GIAÓ ÁN (KẾ HOẠCH BÀI DẠY) MÔN NGỮ VĂN 7 kì II SOẠN THEO 5 HOẠT ĐỘNG - Pdf 60

Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 73 TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN
VÀ LAO ĐỘNG, SẢN XUẤT
I. Mức độ cần đạt
- Hiểu khái niệm tục ngữ.
- Thấy được giá trị nội dung, đặc điểm hình thức tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản
xuất.
- Biết tích lũy thêm kiến thức về thiên nhiên và lao động sản xuất qua các câu tục ngữ.
II. trọng tâm Kiến thức, kĩ năng
1. Kiến thức
- Khỏi niệm tục ngữ.
- Nội dung tư tưởng, ý nghĩa triết lớ và hình thức nghệ thuật của các câu tục ngữ.
2. Kĩ năng
- Đọc – hiểu, phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản
xuất.
- Vận dụng được ở mức độ nhất định một số câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động
sản xuất vào đời sống.
3. Thái độ
- Biết tích luỹ thêm kiến thức về thiên nhiên và lao động sản xuất qua các câu tục
ngữ.
4. Định hướng phát triển năng lực cho học sinh
* Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề,
- Năng lực sáng tạo,
- Năng lực hợp tác
* Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực tiếp nhận văn bản
- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ
- Năng lực tự học ,hợp tác, phân tích cắt nghĩa,giải quyết các vấn đề đặt ra trong văn
bản .

2. Sử thi: tác phẩm tự sự dân gian có quy mô lớn, sử dụng ngôn ngữ có vần, nhịp, xây
dựng những hình tượng nghệ thuật hoành tráng, hào hung để kể về một hoặc nhiều biến
cố diễn ra trong đời sống cộng đồng của cư dân thời cổ đại.
3. Truyền thuyết: tác phẩm tự sự dân gian kể về sự kiện hoặc nhân vật lịch sử (hoặc có
lien quan đến lịch sử) phần lớn theo xu hướng lý tưởng hóa, qua đó thể hiện sự ngưỡng
mộ và tôn vinh của nhân dân với những người có công với đất nước, dân tộc hoặc cộng
đồng dân cư của một vùng. Bên cạnh đó cũng có những truyền thuyết vừa đề cao, vừa
phê phán nhân vật lịch sử.
4.Truyện cổ tích: tác phẩm tự sự dân gian mà cốt truyện và hình tượng được hư cấu có
chủ đích, kể về số phận con người bình thường trong xã hôi, thể hiện tinh thần nhân
đạo và lạc quan của nhân dân lao động.
5.. Truyện cười: tác phẩm tự sự dân gian ngắn, có kết cấu chặt chẽ, kết thúc bất ngờ ,
kể về sự việc xấu trái tự nhiên trong cuộc sống, có tác dụng gây cười nhằm mục đích
giải trí , phê phán.
6. Truyện ngụ ngôn: tác phẩm tự sự dân gian ngắn có kết cấu chặt chẽ, thông qua các
ẩn dụ (phần lớn là hình tượng loài vật) để kể về các sự việc liên quan đến con người, từ
đó nêu lên triết lí nhân sinh hoặc những bài học kinh nghiệm về cuộc sống
7. Tục ngữ: câu nói ngắn gọn, hàm xúc, phần lớn có hình ảnh , vần, nhịp, đúc kêt kinh
nghiệm thực tiễn, thường được dùng trong ngôn từ giao tiếp hàng ngày của nhân dân.
2


8. Câu đố: bài văn vần hoặc câu nói thường có vần, mô tả vật đó bằng ẩn dụ hoặc
những hình ảnh, hình tượng khác lạ để người nghe tìm lời giải, nhằm mục đích giải trí ,
rèn luyện tư duy, cung cấp các tri thức về đời sống.
9. Ca dao: tác phẩm thơ trữ tình dân gian, thường kết hợp với âm nhạc khi diễn xướng,
được sáng tác nhằm diễn tả thế giới nội tâm của con người.
10. Vè: tác phẩm tự sự dân gian bằng văn vần, có lối kể mộc mạc, phần lớn nói về các
sự vật, của làng, của nước mang tính thời sự.
11. Truyện thơ: tác phẩm tự sự dân gian bằng thơ, phản ánh số phận và khát vọng của

- Hs hiểu các giá trị của văn bản.
- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác...
* Phương pháp: Đọc diễn cảm, vấn đáp, thuyết trình, phân tích, giảng bình, thảo
luận nhóm.
* Kỹ thuật: Động não, giao việc, thảo luận nhóm
* Thời gian: 27- 30’.
3


