Giáo án lớp 2 tuần 3+4. Gv: Đặng Thị Thu - Pdf 60

TUẦN 3
Ngày soạn: 19 tháng 9 năm 2008
Ngày giảng: Thứ hai ngày 22 tháng 9 năm2008
MÔN: TOÁN
KIỂM TRA
I Mục đích:
- Kiểm tra kết quả ôn tập đầu năm học của học sinh.
- Đọc, viết số có hai chữ số, viết số liền trước, số liền sau.
- Kĩ năng thực hiện phép cộng và phép trừ ( không nhớ) trong phạm vi 100.
- Giải toán bằng một phép tính ( cộng trừ, chủ yếu là dạng thêm và bớt 1 đơn vị từ số
đã cho.
Đo và viết độ dài đoạn dây.
II Đề kiểm tra:
Bài 1: (3đ)
a, Viết các số từ: 60 đến 90.
b, Viết các số từ: 79 đến 85.
Bài 2: (1đ)
a, Số liền trước của 59 là:
b, Số liền sau của số 9 là:
Bài 3: Tính (2,5đ)
52 64 70 56 5
+ + - - +
44 35 25 16 24
Bài 4: (2,5đ)
Phương và Linh hái được 36 bông hoa, riêng Linh hái được 16 bông. Hỏi Phương hái
được bao nhiêu bông hoa?
Bài 5: (0,5đ)
- Đo độ dài đoạn thẳng AB rồi viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Độ dài đoạn thẳng AB là...........cm
hoặc..........dm
MÔN : TẬP ĐỌC

+ Sói sắp tóm đựơc Dê Non / thì bạn con
đã kịp lao tới, / dùng đôi gạc chắc khoẻ /
húc Sói ngã ngửa.// (giọng tự hào)
+ Con trai bé bỏng của cha, / con có một
người bạn như thế / thì cha không phải lo
lắng một chút nào nữa.//( giọng vui vẻ,
hài lòng)
- Tìm hiểu nghĩa của từ cuối bài.
* Đọc từng đoạn trong nhóm:
- Các nhóm đọc bài.
* Thi đọc giữa các nhóm:
- Các nhóm thi đọc
- Giáo viên và học sinh theo dõi nhận
xét.
- Học sinh đọc nối tiếp câu
- Học sinh lắng nghe cô giáo hướng dẫn
cách ngắt nghỉ.
- Học sinh đọc nối tiếp đoạn
- Học sinh nêu cách hiểu của mình về
những từ mới.
- Học sinh các nhóm thi đọc.
2
* Đọc đồng thanh( toàn bài)
- Cả lớp đọc đồng thanh.

Tiết 2 :
3.Tìm hiểu bài: (15p)
? Nai nhỏ xin phép cha đi đâu?
? Cha của Nai nhỏ nói gì?
? Nai nhỏ đã kể cho cha nghe những

MÔN : ĐẠO ĐỨC
BIẾT NHẬN LỖI VÀ SỬA LỖI
I. Mục đích :
3
- Học sinh hiểu khi có lỗi phải nhận lỗi để mau tiến bộ, và được mọi người yêu quý.
Như thế mới là người dũng cảm, trung thực.
- Học sinh cần sửa lỗi và chữa lỗi khi có lỗi, biết nhắc bạn sửa và nhận lỗi.
II. Đồ dùng dạy học:
- Phiếu học tập.
- VBT đạo đức.
III. Hoạt động dạy học:
Tiết 1:
* Hoạt động 1: Phân tích truyện cái bình hoa.
? Nếu Vô va không nhận lỗi thì điều gì
sẽ xảy ra?
? Các con thử đoán xem Vô va đã nghĩ
và làm gì sau đó?
- Gọi học sinh kể đoạn cuối câu
chuyện.
? Qua câu chuyện con thấy cần làm gì
sau khi mắc lỗi.
? Nhận lỗi và sửa lỗi có tác dụng gì?
KL : (SGV trang 24)
- Thảo luận nhóm và đại diện nhóm lên
trình bày.
- Cần nhận lỗi và sửa lỗi.
- Các nhóm thảo luận.
* Hoạt động 2: bày tỏ ý kiến thái độ của mình.
- Lần lượt đọc từng ý kiến và bày tỏ ý kiến.
KL: biết nhận lỗi và sửa lỗi sẽ giúp các em mau tiến bộ và được mọi người yêu quý.

