:
+Trang phục phải phù hợp với hoàn
cảnh,tức là tuân thủ những quy tắc ngầm
mang tính văn hóa xã hội.
Trang phục phù hợp với đạo đức là giản dị
và hài hòa với môi trờng sống xung
quanh.
Tác giả dùng phép lập luận phân tích cụ
thể.
a,Luận điểm 1:Ăn cho mình,mặc cho ng-
ời

phù hợp với hoàn cảnh chung nơi công
cộng hay toàn xã hội"
*Tác giả dùng phép lập luận tổng hợp
bằng một kết luận ở cuối văn bản: "Thế
mới biết .là trang phục đẹp"
=>Vai trò:
+Giúp ta hiểu sâu sắc các khía cạnh khác
nhau của trang phục đối với từng ngời
từng hoàn cảnh cụ thể.
+Hiểu ý nghĩa văn hóa và đạo đức của
cách ăn mặc, nghĩa là không ăn mặc tùy
tiện,cẩu thả nh một số ngời tầm thờng t-
ởng đó là sở thích và quyền "bất khả xâm
phạm"
-Dùng phép lập luận phân tích và tổng
hợp
2.Ghi nhớ:SGK/10
II.Luyện tập:
1.Bài tập 1
Phân tích:
-Học vấn là thành quả tích lũy đời sau.
-Bất kì ai muốn phát triển học thuật
-Đọc sách là hởng thụ .
2.Bài tập 2
-Bất cứ lĩnh vực học vấn nào chọn sách
mà đọc.
-Phải chọn những cuốn sách "đích thực,cơ
bản"
-Đọc sách cũng nh đánh trận
*Hoạt động 3:Củng cố dặn dò:

viên trong lớp nhận xét, bổ xung ý kiến.
*Giáo viên kết luận
-Thế nào là học qua loa,đối phó?
I.Bài tập 1:Phân tích
1.Đoạn a
-Luận điểm:"Thơ hay cả hồn lẫn xác
-Trình tự phân tích:
Thứ nhất:Cái hay thể hiện ở các làn điệu
xanh..
Thứ hai:Cái hay thể hiện ở các cử động
Thứ ba:Cái hay thể hiện ở các vần thơ..
2.Đoạn b:Luận điểm và trình tự phân tích
-Luận điểm"Mấu chốt của thành đạt là ở
đâu"
-Trình tự phân tích:
+Do nguyên nhân khách quan(Đây là
điều kiện cần) :Gặp thời,hoàn cảnh,điều
kiện học tập thuận lợi,tài năng trời phú
+Do nguyên nhân chủ quan(Đây là điều
kiện đủ)
Tinh thần kiên trì phấn đấu,học tập không
mệt mỏi và không ngừng trau dồi phẩm
chất đạo đức tốt đẹp.
II.Bài tập 2:Thực hành phân tích một
vấn đề
1,Học qua loa có những biểu hiện sau:
-Học không có đầu có đuôi,không đến nơi
đến chốn,cái gì cũng biết một tí
-Học cốt chỉ để khoe mẽ có bằng nọ,bằng
kia .

đọc sách.
-Tri thc trong sách bao gồm những kiến
thức khoa học và kinh nghiệm thực tiễn.
-Càng đọc sách càng thấy kiến thức của
nhân loại mênh mông.
=>Đọc sách là vô cùng cần thiết nhng
cũng phải biết chọn sáhc mà đọc và phải
biết cách đọc mới có hiệu quả.
IV.Bài tập 4:Thực hành tổng hợp
Yêu cầu:Viết đoạn văn tổng hợp những
điều đã phân tích trong bài"Bàn về đọc
sách"
*Hoạt động 3 Củng cố dặn dò:
-Nhận xét giờ học,nhấn mạnh trọng tâm.
-Dặn dò: Về nhà làm lại các bài tập vừa phân tích vào vở.
-Đọc trớc bài:Nghị luận về một sự việc hiện tợng đời sống.
*******************************************************************
10
Giáo án ngữ văn 9
Tuần 20: Bài 19
Soạn:8-1-2008
Giảng:
Tiết 96: Tiếng nói của văn nghệ (trích)
- Nguyễn Đình Thi -
A-Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh :
- Hiểu đợc nội dung của văn nghệ và sức mạnh kỳ diệu của
nó đối với đời sống con ngời.
- Hiểu thêm cách viết bài văn nghị luận qua tác phẩm nghị luận ngắn gọn,
chặt chẽ và giàu hình ảnh của Nguyễn Đình Thi.
B-Chuẩn bị:

