Áp dụng công nghệ viễn thám và GIS nghiên cứu biến động đường bờ khu vực tỉnh bình thuận - Pdf 60

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------

HOÀNG LÊ LONG

ÁP DỤNG CÔNG NGHỆ VIỄN THÁM VÀ GIS NGHIÊN CỨU
BIẾN ĐỘNG ĐƢỜNG BỜ KHU VỰC TỈNH BÌNH THUẬN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội - 2019
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI


TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------

HOÀNG LÊ LONG

ÁP DỤNG CÔNG NGHỆ VIỄN THÁM VÀ GIS NGHIÊN CỨU
BIẾN ĐỘNG ĐƢỜNG BỜ KHU VỰC TỈNH BÌNH THUẬN

Chuyên ngành: Bản đồ viễn thám và GIS
Mã số: 8440211.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS.

Hà Nội - 2019
LỜI CẢM ƠN

CHƢƠNG 1 - TỔNG QUAN VỀ BIẾN ĐỘNG ĐƢỜNG BỜ VÀ ỨNG DỤNG
CÔNG NGHỆ VIỄN THÁM VÀ HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ TRONG
NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỘNG ĐƢỜNG BỜ ..........................................................16
1.1. Tổng quan về biến động đƣờng bờ .................................................................16
1.1.1. Một số khái niệm về đường bờ .....................................................................16
1.1.2. Cơ sở để xác định đường bờ biển ................................................................ 18
1.1.3. Biến động đường bờ ở Việt Nam .................................................................22
1.2. Các phƣơng pháp nghiên cƣ́u biến động đƣờng bờ ......................................23
1.2.1. Phương pháp mô hình Bruun.......................................................................23
1.2.2. Phương pháp GIS ........................................................................................25
1.2.3. Phương pháp viễn thám ...............................................................................26
1.2.4. Phương pháp chỉ số mức độ tổn thương bờ biển.........................................33
1.2.5. Phương pháp địa mạo..................................................................................34
1.3. Ứng dụng công nghệ viễn thám và hệ thống thông tin địa lý trong nghiên
cứu biến động đƣờng bờ .........................................................................................35
1.3.1. Trên thế giới .................................................................................................35
1.3.2. Tại Việt Nam ................................................................................................ 38
1.4. Lựa chọn phƣơng pháp sử dụng công nghệ viễn thám và hệ thống thông
tin địa lý để đánh giá biến động đƣờng bờ ...........................................................44
CHƢƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ VÀ NHỮNG TÁC ĐỘNG ĐẾN BIẾN
ĐỘNG ĐƢỜNG BỜ KHU VỰC NGHIÊN CỨU ................................................46
2.1.Tổng quan về khu vực nghiên cứu ..................................................................46
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ........................................................................................46
2.1.1.1. Vị trí địa lý ............................................................................................. 46
iii


2.1.1.2. Đặc điểm địa hình, địa chất, địa mạo ................................................... 47
2.1.1.3. Đặc điểm về khí hậu .............................................................................. 48
2.1.1.4. Đặc điểm về thủy văn-hải văn ............................................................... 49


