Tuần: 4 GV: Trần Thanh Lâm
Tiết: 8 ngày soạn: 29/08/2009
BÀI 8 – QUANG HỢP
I. MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài này, học sinh cần phải
- Nêu được khái niệm quang hợp.
- Nêu được vai trò của quang hợp ở thực vật.
- Trình bày được cấu tạo của lá thích nghi với chức năng quang hợp.
- Liệt kê được các sắc tố quang hợp, nơi phân bố trong lá và nêu chức năng chủ yếu của các
sắc tố quang hợp.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
Các hình trong SGK: 8.1; 8.2 và 8.3
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15’
Đề:
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Lớp 10, HS đã học về QH, vì vậy yêu cầu
HS viết phương trình tổng quát của QH.
6CO
2
+12H
2
O C
6
H
12
O
6
+6O
2
O C
6
H
12
O
6
+ 6O
2
+ 6H
2
O
2. Vai trò của quang hợp
- Tạo chất hữu cơ,
- Tích luỹ năng lượng,
- Làm trong sạch khí quyển.
II. LÁ LÀ CƠ QUAN QUANG HỢP
1. Hình thái, giải phẩu của lá
- Đặc điểm giải phẩu, hình thái bên ngoài:
+ Lá dạng phiến mỏng, tổng diện tích bề mặt lớn.
+ Lá hướng sáng.
+ Trên lớp biểu bì lá có khí khổng giúp khuếch tán
CO
2
vào lá.
- Đặc điểm giải phẩu hình thái bên trong: tế bào
mô giậu chứa nhiều diệp lục nằm ngay bên dưới
lớp tế bào biểu bì, thuận lợi cho việc hấp thụ ánh
Bài 8 – SH11
1
O
5
N
4
Mg
(màu xanh dương - lục)
+ Diệp lục b: C
55
H
70
O
6
N
4
Mg
(màu vàng – lục)
- Nhóm carotenoid:
+ Carotene: C
40
H
56
(màu vàng)
+ Xanhthophyll: C
40
H
56
O
2
(màu vàng da cam)
b/ Vai trò của các nhóm sắc tố trong quang hợp
H
28
O
2
N
4
Mg
COOCH
3
COOC
20
H
39
Pyrol
Pyrol
PyrolPyrol Fe
Pyrol
Pyrol
PyrolPyrol Mg