*Tác giả: Nguyễn Đình Thi (1924-2003)
- Quê ở Hà Nội
- Hoạt động văn nghệ khá đa dạng: làm thơ, viết
văn, soạn kịch, sáng tác nhạc, viết lý luận phê
bình
- Năm 1996 Ông đợc Nhà nớc tặng giải thởng Hồ
Chí Minh về văn học nghệ thuật.
*Tác phẩm: Hoàn cảnh ra đời của tiểu luận Tiếng
nói của văn nghệ.
- Viết năm 1948- Trong thời kỳ chúng ta đang xây
11
Giáo án ngữ văn 9
Chú ý các chú thích 1,2,3,4,6,11.
? Xác định kiểu văn bản.
? VB (trích) đợc chia làm mấy phần,
nêu luận điểm của từng phần.
? Nhận xét về bố cục , hệ thống luận
điểm của văn bản.
Theo dõi văn bản: Phần 1(Từ đầu
đến Nguyễn Du hay Tônx Tôi).
? Nhắc lại luận điểm trong phần 1
của văn bản.
? Luận điểm này đơc thể hiện trong
những câu văn nào.
? Để làm sáng tỏ luận điểm trên, tác
giả đã đa ra và phân tích những dẫn
chứng nào.
dựng một nền văn học nghệ thuật mới đậm đà tính
dân tộc đại chúng, gắn bó với cuộc kháng chiến vĩ
đại của nhân dân: Kháng chiến chống Pháp.

nghệ sỹ, thể hiện đời sống tinh thần của cá nhân
ngời sáng tác.
Tác phẩm nghệ thuật góp vào đời sống xung
quanh
*Đa ra 2 dẫn chứng:
(1)-Hai câu thơ tả cảnh mùa xuân trong truyện
Kiều với lời bình:
-Hai câu thơ làm chúng ta rung động với cái đẹp lạ
lùng mà tác giả đã miêu tả.
- cảm thấy trong lòng ta có những sự sống tơi trẻ
luôn luôn tái sinh ấy.
Đó chính là lời gửi, lời nhắn - một trong những nội
dung của truyện Kiều.
(2)-Cái chết thảm khốc của An-na Ca rê- nhi -
12
Giáo án ngữ văn 9
? Nhận xét về cách lập luận của tác
giả.
? Em học tập đợc gì ở phơng pháp
lập luận của tác giả khi tạo lập VB
nghị luận. Thảo luận (Chọn lọc dẫn
chứng, lập luận chặt chẽ sẽ tạo lập đ-
ợc văn bản có sức thuyết phục với
ngời đọc)
- Tiếp tục theo dõi phần (đoạn văn
từ Lời gửi của nghệ thuật đến một
cách sống của tâm hồn)
? Theo tác giả, lời gửi của nghệ
thuật, ta cần hiểu nh thế nào cho
đúng.

thuyết lý khô khan mà chứa đựng tất cả những say
sa, vui buồn, yêu ghét, mơ mộng của nghệ sỹ. Nó
mang đến cho chúng ta bao rung động, ngỡ ngàng
trớc những điều tởng chừng đã rất quen thuộc.
*Nội dung của văn nghệ là hiện thực mang tính cụ
thể sinh động, là đời sống tình cảm của con ngời
qua cái nhìn và đời sống tình cảm có tính cá nhân
của ngời nghệ sỹ.
Nội dung của văn nghệ còn là dung cảm là nhận
thức của ngời tiếp nhận .Nó sẽ đợc mở rộng , phát
huy vô tận qua thế hệ ngời đọc, ngời xem.
(Những bộ môn khoa học khác nh: Lịch sử , địa
lý khám phá , miêu tả và đúc kết bộ mặt tự nhiên
hay xã , hội các quy luật khách quan. Văn nghệ tập
chung khám phá thể hiện chiều sâu tính cách , số
phận con ngời, thế giới bên trong tâm lý , tâm hồn
con ngời.)
*Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò.
-Khắc sâu: nội dung phản ánh, thể hiện của văn nghệ?
-Về nhà học bài: + Câu hỏi: Phân tích nội dung phản ánh , thể hiện của văn nghệ.
13
Gi¸o ¸n ng÷ v¨n 9 *********************************************
14
Giáo án ngữ văn 9
Soạn:9-1-2008
Giảng:
Tiếp 97: Tiếng nói của văn nghệ (tiếp)