Biến đổi khí hậu

GIS

Geographic Informations System – Hệ thống thông tin Địa lý

MNDWI

Modified Normalized Difference Wate Index

NDVI

Normalised Difference Vegetation Index

NDWI

Normalized Difference Water Index

TP

Thành phố

TW

Trung ƣơng

TN&MT

Tài nguyên và môi trƣờng

Nguy cơ nƣớc dâng do bão và mực nƣớc tổng cộng trong bão cho
khu vực nghiên cứu

60

3.1

Sai số đối với nắn ảnh hình học ảnh SPOT5

63

3.2

Bảng tổng hợp diện tích bồi tụ và xói lở bở biển TP Phan Thiết
2003-2010

69

3.3

Bảng tổng hợp diện tích bồi tụ và xói lở bở biển TP Phan Thiết
2010-2018

70

3.4

Bảng tổng hợp diện tích bồi tụ và xói lở bở biển TP Phan Thiết
2003-2018


18

1.4

Số liệu thủy triều ngày 31/5/2010 từ phần mềm wxtide32

18

1.5

Số liệu thủy triều ngày 18/5/2018 từ phần mềm wxtide32

18

1.6
1.7
1.8
1.9
1.10

Độ dốc và khoảng cách đƣờng mép nƣớc với vị trí tác động cao
nhất của sóng tại thời điểm thu ảnh 2003 đoạn Hòn Rơm-Mũi Né
Độ dốc và khoảng cách đƣờng mép nƣớc với vị trí tác động cao
nhất của sóng tại thời điểm thu ảnh 2003 đoạn Hàm Tiến
Độ dốc và khoảng cách đƣờng mép nƣớc với vị trí tác động cao
nhất của sóng tại thời điểm thu ảnh 2003 đoạn Đồi Dƣơng
Độ dốc và khoảng cách đƣờng mép nƣớc với vị trí tác động cao
nhất của sóng tại thời điểm thu ảnh 2003 đoạn Tiến Thành
Đƣờng bờ lựa chọn theo các năm (Từ trái qua phải:
2003,2010,2018)

26

1.15

Ảnh LANDSAT 7 kênh 4 (a), kênh 1 (b) và ảnh sau khi xƣ̉ lý
ngƣỡng (c) khu vực hồ núi Cố c (04/11/2000)

28

1.16

Ví dụ chỉ số MNDWI khu vực nội thành Hà Nội

29

1.17

Dữ liệu viễn thám đa thời gian phục vụ nghiên cứu biến động

32

1.18

Ảnh vệ tinh Spot khu vực bờ sông Amazon (Nam Mỹ )

36

1.19

Biến động đƣờng bờ giai đoa ̣n 1989 – 2001 trong nghiên cƣ́u của


41

1.24
1.25

Quá trình xói lở, bồ i tụ khu vực Ngo ̣c Hiển tƣ̀ ảnh vệ tinh Landsat
giai đoa ̣n 1995 – 2000, 2000 – 2005, 2005 – 2010 (tƣ̀ trái sang)
Chiết tách thông tin đƣờng bờ khu vực Cƣ̉a Đa ̣i tƣ liệu ảnh
Landsat đa thời gian

42
43

1.26

Sơ đồ các bƣớc đánh giá biến động đƣờng bờ đƣợc sử dụng

44

2.1

Vị trí địa lý khu vực nghiên cứu

45

2.2

Đặc điểm địa mạo khu vực nghiên cứu (Nguyễn Ngọc Thạch)