- Về nhà tập cho thuộc.
- Giáo viên nhận xét giờ học.
5
Ngày soạn: 20 tháng 9 năm 2008
Ngày giảng : thứ ba ngày 23 tháng 9 năm 2008
MÔN : TOÁN
Bài 11 PHÉP CỘNG CÓ TỔNG BẰNG 10
I. Mục tiêu:
- Củng cố về phép cộng có tổng bằng 10 (đã học ở lớp 1) và đặt tính theo cột.
- Củng cố về xem giờ đúng trên mặt đồng hồ.
II. Đồ dùng dạy học:
- Que tính, bảng gài.
- Bảng con.
III. Hoạt động dạy học:
1. Giới thiệu phép cộng: 6 + 4 = 10 ( 5 - 7p)
* Bước 1:
- Giáo viên giơ 6 que tính. Hỏi học sinh "
có mấy que tính?", giáo viên cho học
sinh lấy 6 que tính lên bàn, giáo viên
cầm 6 que tính trên tay và hỏi học sinh "
viết tiếp số mấy vào cột đơn vị?"
- Giáo viên viết số 4 vào cột đơn vị.
- Giáo viên chỉ những que tính cầm trên
tay và hỏi học sinh " có tất cả bao nhiêu
que tính?"
- Cho học sinh bó lại thành 1 bó 10 que
tính. Giáo viên hỏi : 6 + 4 = ? và giáo
viên viết dấu cộng trên bảng.
- Giáo viên viết bảng : 6 + 4 = 10 ( viết 0
thẳng cột với 6 và 4, viết 1 ở cột chục)

Như vậy : 6 + 4 = 10
Thường gọi là đặt tính rồi tính.
2. Thực hành:
* Bài 1:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài.
- Học sinh tự làm
- Nhận xét, chữa bài.
* Bài 2:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài.
- Học sinh tự làm
- Gọi học sinh lên bảng làm.
- Nhận xét.
* Bài 3:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài.
- Thi đua làm tính nhẩm nhanh giữa hai
dãy bàn học.
- Nhận xét, tìm ra dãy bàn thắng.
- Củng cố lại cách nhẩm.
* Bài 4:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài.
- Học sinh làm
- Học sinh làm
7
- Một số em nêu cách xem đồng hồ.
- Học sinh cùng giáo viên làm.
3. Củng cố, dặn dò.
- Nhận xét tiết học.
- Giao bào tập trong SGK cho học sinh về nhà làm.
MÔN : KỂ CHUYỆN
BẠN CỦA NAI NHỎ

- Học sinh nhìn lại từng tranh, nhớ và
nhắc lại lời của cha Nai nhỏ nói với Nai
nhỏ.
- Câu hỏi gợi ý:
? Nghe Nai nhỏ kể lại hành động hích đổ
hòn đá to cảu bạn, cha Nai nhỏ nói thế
nào?
? Nghe Nai nhỏ kể chuyện người bạn
nhanh trí kéo mình ra khỏi lão hổ hung dữ
cha Nai nhỏ nói gì?
? Nghe xong chuyện bạn của con húc ngã
Sói để cứu dê non cha Nai nhỏ đã mừng
rỡ nói với con như thế nào?
- Học sinh tập nói theo nhóm.
- Các nhóm cử đại diện lần lượt nhắc lại
lời của Nai nhỏ nói với con.
c. Phân các vai ( người dẫn chuyện, Nai nhỏ, cha Nai nhỏ)
- Lần 1 : Giáo viên làm người dẫn chuyện, 1 học sinh làm Nai nhỏ, 1 học sinh làm
cha Nai nhỏ.
- Lần 2 : gọi 1 tốp 3 học sinh xung phong dựng lại câu chuyện theo vai.
- Lần 3 : Học sinh tự hình thành nhóm, nhân vật, tập dựng lại 1 đoạn của câu chuyện
đó.
- Cho các nhóm thi đóng vai.
3. Củng cố, dặn dò.
- Giáo viên nhận xét tiết học.
- Dặn học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho gia đình.
MÔN : CHÍNH TẢ
Tập chép
BẠN CỦA NAI NHỎ
I. Mục tiêu:

- Giáo viên treo bảng phụ, gọi học sinh lên
bảng làm.
* Bài 3:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu học sinh làm vào VBT, gọi học
sinh lên bảng làm.
- Giáo viên và học sinh nhận xét.
4. Củng cố, dặn dò.
- Giáo viên nhận xét tiết học, nhắc học sinh ghi nhớ quy tắc chính tả ng / ngh.
- Yêu cầu học sinh về nhà soát lại bài chính tả và các bài tập, sửa hết lỗi.
10
Ngày soạn: 21 tháng 9 năm 2008
Ngày giảng: Thứ tư ngày 24 tháng 9 năm 2008
MÔN : TOÁN
Bài 12 26 + 4 ; 36 + 24
I. Mục đích:
- Biết thực hiện phép cộng có tổng là số tròn chục dạng 26 + 4 và 36 + 24
- Củng cố cách giải bài toán có lời văn.
II. Đồ dùng dạy học:
- Que tính
III. Hoạt động dạy học:
1. Giới thiệu phép cộng 26 + 4 (10p)
- Giáo viên giơ 2 bó que tính và hỏi: cô
có mấy chục que tính?
- Giơ tiếp 6 que và hỏi cô có thêm mấy
que tính?
? Cô có tất cả bao nhiêu que tính?
? 26 que tính viết vào cột đơn vị chữ số
nào? Viết vào cột chục chữ số nào?
- Giáo viên giơ thêm 4 que tính và hỏi có

4, viết 3 vào cột chục,thẳng cột với 2.
- Học sinh nêu cách đặt tính: Viết 26, viết
4 thẳng cột với 6, viết dấu cộng, kẻ gạch
ngang.
11
Đặt tính: 26
+
4
---------
- Gọi học sinh tính:
- Gọi 3 học sinh chỉ vào phép tính rồi
tính như trên.
- 6 cộng 4 bằng 10 viết 0 nhớ 1.
- 2 thêm 1 bằng 3 viết 3.
2 Giới thiệu phép cộng 36 + 24 : tương tự như trên
- Đặt tính: 36
+24
--------
60
- Viết 36, viết 4 dưới 6, 2 thẳng cột 3, viết
dấu +, kẻ gạch ngang.
6 cộng 4 bằng 10 viết 0 nhớ 1.
3 cộng 2 bằng 5 thêm 1 bằng 6 viết 6.
- 2 em nêu lại cách tính.
3 Thực hành (15p)
* Bài 1:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập.
* Bài 2:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- Tóm tắt nhanh

III. Hoạt động dạy và học:
A. Kiểm tra bài cũ: ( 3p)
- Gọi học sinh đọc bài : " bạn của Nai nhỏ" và trả lời câu hỏi cuối bài.
- Giáo viên nhận xét,cho điểm.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài: (1p)
2. Luyện đọc: (18p)
a. Giáo viên đọc mẫu toàn bài.
b. Hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.
* Đọc từng dòng thơ:
- Tìm những từ khó đọc: thuở nào, lang
thang, khắp nẻo...
* Đọc từng khổ thơ trước lớp:
- Nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ trước
lớp.
- Giải nghĩa từ chú giải
* Đọc từng khổ thơ trong nhóm:
* Thi đọc giữa các nhóm.
* Cả lớp đọc đồng thanh cả bài.
- Nối tiếp nhau đọc từng dòng thơ.
- Nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ.
- Các nhóm đọc từng khổ thơ.
- Các nhóm thi đọc, học sinh các nhóm
chú ý nhận xét và cho điểm.
- Cả lớp đọc.
3 Tìm hiểu bài:
13
* Học sinh đọc thầm khổ thơ trong bài
để trả lời câu hỏi:
- Khổ thơ 1:

- Tranh minh hoạ các sự vật trong SGK.
- Bảng phụ BT2.
- VBT
III. Hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra một số học sinh làm lại BT1, 3 ( tuần 2)
- Giáo viên và học sinh nhận xét, cho điểm.
B. Bài mới:
14
1. Giới thiệu bài: (1p)
2. Hướng dẫn làm bài tập.
* Bài 1:
- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài.
- Cả lớp quan sát từng tranh, suy nghĩ,
tìm từ - nhẩm miệng hoặc viết từng tên
gọi.
- Học sinh phát biểu ý kiến. Cả lớp và
giáo viên nhận xét.
* Bài 2:
- 1 học sinh đọc yêu cầu.
- Giáo viên hướng dẫn làm, học sinh nói
giáo viên ghi kết quả đúng lên bảng.
* Bài 4:
- Gọi học sinh đọc mô hình câu và câu
mẫu.
- Học sinh làm vào VBT.
- Giáo viên viết lên bảng.
- Học sinh đọc.
3 Củng cố, dặn dò (2p)
- Củng cố lại kiến thức cơ bản đã luyện tập.