sống của tâm hồn).
? Lấy VD từ các tác phẩm văn
nghệ đã đợc học và đọc thêm để
làm sáng tỏ.
II-Phân tích văn bản
1-Nội dung của văn nghệ
2-Sức mạnh kì diệu của văn nghệ đối với đời sống
con ng ời.
*Con ngời cần đến tiếng nói của văn nghệ:
-Mỗi tác phẩm lớn nh rọi vào bên trong chúng ta một
ánh sáng riêng làm cho thay đổi hẳn mắt ta nhìn, óc ta
nghĩ Văn nghệ giúp cho chúng ta đợc cuộc sống đầy đủ
hơn, phong phú hơn với cuộc đời, với chính mình. VD:
Các bài thơ ánh trăng của Nguyễn Duy, Bài học đờng
đời đầu tiên ( trích Dế Mèn phiêu lu ký) của Tô Hoài,
Bức tranh của em gái tôi-của Tạ Duy Anh.
-Văn nghệ với đời sống quần chúng nhân dân-những con
ngời Việt Nam đang chiến đấu,sản xuất trong thời kì đầu
của cuộc kháng chiến chống Pháp: những ngời rất
đông bị tù trung thân trong cuộc đời u tối, vất vả
không mở đợc mắt thì tiếng nói của văn nghệ là sợi dây
buộc chặt họ với cuộc đời thờng bên ngoài , với tất cả
những sự sống, hoạt động, những vui buồn gần gũi.
-Văn nghệ góp phần làm tơi mát sinh hoạt khắc khổ
15
Giáo án ngữ văn 9
? Nh vậy nếu không có văn
nghệ thì đời sống con ngời sẽ ra
sao.
*Chú ý phần văn bản từ sự

-Tác phẩm văn nghệ lay động cảm xúc,đi vào nhận thức,
tâm hồn chúng ta qua con đờng tình cảm Đến với một
tác phẩm văn nghệ, chúng ta đợc sống cùng cuộc sống
miêu tả trong đó, đợc yêu, ghét, vui, buồn, đợi chờ
cùng các nhân vật và ngời nghệ sĩ.
-nghệ thuật không đứng ngoài trỏ vẽ cho ta đờng đi,
nghệ thuật vào đốt lửa trong lòng chúng ta, khiến chúng
ta phải tự bớc lên trên đờng ấy.
Văn nghệ giúp mọi ngời tự nhận thức mình, tự xây
dựng mình. Nh vậy văn nghệ thực hiện các chức năng
của nó một cách tự nhiên có hiệu quả lâu bền và sâu sắc.
-Nghệ thuật lập luận: cách viết giàu hình ảnh, dẫn chứng
phong phú, sát thực, giọng văn say sa chân thành.
Sức thuyết phục cao.

*Hoạt động 3: Tổng kết,ghi nhớ( SGK/17)
? cảm nhận của em về cách viết
văn nghị luận của tác giả qua
văn bản này
? Nêu nội dung chính của văn
bản Tiếng nói của văn nghệ.
2 HS đọc ghi nhớ.
1-Nghệ thuật
- Bố cục chặt chẽ, hợp lý, cách dẫn dắt tự nhiên.
- Cách viết giàu hình ảnh, nhiều dẫn chứng về thơ văn và
về đời sống thực tế.
-Giọng văn toát lên lòng chân thành, niềm say sa, đặc
biệt hứng dâng cao ở phần cuối.
2-Nội dung
Văn nghệ nối sợi dây đồng cảm kì diệu giữa nghệ sĩ với

( kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh)
3-Bài mới: Giới thiệu bài:
Các em đã đợc tìm hiểu về các thành phần câu nh CN, VN, bổ ngữ trực tiếp, trạng
ngữ các thành phần câu này nằm trong cấu trúc ngữ pháp cuả câu. Giừo học này
chúng ta sẽ đợc tìm hiểu về các thành phần không nằm trong cấu trúc cú pháp của
câu. Đó là các thành phần gì và vai trò của chúng trong câu ra sao ? Chúng ta cùng
tìm hiểu bài học hôm nay.
*Hoạt động 2: Bài học
1.Ngữ liệu và phân tích ngữ liệu
*Ngữ liệu 1: (SGK 18)
? Các từ ngữ: chắc, có lẽ, trong những câu
trên thể hiện nhận định của ngời nói đối với sự
việc nêu ở trong câu nh thế nào.
Chắc, có lẽ là nhận định của ngời nói đối
với sự việc đợc nói trong câu: chắc thể hiện độ
tin cậy cao, có lẽ: thể hiện đọ tin cậy thấp hơn.
? Nếu không có những từ chắc, có lẽ: nói
trên thì nghĩa sự việc của câu chứa chúng có
khác đi không ? Vì sao ?
Nếu không có những từ chắc, có lẽ thì sự
việc nói trong câu vẫn không có gì thay đổi.
Vì các từ ngữ chắc, có lẽ chỉ thể hiện nhận
định của ngời nói đói với sự việc trong câu, chứ
không phải là thông tin sự việc của câu ( chúng
không nằm trong cấu trúc cú pháp của câu)
? Các từ chắc, có lẽ đợc gọi là thành phần
tình thái. Em hiểu thế nào là thành phần tình thái
?
? Tìm những câu thơ, câu văn dùng thành phần
tình thái hay trong chơng trình Ngữ Văn.

? Các từ ngữ ồ, trời ơi trong những câu trên
có chỉ sự vật hay sự việc gì không ?
Các từ ngữ: ồ, trời ơi không chỉ sự vật sự
việc.
? Nhờ những từ ngữ nào trong câu mà chúng ta
hiểu đợc tại sao ngời nói kêu ồ hoặc kêu trời
ơi
Chúng ta hiểu đợc tại sao ngời nói kêu ồ ,
trời ơi là nhờ phần câu tiếp theo sau những
tiếng này ( đó là: sao mà độ ấy vui thế, chỉ còn
có 5 phút)
Chính những phần câu tiếp sau các tiếng đó giảI
thích cho ngời nghe biết tại sao ngời nói cảm
thán.
? Các từ ồ , trời ơi đợc dùng để làm gì ?
Các từ ồ , trời ơi không dùng để gọi ai cả
chúng chỉ giúp ngời nói giãi bày nỗi lòng của
mình.
? Các từ ồ , trời ơi đợc gọi là thành phần
cảm thán. Em hiểu nh thế nào là thành phần cảm
thán ? Vị trí của thành phần cảm thán trong
câu?
?Tìm những câu thơ, câu văn dùng thành phần
cảm thán hay trong chơng trình Ngữ Văn
VD Ôi kỳ lạ và thiêng liêng bếp lửa
*Các thành phần cảm thán đợc dùng để
bộc lộ tâm lý của ngời nói ( vui, buồn,
mừng, giận...)
* Các thành phần tình thái, cảm thán là
những bộ phận không tham gia vào việc

3-Bài tập 3: (SGK-19)
-Trong 3 từ: chắc,hình nh, chắc chắn
+Với từ : chắc chắn, ngời nói phải chịu trách
nhiệm cao nhất về độ tin cậy của sự việc do mình
nói ra.
+Với từ: hình nh, ngời nói chịu trách nhiệm
thấp nhất về độ tin cậy của sự việc do mình nói
ra.
-Tác giả Nguyễn Quang Sáng chọn từ
"Chắc"trong câu:" Với lòng...chắc anh nghĩ
rằng... cổ anh" vì niềm tin vào sự việc có thể diễn
ra theo 2 khả năng:

-H/s đọc yêu cầu bài tập.
-Hớng dẫn học sinh cách làm.
-Trình bày trớc lớp.
-H/s nhận xét.
-GV nhận xét đánh giá
+ Thứ nhất theo tình cảm huyết thống thì sự
việc sẽ phải diễn ra nh vậy.
+ Thứ hai do thời gian và ngoại hình, sự việc
cũng có thể diễn ra khác đi một chút.
4-Bài tập 4 (SGK19)
*Hoạt động 4:Củng cố dặn dò
-Hệ thống toàn bài.
20
Giáo án ngữ văn 9
-Về nhà: Học bài,làm lại các bài tập.
-Chuẩn bị bài:Các thành phần biệt lập -tiếp.
21