Hoạt động của thầy và trò
I. TÌM HIỂU CHUNG

- Học sinh đọc các văn bản tục ngữ
-Tục ngữ là gì ?- Học sinh đọc chú thích*
sgk.
- giáo viên hướng dẫn học sinh đọc các câu
tục ngữ

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt
I.Tìm hiểu chung
1. Đọc
2. Chú thích
a. Khái niệm tục ngữ
Là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn
định, có nhịp điệu, hình ảnh, thể hiện
kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt (tự
nhiên, lao động sản xuất, xã hội), được
nhân dân vận dụng vào đời sống, suy nghĩ
và lời ăn tiếng nói hàng ngày. Đây là một
thể loại văn học dân gian.

Hướng dẫn học sinh tìm hiểu văn bản
1-Tục ngữ về thiên nhiên: câu 1->4
-Học sinh đọc 4 câu tục ngữ đầu. Bốn câu
này có điểm chung gì ?
Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm lớn thực
hiện phân tích các câu tục ngữ về các
4


phương diện như trong bảng sau :

Câu Nghĩa
TN


sở
thực
tiễn

Khả
năng
áp
dụng

Giá
trị
kinh
nghi
ệm


điểm của đêm tháng năm và ngày tháng
mười; gây ấn tượng độc đáo khó quên.

b - Câu 2:
->Hai vế đối xứng – Nhấn mạnh sự khác
biệt về sao sẽ dẫn đến sự khác biệt về
mưa, nắng và làm cho câu tục ngữ cân
đối nhịp nhàng, dễ thuộc, dễ nhớ.
=>Trông sao đoán thời tiết mưa, nắng.

5


sau).
-Hs đọc câu 3.
-Câu 3 có mấy vế, em hãy giải nghĩa từng
vế và nghĩa cả câu ?
-Kinh nghiệm được đúc kết từ hiện tượng
“ráng mỡ gà” là gì ?
-Dân gian không chỉ trông ráng đoán bão,
mà còn xem chuồn chuồn để báo bão. Câu
tục ngữ nào đúc kết kinh nghiệm này ?
-Hiện nay khoa học đã cho phép con người
dự báo bão khá chính xác. Vậy kinh
nghiệm “trông ráng đoán bão” của dân gian
còn có tác dụng không ?
GV bổ sung: ở vùng sâu, vùng xa, phương
tiện thông tin hạn chế thì kinh nghiệm đoán
bão của dân gian vẫn còn có tác dụng
-Hs đọc câu 4.

2-Tục ngữ về lao động sản xuất:
a - Câu 5:
Tấc đất, tấc vàng.
->Sử dụng câu rút gọn, 2 vế đối xứng –
Thông tin nhanh, gọn; nêu bật được g.trị
6


câu tục ngữ này ? Tác dụng của cách cải
tạo đó là gì ?
-Kinh nghiệm nào được đúc kết từ câu tục
ngữ này ?
-Hs đọc câu 6.
-ở đâu thứ tự nhất, nhị, tam, xác định tầm
q.trọng hay lợi ích của việc nuôi cá, làm
vườn, trồng lúa ?
-Kinh nghiệm sản xuất được rút ra từ đây là
kinh nghiệm gì ?
-Bài học từ kinh nghiệm đó là gì ?
-Trong thực tế, bài học này được áp dụng
như thế nào ?
-Hs đọc câu 7.
-Nghĩa của câu tục ngữ là gì ?
-Câu tục ngữ nói đến những vấn đề gì ?
(Nói đến các yếu tố của nghề trồng lúa).
-Câu tục ngữ có sử dụng biện pháp nghệ
thuật gì, tác dụng của biện pháp nghệ thuật
đó ?
-Kinh nghiệm trồng trọt được đúc kết từ
câu tục ngữ này là gì ?

Nước, phân, cần, giống trong đó q.trọng
hàng đầu là nước.

d - Câu 8:
Nhất thì, nhì thục.
->Sd câu rút gọn và phép đối xứng –
Nhấn mạnh 2 yếu tố thì, thục, vừa thông
tin nhanh, gọn lại vừa dễ thuộc, dễ nhớ.