55

2.8

Đoạn kè bài biển Đồi Dƣơng

56

2.9

Khối bê tông TETRAPOD bảo vệ cửa sông, cửa cảng

57

3.1

Các bƣớc thành lập bản đồ biến động đƣờng bờ từ ảnh vệ tinh

62

3.2

Ảnh SPOT 2003 khu vực nghiên cứu

64

3.3

Ảnh SPOT 2010 khu vực nghiên cứu

3.8

Chồng xếp đƣờng bờ các giai đoạn

68

3.9

So sánh đƣờng bờ năm 2010, 2018 và xác định vùng biến động

69

3.10

Bản đồ biến động đƣờng bờ thành phố Phan Thiết 2003-2010

71

3.11

Bản đồ biến động đƣờng bờ thành phố Phan Thiết 2010-2018

72

3.12

Bản đồ biến động đƣờng bờ thành phố Phan Thiết 2003-2018

73


3.18

Đoạn xói lở ở bãi biển Đồi Dƣơng

77

3.19

Sự thay đổi ở khu vực cửa sông Phú Hài năm 2003-2018

78

3.20

Cửa sông Phú Hài

79

3.21

Sự thay đổi ở cảng Phan Thiết – Cửa sông Cà Ty năm 2003-2018

79

3.22

Cảng Phan Thiết và dự án Vietpearl City

79


bao gồm cả quá trình xâm thực và bồi tụ. Hoạt động xói lở, bồi tụ bờ biển ngày càng
phức tạp, ảnh hƣởng lớn đến môi trƣờng sinh thái biển cũng nhƣ rƣ̀ng ng ập mă ̣n .
Bên cạnh đó , xói lở bờ biển xảy ra đã phá hủy nhiều công trình xây dựng, khu dân
cƣ, đƣờng giao thông và làm mất đi nhiều diện tích đất canh tác. Bồi tụ bờ biển gây
ra sa bồi luồng tàu, bến cảng, bồi lấp cửa sông, làm giảm đi khả năng thoát lũ, gây
ngập úng trên diện rộng. Tuy nhiên, bồi tụ bờ biển đã tạo nên những vùng bãi bồi
quý giá, cần phải đƣợc khai thác. Hiện nay, hiện tƣợng xói lở, bồi tụ bờ biển là mối
lo ngại sâu sắc và là vấn đề cấp thiết cần nghiên cứu, giải quyết ở các tỉnh ven biển
Việt Nam.
Bình Thuận là tỉnh duyên hải cực Nam Trung Bộ Việt Nam, có mối liên hệ
chặt chẽ với vùng Đông Nam Bộ và nằm trong khu vực ảnh hƣởng cuả Địa Bàn
Kinh tế trọng điểm phía Nam, với bờ biển dài 192km từ mũi Đá Chẹt giáp Cà Ná
(Ninh Thuận) đến bãi bồi Bình Châu (Bà Rịa – Vũng Tàu). Bình Thuận là vùng phát
triển kinh tế - xã hội hết sức năng động với nhiều trung tâm du lịch, các khu dân cƣ
đô thị (Phan Thiết - Mũi Né, Hòm Rơm - Suối Nƣớc, Tiến Thành - Hàm Thuận
Nam…), cảng biển ( Cảng Phan Thiết, La Gi…) và nhiều cơ sở hạ tầng khác. Biển
Bình Thuận là một trong 3 ngƣ trƣờng lớn nhất của Việt Nam với diện tích vùng
lãnh hải: 52.000 km². Đặc biệt dải ven biển còn là vùng giầu tiềm năng tự nhiên, đa
dạng sinh học với nhiều hệ sinh thái quan trọng. Tuy nhiên, trong những năm gần
đây, do ảnh hƣởng của biến đổi khí hậu và các nguyên nhân khác, đƣờng bờ biển
khu vực Bình Thuận, đặc biệt là TP Phan Thiết có những diễn biến hết sức phức tạp,
trong đó có c ả xói lở và bồi tụ, ảnh hƣởng nghiêm trọng đến đời sống sinh hoạt của
ngƣời dân cũng nhƣ sự phát triển kinh tế khu vực. Trƣớc tình hình trên, việc nghiên
cứu, đánh giá biến động đƣờng bờ ở vùng ven biển Bình Thuận, đặc biệt là TP Phan
Thiết là cần thiết, cung cấp thông tin và cơ sở khoa học giúp các nhà quản lý đƣa ra
các biện pháp nhằm giám sát và bảo vệ môi trƣờng sinh thái ven biển.
Cho đến nay, đã có nhi ều công trình nghiên cứu sự biến động đƣờng bờ với

10


- Dự báo xu thế biến động đƣờng bờ biển Bình Thuận trong những năm tới và

11


đề xuất các giải pháp.
4. Ý nghĩa nghiên cứu
- Phục vụ công tác hỗ trợ trong công tác phòng tránh, giảm thiểu các thiệt hại
do thiên nhiên, do các hoạt động của con ngƣời gây ra.
- Làm cơ sở để đánh giá và góp ý kiến cho các ngành, các cấp trong các lĩnh
vực phát triển kinh tế - xã hội liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nƣớc về vùng biển
của địa phƣơng.
5. Phạm vi nghiên cứu
5.1. Phạm vi không gian:
Đoạn đƣờng bờ biển TP. Phan Thiết từ 10°42'10" đến 11° vĩ độ Bắc

5.2. Phạm vi thời gian:
Giai đoạn 2003-2010-2018
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
6.1. Phương pháp thu thập, thống kê, phân tích tổng hợp
Bản chất của phƣơng pháp này là thu thập, xử lý, phân tích và đánh giá tổng
hợp các tài liệu liên quan, từ đó thành lập ra bản đồ biến động đƣờng bờ. Các tài liệu
này là các nghiên cứu trong và ngoài nƣớc về đánh giá biến động đƣờng bờ từ ảnh
viễn thám, số liệu thống kê theo dõi hàng năm hoặc là kết quả công bố của các công
trình, dự án nghiên cứu trƣớc đó, ảnh vệ tinh các thời kì và bản đồ địa hình 1:25000.