khác
-> Nêu bật đợc vấn đề của hiện tợng bệnh lề mề
- Cách trình bày hiện tợng trong văn
bản có nêu đợc vấn đề của hiện tợng
bệnh lề mề không ?
- Nguyên nhân của hiện tợng đó là do
đâu ?
b.Nguyên nhân của hiện tợng đó:
- Coi thờng việc chung, thiếu tự trọng, thiếu tôn
trọng ngời khác
- Bệnh lề mề có tác hại gì ?
c.Những tác hại của bệnh lề mề
- Làm phiền mọi ngời, làm mất thì giờ; làm nảy
sinh cách đối phó
- Tác giả phân tích tác hại của bệnh lề
mề nh thế nào ?
- Phân tích tác hại:
+ Nhiều vấn đề không đợc bàn bạc thấu đáo hoặc
lại phải kéo dài thời gian.
+ Ngời đến đúng giờ cứ phải đợi
+ Giấy mời phải ghi sớm hơn 30 1h
Đọc đoạn văn kết ? đoạn văn nói lên
điều gì ?
d.Nêu giải pháp khắc phục
Đó là những giải pháp gì? - Mọi ngời phải tôn trọng nhau
22
Giáo án ngữ văn 9
- Nếu không thật cần thiết -> không tổ chức họp
Thế nào là nghị luận về 1 vấn đề đời
sống xã hội ?

Giúp học sinh biết cách làm bài văn nghị luận về 1 sự việc, hiện tợng đời sống
B.Chuẩn bị:
1 số đề bài; 1 số văn bản mẫu
C.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
*Hoạt động 1 Khởi động:
1-Tổ chức:
2-Kiểm tra: Đọc ghi nhớ.. ?
3-Bài mới: Giới thiệu bài
*Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Đọc 4 đề văn trong SGK 22
I.Tìm hiểu các đề bài
Các đề bài trên có điểm gì giống nhau? - Giống nhau:
Chỉ ra những điểm giống nhau đó ? + Đối tợng: là sự việc, hiện tợng đời sống
+ Phần nên yêu cầu: thờng có mệnh lệnh
(nêu suy nghĩ, nhận xét, ý kiến, bảy tỏ thái độ của
mình)
- Sự khác nhau giữa các đề ? - Khác nhau:
1. + Có sự việc, hiện tợng tốt -> biểu dơng, ca
ngợi
+ Có sự việc, hiện tợng không tốt -> lu ý, phê
bình, nhắc...
2. + Có đề cung cấp sẵếnự việc,hiện tợng dới
dạng 1 truyện kể, mẫu tin để ngời làm bài sử
dụng
+ Có đề không cung cấp nội dung sẵn mà chỉ gọi
tên, ngời làm bài phải trình bày, mô tảụ việc, hiện
tợng đó
Đọc đề bài trong sgk 23 ?
II.Tìm hiểu cách làm bài
Muốn làm bài văn nghị luận phải qua

b, c
b. Đánh gía việclàm Phạm Văn Nghĩa: d
c. Đánh giá ý nghĩa việc phát động phong trào
học tập Phạm Văn Nghĩa:
+ Tấm gơng đời thờng, bình thờng ai cũng có thể
làm dợc
+ Từ 1 gơng có thể nhiều ngời tốt -> xã hội tốt
-> Tấm gơng bình thờng nhng có ý nghĩa lớn
- Kết bài: SGK
- Chia nhóm 4 nhón MB, ý a, b, c
3.Viết bài:
- HS viết ĐV, trình bày ? HS viết từng đoạn
- HS khác bổ sung ? Giáo viên nhận
xét, kết luận.
4.Đọc lại bài, sửa chữa
Nêu rõ các bớc để làm 1 bài văn nghị
*Ghi nhớ: SGk 24
luận về sự việc,hiện tợng đời sống?
Đọc ghi nhớ ?
*Hoạt động 3 Củng cố, dặn dò
- Củng cố: Lập dàn bài cho đề 4 mục I SGK
22
(GV gợi ý dựa vào đề đã làm lập dàn
ý). Gọi HS trả lời
- Dặn dò: + Học bài. Nắm vững phơng pháp làm
bài
HS khác bổ sung + Lập dàn ý chi tiết cho đề bài 4
+ Viết bài nghị luận về tình hình địa phơng
theo yêu cầu và cách làm SGK
********************************************************************


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status