III – GHI NHỚ
7


GV chia nhóm nhỏ theo bàn thảo luận trả
lời nhanh (thực hiện theo gợi ý bài tập 3
vở BTNV 7/2 trang 5)
- Những câu tục ngữ trong bài diễn đạt có
gì đặc biệt? Đặc điểm chung về hìnhh tức
của tục ngữ?
- Ý nghĩa của những câu tục ngữ này
trong đời sống hiện nay?
- Qua đây, em suy nghĩ gì về sự hiểu biết,
khả năng quan sát cách diễn đạt của nhân
dân?
- GV cho học sinh đọc ghi nhớ

1- Nội dung
Phản ánh, truyền đạt những kinh nghiệm
quý báu của nhân dân trong việc quan sát
các hiện tượng thiên nhiên và trong lao

- Cho học sinh tinh thần xung phong trình bày
các câu tục ngữ , phân tích các câu TN đó
GV cho học sinh làm theo bài tập 4,5 vở
BTNV 7/2 (trang 5,6)
Bài tập củng cố
Câu 1.Những kinh nghiệm được đúc kết trong các câu tục ngữ về thiên nhiên và
lao động sản xuất có ý nghĩa gì?
A. Là bài học dân gian về khí tượng, là hành trang, là "túi khôn" của nhân dân lao động,
giúp họ chủ động dự đoán thời tiết và nâng cao năng suất lao động.
B. Giúp nhân dân lao động chủ động đoán biết được cuộc sống và tương lai của mình.
8


C. Giúp nhân dân lao động sống lạc quan, tin tưởng vào cuộc sống và công việc của
mình.
D. Giúp nhân dân lao động có một cuộc sống vui vẻ, nhàn hạ và sung túc hơn.
Câu 2.Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm về mặt hình thức của tục
ngữ?
A. Ngắn gọn, lập luận chặt chẽ.
B. Giàu hình ảnh, các vế thường đối xứng.
C. Đúc kết kinh nghiệm của nhân dân qua bao đời.
D. Thường có vần, nhất là vần lưng.
Câu 3.Câu nào dưới đây không phải là tục ngữ?
A. "Vẽ đường cho hươu chạy".
B. "Rau nào sâu nấy".
C. "Cơn đằng đông vừa trông vừa chạy".
D. "Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa".
Câu 4.Nội dung những câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất nói về điều
gì?
A. Công việc lao động sản xuất của nhà nông.

A. "Tháng ba mưa đám, tháng tám mưa cơn."
B. "Bao giờ cho đến tháng ba - Hoa gạo rụng xuống thì tra hạt vừng."
C. "Mưa tháng ba hoa đất - Mưa tháng tư hư đất."
D. "Bao giờ cho đến tháng ba - Hoa gạo rụng xuống bà già cất chăn."
Câu 10.Câu tục ngữ: "Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng - Ngày tháng mười chưa
cười đã tối" sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?
A. Hoán dụ.
B. Nói quá.
C. Nhân hóa.
D. Ẩn dụ.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
* Mục tiêu:
- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.
- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo
- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.
* Phương pháp:Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc.
* Kỹ thuật: Động não, hợp tác, bản đồ tư duy....
* Thời gian: 5 phút .
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
- Vẽ tranh minh họa cho câu tục ngữ em thích
nhất.
Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên
- Sưu tầm các câu tục ngữ cùng chủ đề.
cứu , trao đổi, trình bày. Hoàn
- Thảo luận : phân biệt thành ngữ và tục ngữ
thành bài tập ở nhà
Việt Nam
HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG
* Mục tiêu

I. Mức độ cần đạt
- Hiểu nhu cầu nghị luận trong đời sống và đặc điểm chung của văn bản nghị luận.
- Bước đầu biết cách vận dụng những kiến thức về văn nghị luận vào đọc - hiểu văn
bản.
II. trọng tâm Kiến thức, kĩ năng
1. Kiến thức
- Khái niệm văn bản nghị luận.
- Nhu cầu nghị luận trong đời sống.
- Những đặc điểm chung của văn bản nghị luận.
2. Kĩ năng
- Nhận biết văn bản nghị luận khi đọc sách báo , chuẩn bị để tiếp tục tìm hiểu sâu,
kĩ hơn về kiểu văn bản quan trọng này.
3.Thái độ
- Vận dụng kiến thức của văn nghị luận vào đọc- hiểu VB.
4. Định hướng phát triển năng lực cho học sinh:
* Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề,
- Năng lực sáng tạo,
- Năng lực hợp tác
*Năng lực chuyên biệt:
11


- Năng lực tự học ,hợp tác, giải quyết các vấn đề đặt ra trong văn bản ,năng lực sử dụng
ngôn ngữ để tạo lập văn bản
III. Chuẩn bị
1. Chuẩn bị của giáo viên.
- Đọc tài liệu có nội dung liên quan đến bài học. Soạn bài giảng điện tử
2- Chuẩn bị của học sinh
- Đọc bài,soạn bài ở nhà.