12


6.2. Phương pháp khảo sát thực địa



địa biển năm 2009; Địa giới hành chính đƣợc hiện chỉnh theo tài liệu 364/CT tại thời
điểm năm 2004.
7.2. Tài liệu viễn thám
Ảnh viễn thám đa thời gian là loại tài liệu chính dùng để thành lập bản đồ
biến động đƣờng bờ. Các loại ảnh đƣợc sử dụng để chiết xuất các thông tin đƣờng
bờ biển theo thời gian đƣợc đánh giá theo thời kỳ các năm: 2003, 2010, 2018
- Thời kỳ năm 2003 và 2010 sử dụng 1 cảnh ảnh SPOT5 của Pháp:
Thông số của ảnh

Năm 2003

Năm 2010

Cảnh

279-328

279-328

Ngày thu nhận ảnh

29/12/2003

31/5/2010

Giờ (GMT)

3:12:09

chụp 03:22:30 (GMT) ngày 18/05/2018.
7.3. Các tài liệu khác
Các báo cáo nghiên cứu, đánh giá về biến động đƣờng bờ biển TP Phan
Thiết, tỉnh Bình Thuận trong các giai đoạn trƣớc đây của các ngành, lĩnh vực nghiên
cứu về địa chất, hải dƣơng học, động lực biển, dòng hải lƣu, thủy triều... liên quan
đến bờ biển.
8. Cấu trúc của luận văn:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chƣơng:
PHẦN MỞ ĐẦU
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ BIẾN ĐỘNG ĐƢỜNG BỜ VÀ ỨNG DỤNG
CÔNG NGHỆ VIỄN THÁM VÀ HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ
TRONG NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỘNG ĐƢỜNG BỜ

14


CHƢƠNG 2: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI VÀ NHỮNG TÁC
ĐỘNG ĐẾN BIẾN ĐỘNG ĐƢỜNG BỜ KHU VỰC NGHIÊN CỨU
CHƢƠNG 3: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỘNG ĐƢỜNG BỜ VÀO CÁC
GIAI ĐOẠN 2003 - 2010 - 2018
PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

15


CHƢƠNG 1 - TỔNG QUAN VỀ BIẾN ĐỘNG ĐƢỜNG BỜ VÀ ỨNG DỤNG
CÔNG NGHỆ VIỄN THÁM VÀ HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ TRONG
NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỘNG ĐƢỜNG BỜ
1.1. Tổng quan về biến động đƣờng bờ
1.1.1. Một số khái niệm về đường bờ

(littoral zone). Bãi sau đƣợc phân bố trong phạm vi giữa đƣờng bờ trong và đƣờng
bờ ngoài và gần nhƣ nằm ngang, trong khi đó bãi trƣớc lại nghiêng về phía biển.
Đường bờ biển (shoreline): Theo quan niệm chung, đƣờng bờ biển là ranh
giới tiếp xúc giữa biển và đất liền. Đƣờng này luôn dịch chuyển theo sự dao động
của mực nƣớc biển theo chu kỳ ngắn (thủy triều), chu kỳ dài (chu kỳ thiên văn) hoặc
không theo chu kỳ. Tuy nhiên để nghiên cứu biến động đƣờng bờ biển cần phải xác
định rõ 2 đƣờng bờ: đƣờng bờ trong và đƣờng bờ ngoài. Đường bờ trong (coastline)
là ranh giới tác động cao nhất của sóng trong năm (thƣờng là sóng bão) với đất liền;
hoặc đơn giản hơn, là đƣờng ranh giới giữa bờ và bãi, hoặc giữa đất và nƣớc. Đường
bờ ngoài là đƣờng giao nhau giữa mặt nƣớc với bãi biển nằm ở vị trí mực nƣớc cao
trung bình.
Biến động đường bờ đó là sự thay đổi vị trí đƣờng bờ theo không gian và thời
gian. Có hai dạng một là biến đổi đƣờng bờ do quá trình tích tụ: hiện tƣợng đƣờng
bờ biển lấn dần ra phía biển. Còn quá trình xói lở: hiện tƣợng đƣờng bờ biển lấn dần
về phía lục địa và có hai hiện tƣợng xói lở: xói lở bãi và xói lở đƣờng bờ [6, 21].
Biến động địa hình bờ biển , đă ̣c biệt là do xói lở bờ, có tác động rất lớn đến
các cộng đồng dân cƣ và các hệ sinh thái ven bờ trên toàn thế giới. Nghiên cứu biến
động địa hình bờ biển , thực chất, là nghiên cứu các quá trình địa mạo bờ nhằm tìm
ra những đă ̣c điểm hình thái và động lực hiện nay , lịch sử tiến hóa trong quá khứ và