- Học sinh lam việc cá nhân.
- Quan sát và chỉ dẫn.
3. Củng cố, dặn dò: 2- 3p
- Củng cố bài và nhận xét giờ học.
- Dặn dò: giờ sau mang giấy để thực hành.
MÔN : THỂ DỤC
Bài 6: QUAY PHẢI, QUAY TRÁI - ĐỘNG TÁC VƯƠN THỞ
VÀ TAY
I. Mục đích:
- Ôn quay phải, quay trái: yêu cầu thực hiện được động tác ở mức tương đối chính
xác và xứng đáng.
- Làm quen với 2 động tác vươn thở và tay của bài TD PTC. Yêu cầu thực hiện được
động tác tương đối đúng.
II. Đồ dùng dạy học.
- Sân trường.
III. Hoạt động dạy học:
1. Phần mở đầu: 8p
- Giáo viên nhận lớp phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học.
- Ôn báo cáo,chào khi giáo viên nhận lớp.
- Chạy nhẹ nhàng 1p
- Đi theo vòng tròn và hít sâu.
2. Phần cơ bản: 10 -12p
16
* Quay phải, quay trái: 4 - 5 lần
- Giáo viên nhắc lại cách thực hiện
động tác, đồng thời làm mẫu. Sau đó hô
khẩu lệnh cho học sinh quay 2 lần
( mỗi lần gồm quay trái quay phải). Lần
3 - 5, để cán sự lớp điều khiển, giáo
viên quan sát và sửa động tác cho học

MÔN : TOÁN
Bài 13 LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu:
- Rèn kĩ năng làm tính cộng ( nhẩm và viết), trong trường hợp tổng là tròn chục.
- Củng cố về giải toán và tìm tổng độ dài hai đoạn thẳng.
II. Đồ dùng dạy học:
- VBT
III. Hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ: (3p)
- Gọi học sinh lên bảng làm bài tập trong SGK.
B. Bài mới: Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện tập.
* Bài 1:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- Gọi học sinh lên bảng làm, dưới lớp
làm vào VBT.
- Gọi học sinh nhận xét.
* Bài 2:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- Gọi học sinh lên bảng làm, dưới lớp
làm vào VBT.
* Bài 3:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- Gọi học sinh lên bảng làm vào bảng
phụ.
- Cho học sinh làm vào VBT.
* Bài 4:
- Gọi học sinh tóm tắt.
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm, dưới
lớp làm vào VBT.
* Bài 5:

* Quan sát và nhận xét chữ: B
? Chữ B cao mấy li? gồm mấy nét?
- Nét 1: Giống nhau móc ngược trái...
- Nét 2: là nét kết hợp của 2 nét cơ bản
cong trên và cong phải nối liền nhau.
* Chỉ dẫn cách viết:
- Nét 1: đặt bút trên đường kẻ 6,dừng bút
trên đường kẻ 2.
- Nét 2:Từ điểm dừng bút của nét 1, lia
bút lên đường kẻ 5, viết 2 nét cong liền
nhau, tạo vòng xoắn nhỏ gần giữa thân
chữ, dừng bút ở giữa đường kẻ 2 và
đường kẻ 3.
* Giáo viên viết mẫu chữ B trên bảng,
vừa viết vừa nói lại cách viết.
- Cao 5 li, gồm 6 đường kẻ.
- Học sinh lắng nghe.
b. Hướng dẫn học sinh viết trên bảng con.
- Học sinh tập viết chữ B 2, 3 lượt. Giáo viên nhận xét, uốn nắn, có thể nhắc lại quy
trình viết nói trên để học sinh viết đúng.
19
3. Hướng dẫn viết câu ứng dụng:
* Giới thiệu câu ứng dụng:
- 1 học sinh đọc câu ứng dụng: bạn sum
họp.
- Học sinh nêu cách hiểu câu trên: bạn bè
ở khắp nơi trở về quây quần họp mặt đông
vui.
* Học sinh quan sát mẫu chữ viết câu
ứng dụng trên bảng, nêu nhận xét:

- Dặn học sinh về nhà luyện viết thêm.
20
MÔN : TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
HỆ CƠ
I. Mục tiêu:
Sau bài học học sinh có thể:
- Chỉ và nói được tên một số cơ cảu cơ thể.
- Biết đựơc rằng cơ có thể co và duỗi nhờ đó mà các bộ phận của cơ thể cử động
đựơc.
- Có ý thức tập thể dục thường xuyên để cơ đựơc săn chắc.
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ hệ cơ.
III. Hoạt động dạy học:
1. Hoạt động 1: quan sát hệ cơ
a. Mục tiêu: Nhận biết và gọi tên một số cơ của cơ thể.
b. Cách tiến hành:
* Bước 1: Làm việc theo cặp
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát
hình vẽ và trả lời câu hỏi trong SGK: "
chỉ và nói tên một số cơ của cơ thể"
- Các nhóm làm việc, giáo viên theo dõi,
giúp đỡ.
* Bước 2: Làm việc cả lớp
- Giáo viên treo hình vẽ hệ cơ lên bảng và
mời một vài em xung phong lên vừa chỉ
vào hình vẽ vừa nói tên các cơ.
KL: Trong cơ thể chúng ta có rất nhiều
cơ. Các cơ bao phủ toàn bộ cơ thể làm
cho mỗi người có một khuôn mặt và hình
dáng nhất định. Nhờ các cơ bám vào

* Cách tiến hành:
- Giáo viên nêu câu hỏi: chúng ta nên làm
gì để cơ được săn chắc?
Giáo viên chốt lại: các em nên ăn uống
đầy đủ, tập thể dục, rèn luyện thân thể
hàng ngày để cơ được săn chắc.
- 3 em phát biểu ý kiến:
Tập thể dục thể thao
Vận động hàng ngày
Lao động vừa sức
Vui chơi
Ăn uống đầy đủ
4. Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò
- Giáo viên nhắc học sinh về nhà làm bài trong VBT.
MÔN : ÂM NHẠC
ÔN TẬP BÀI HÁT: THẬT LÀ HAY
I. Mục đích:
- Hát thuộc, diễn cảm và làm động tác phụ hoạ theo nội dung của bài.
22
- Trò chơi Dùng nhạc đệm với một số nhạc cụ gõ.
- Tập biểu diễn.
II. Đồ dùng dạy học:
- Một số nhạc cụ gõ
III. Các hoạt động dạy học:
a. Hoạt động 1: Ôn tập bài hát " thật là hay"
- Giáo viên bắt giọng cho học sinh hát. - Học sinh hát.
b. Hoạt động 2:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách
đánh nhịp 2 /4: một phách mạnh, một
phách nhẹ.

I. Mục tiêu:
- Học sinh biết cách thực hiện phép cộng dạng 9 + 5, từ đó thành lập và học thuộc các
công thức 9 cộng với một số.
- Chuẩn bị cơ sở để thực hịên các phép cộng dạng 29+ 5 và 49 + 25.
II. Đồ dùng dạy học:
- 20 que tính.
III. Hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ: 3p
B. Bài mới:10p
1. Giới thiệu phép cộng 9 + 5
* Bước 1: Nêu bài toán:
- Giáo viên nêu bài toán : có 9 que tính,
thêm 5 que tính nữa. Hỏi tất cả có bao
nhiêu que tính?
- Giáo viên nêu phép tính: 9 + 5 = (giáo
viên viết dấu + vào bảng)
* Bước 2: Thực hiện trên que tính:
- Gộp 9 que tính ở hàng trên với 1 que
tính ở hàng dưới được 10 que tính( bó
lại thành 1 bó 1 chục)
- 1chục que tính gộp với 4 que tính còn
lại được 14 que tính ( 10 và 4 là 14)
Chục Đơn vị
+
9
5
- 14 que tính.
24
1 4
- Viết thẳng cột đơn vị với 9 và 5, viết 1

- Học sinh đọc bài toán
- Học sinh tóm tắt.
- Học sinh làm.
4 Củng cố, dặn dò.
- Nhận xét giờ học.
- Giao bài tập trong SGK trang 15.
MÔN : CHÍNH TẢ
Nghe viết
GỌI BẠN
I Mục tiêu:
25


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status