của mình trước 1 vấn đề nào đó của cuộc sống –
phương thức nghị luận. Vậy nghị luận là gì?
Chúng ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay ...
12


HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
- Mục tiêu: Học sinh hiểu sơ lược nội dung của loại văn bản nghị luận
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận
- Kĩ thuật: Khăn trải bàn, phiếu học tập, động não
- Thời gian: 10 đến 15 phút
Hoạt động của thầy
Chuẩn KTKN cần đạt
1,Tìm hiểu bài
I. Tìm hiểu bài:
1. Nhu cầu nghị luận và VB nghị luận:
Nhu cầu nghị luận và văn bản nghị
a) Nhu cầu nghị luận:
luận
- GV giảng: Nghị luận là bàn bạc, đánh giá
1. Nhu cầu nghị luận:
cho rõ về một vấn đề nào đó; Văn nghị luận
là lối văn nhằm trình bày các ý kiến, các lí lẽ
để giải thích, chứng minh, biện luận, thuyết
VD1: Muốn sống đẹp ta phải làm gì?
phục về một vấn đề gì đó. Nó nhằm tác động -Vấn đề cần giải quyết: Bàn bạc tìm ra
vào trí tuệ, lí trí của người đọc nhiều hơn vào hành động đúng đắn tạo nên lối sống
cảm xúc, tình cảm hay tưởng tượng.
đẹp.
- Cho HS đọc BT 1a SGK/7, hãy nêu thêm



(Giặc dốt – một trong ba thứ giặc rất nguy
hại sau CMT8 1945 (giặc đói, giặc dốt, giặc
ngoại xâm)
- Bác viết cho ai đọc?

2. Đặc điểm chung của văn bản nghị
luận:
VD3: Văn bản: CHỐNG NẠN THẤT
HỌC (Luận đề)

- Để thực hiện mục đích ấy, bài viết nêu ra
những ý kiến nào?
- Những ý kiến ấy được diễn đạt thành
những luận điểm nào?
+ GV giảng: Luận điểm: Câu mang quan
điểm của tác giả -> Câu luận điểm là những
câu khẳng định một ý kiến, một tư tưởng
- Để luận điểm có sức thuyết phục, bài viết
đã nêu lên những lí lẽ nào? Hãy liệt kê các lí
lẽ ấy?

- Luận điểm:
+ Một trong những công việc phải
thực hiện cấp tốc trong lúc này, là nâng
cao dân trí…
+ Mọi người VN phải hiểu biết quyền
lợi của mình, bổn phận của mình, phải
có kiến thức … chữ Quốc ngữ.


HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
- Mục tiêu: - Củng cố lại những nội dung kiến thức đó học
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận
- Kĩ thuật: động não, hoạt động nhúm
- Thời gian: 18’
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Giỏo viờn hướng dẫn học làm bài tập
luyện tập . Đưa ra hệ thống bài tập từ đơn Học sinh làm bài
giản đến phức tạp.
Đọc văn bản: “Cần tạo ra thói quen tốt trong - Là văn bản nghị luận vì nó đề
đời sống xã hội.”
xuất và giải quyết một vấn đề của
- Đây có phải văn bản nghị luận không? Vì
cuộc sống. Và tác giả dùng nhiều lí
sao?
lẽ, đẫn chứng thuyết phục.
- Tìm bố cục của bài văn ?
- Học sinh tỡm bố cục
- Tác giả đề xuất ý kiến gì? Đọc những câu - Học sinh tìm đọc.
thể hiện ý kiến đó.
- Học sinh tự bộc lộ.
- Để thuyết phục ngời đọc, tác giả đã nêu ra - Văn bản có miêu tả về hồ, về
những lí lẽ và dẫn chứng nào?
thiên nhiên, con ngời, kể về cuộc
- Bài văn nghị luận này có nhằm giải quyết
sống cư dân xung quanh hồ qua đó
những vấn đề trong thực tế không? Em có
làm sáng tỏ 2 cách sống: Hoà nhập