17


dự báo xu hƣớng phát triển của nó trong tƣơng lai. Cũng nhƣ trên đất liền, hoạt động
của các quá trình địa mạo ở bờ biển đƣợc biểu hiện cụ thể ở sự hình thành một dạng
địa hình nào đó (quá trình xây dựng - tích tụ) hoă ̣c ở sự phá hủy một thành tạo địa
hình khác (quá trình phá hủy - xói lở) dƣới tác động của rất nhiều nhân tố động lực
khác nhau tƣ̀ phía biển cũng nhƣ tƣ̀ phía lục địa , cả các nhân tố tự nhiên cũng nhƣ
các tác động của con ngƣời . Xói lở và bồi tụ là hai mă ̣t đối lập trong một quá trình
địa mạo gây nên tình trạng biến đổi hình thái bờ biển.

Bảng 1.1. Mức thủy triều tại thời điểm thu ảnh
Thời điểm chụp

3:12:09(GMT)
29/12/2003

3:13:22(GMT)
31/5/2010

3:22:30(GMT)
18/5/2018

Mức thủy triều (m)

1.36

3.02

2.98

Do tại thời điểm thu ảnh tại 2 thời kì 2010 và 2018 không có mƣa bão hay gió
lớn, mức thủy triều là xấp xỉ nhau và xấp xỉ với mức thủy triều cao nhất, nên tôi lựa
chọn đƣờng bờ biển để nghiên cứu là đƣờng ranh giới giữa đất và nƣớc.
Tại thời điểm thu ảnh năm 2003, mức thủy triều thấp hơn 2 thời kì 2010,
2018 khoảng 1.6-1.7m. Do vậy nếu lấy đƣờng bờ tại thời điểm năm 2003 là ranh
giới giữa nƣớc và đất thì sẽ có sai số rất lớn. Dựa vào bản đồ địa hình đáy biển
1:50.000 khu vực TP. Phan Thiết thu thập đƣợc tôi đƣa ra nhận xét nhƣ sau:
- Sau khi tính toán độ dốc từng đoạn trong khu vực nghiên cứu và khoảng
cách giữa đƣờng mép nƣớc với đƣờng ranh giới của đất và mức sóng tác động cao
nhất tại thời điểm thu ảnh tôi nhận thấy vị trí tác động cao nhất của sóng này khá

mô, cƣờng độ ngày càng tăng. Các khu vực bị xói lở nghiêm trọng nhất tập trung ở
các tỉnh nhƣ: TP. Hải Phòng (ở các đoạn: Cát Hải, Bằng La), Thụy Xuân (Thái
Bình), Xuân Thủy, Hải Hậu (Nam Định), Thanh Hóa, Thừa Thiên Huế, Quảng Ngãi,
Quảng Nam, Phú Yên, Bình Thuận.
Quá trình xói lở diễn ra ở hầu hết các kiểu kiến tạo: sỏi cát, bùn sét, bùn,
cát… song chủ yếu vẫn là bờ cát chiếm đến 94% tổng số đoạn bị xói lở. Ðiều đáng
lo ngại, hiện nay, đã có 121 đoạn bờ có công trình phòng hộ (nhƣ đê, kè, trồng cây)
nhƣng tình trạng xói lở vẫn diễn ra thƣờng xuyên. Ở cấp độ địa phƣơng, tại một số
tỉnh nhƣ Thanh Hóa có 18,1 km bị xói lở, tốc độ xói lở trung bình từ 15 đến 30
m/năm, khu vực xói lở mạnh nhất là Hoằng Hóa, Hậu Lộc và Sầm Sơn; tỉnh Quảng
Bình, có 50 km bị xói lở; tỉnh Quảng Trị có 34 km bị xói lở...
Theo số liệu thống kê 2017, cả nƣớc có 284 đoạn bị xói lở, trong đó, có 81
đoạn bị xói lở dài từ 200 – 1000m, 57 đoạn dài 1.000 – 2.000m, 47 đoạn dài 2.000 –

22


6.000m, 12 đoạn bị xói lở dài hơn 6.000m; tốc độ xói lở thay đổi từ 0,2 – 0,4 m/năm
đến 100 – 150 m/năm, thậm chí, đạt tới 250 m/năm ở Đức Lợi (Quảng Ngãi). Ðiển
hình nhƣ những tháng cuối năm 2015, vùng bờ biển Hội An biến động sạt lở nghiêm
trọng, dãy cát ven biển bị nƣớc biển xâm thực, cuốn trôi khoảng 25ha. Riêng tuyến
đƣờng ven biển Âu Cơ ở khu vực biển Cửa Đại bị sạt lở hơn 160m, hiện chỉ cách
biển khoảng 40m. Biển xâm thực mạnh khiến nhiều điểm du lịch, nghỉ dƣỡng, khu
dân cƣ bị xói lở và ảnh hƣởng nghiêm trọng.
Trong mấy chục năm trở lại đây, cả miền Trung bị xói lở 8.840 ha và đang
diễn ra hết sức đáng lo ngại. Về bồi tụ, khu vực bờ biển Trung Bộ có 186 đoạn bờ
đƣợc bồi tụ có diện tích từ 2,7 - 5,5 ha đến 262 - 342 ha; tổng diện tích đƣợc bồi tụ
bờ biển Trung Bộ mấy chục năm gần đây là 5.200 ha.
Trong khi đó biến động bờ biển của các tỉnh Nam Bộ thể hiện rất phức tạp
bởi quá trình bồi tụ và xói lở. Tốc độ xói lở lớn nhất đạt tới 126,6 m/năm trên bờ cấu


(1.1)

Ở đây R là sự sửa lại bờ theo chiều nằm ngang (m), hz là độ sâu mà tại đó sự
trao đổi trầm tích giữa mặt bãi/bờ và thềm lục địa phía trong đƣợc coi là cực tiểu, B
là độ cao của berm, Lz là chiều dài của trắc diện bãi tới hz và S là sự dâng lên thẳng
đứng của mực nƣớc biển Có thể nhận thấy rằng, cả giá trị B và hz đều có mối liên hệ
chặt chẽ với độ nghiêng của bãi. Vì thế, nếu lấy giá trị độ nghiêng của bãi để dự báo
sự thay đổ đƣờng bờ biển (đƣợc biểu thị theo giá trị tgα), thì biểu thức trên có thể
đƣợc viết dƣới dạng:

R=

S
tg 

(1.2)

Hình 1.11. Sơ đồ minh họa quy tắc Bruun
Trong đó, α là góc nghiêng của bãi biển tính từ mực nƣớc cao nhất đến mực
nƣớc thấp nhất (thực chất, là độ nghiêng của mặt bãi-shore face). Quan sát thực tế
cho thấy rằng, hầu hết các bờ đƣợc cấu tạo bởi cát đều có giá trị tgα nằm trong
khoảng 0,01-0,02, tƣơng ứng với nó, giá trị R thay đổi trong phạm vi từ 50S đến
100S (Wright, 1995; Komar, 1998; Zhang, 1998).

24



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status