Sưu tầm 2 đoạn văn nghị luận, giải thích tại
sao em cho đó là văn nghị luận. Các nhóm
Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu ,
tìm , thảo luận
trao đổi, trình bày.
HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG
* Mục tiêu
- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.
- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo
- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.
* Phương pháp:Dự án.
* Kỹ thuật: Giao việc
* Thời gian: 5 phút .
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu ,
Sưu tầm văn bản nghị luận dạng nói
trao đổi, trình bày.
Bước IV. Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà
1. Bài cũ
- Học bài.
- Làm các bài tập trong vở bài tập và bài tập phần vận dụng – sáng tạo
2. Bài mới
Chuẩn bị bài mới: Soạn bài tục ngữ về con người- xã hội
******************************************
Tuần 21
Tiết 77
TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI – XÃ HỘI
I. Mức độ cần đạt
- Hiểu ý nghĩa chùm tục ngữ tôn vinh giá trị con người, đưa ra nhận xét, lời khuyên về

IV. tổ chức dạy và học
Bước 1. ổn định tổ chức
- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp.
Bước 2 .Kiểm tra bài cũ(3 phút)
- Đọc thuộc các câu tục ngữ về thiên nhiên và nêu ý hiểu của em về các câu tục ngữ đó
?
1.Câu tục ngữ "Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa" được hiểu như thế nào?
A. Câu TN giúp cho con người có ý thức biết quan sát bầu trời để dự đoán thời tiết, sắp
xếp công việc. (1)
B. Kinh nghiệm này không phải luôn luôn đúng. (2)
C. Đây là một kinh nghiệm rút ra từ sự quan sát thực tiễn: đêm nào trời nhiều sao, ngày
hôm sau sẽ nắng; đêm nào trời ít sao, ngày hôm sau sẽ mưa. (3)
D. Cả (1), (2), (3) đều đúng.
2. Câu tục ngữ: "Tháng bảy kiến bò, chỉ lo lại lụt" diễn tả điều gì?
A. Tháng bảy (ở miền Bắc) hễ nhìn thấy kiến bò hàng đàn lên tường là dự báo sắp có
mưa to, lũ lớn xảy ra.
B. Tháng bảy có kiến bò thì hết lo lũ lụt.
C. Tháng bảy kiến bò, là có nắng to.
D. Người dân lo sợ mưa to lũ lụt.
17


Bước 3.Tổ chức dạy và học bài mới
Hoạt động 1: Tạo tâm thế
- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý
- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình.
- Kĩ thuật: Động não.
- Thêi gian: 1phút
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò

2. Hãy phân tích từng câu TN trong nhóm
trên để thấy được hình thức diễn đạt, nội
dung ý nghĩa, giá trị của kinh nghiệm mà
từng câu tục ngữ thể hiện?
- Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả thảo
luận.
- Gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Gv thống nhất ý kiến.
- GV chốt: Đây là những kinh nghiệm quý
báu về cách nhìn nhận, đánh giá con người.
- Gọi HS đọc các câu TN số 4,5,6.
H: Các câu TN trên đề cập đến vấn đề gì?

II. Tìm hiểu văn bản
1. Những câu tục ngữ nói về con
người
*Câu 1:
- Hình thức: so sánh, nhân hoá,
hoán dụ
- Nội dung: người quý hơn của ->
tư tưởng coi trọng giá trị con người
*Câu 2:
- Hình ảnh so sánh, hai lớp nghĩa

- Nội dung: Đề cao giá trị của con
người về vẻ đẹp hình thức và phẩm
giá của con người.
*Câu 3:
- Hình thức: phép đối, hai lớp
nghĩa

theo em những điều ông cha ta khuyên răn
trong 2 câu TN trên có mâu thuẫn với nhau
không? Vì sao?

19


- Hướng dẫn HS tổng kết.
H: Qua tìm hiểu và phân tích 9 câu TN em
thấy đặc điểm nổi bật về hình thức của các
câu TN trên là gì?
H: Nội dung của các câu tục ngữ cho em
hiểu gì về quan điểm và thái độ của n.dân ta?
- Gọi HS đọc ghi nhớ.
- GV khái quát nội dung ghi nhớ.
*GV tổ chức cho học sinh thi tìm tục ngữ
về chủ đề con người và xã hội hình thức
thi tiếp sức)
- Gv phổ biến luật thi.
- Giám sát các đội thi
- Tổ chức kiểm tra kết quả của các đội.
- Tuyên bố đội thắng cuộc.
- Gv khích lệ các đội thi.

* Tổng kết:
1. Nghệ thuật:
- Sử dụng phép tu từ so sánh, ẩn
dụ...
- Cách diễn đạt ngắn gọn, cô đúc,
có vần, nhịp điệu.

chẽ cho nhau. Cả hai câu, câu nào cũng đề cao việc học, chỉ có học tập, biết tìm thầy
mà học thì con người mới có thể thành tài, có khả năng đóng góp cho xã hội và sống
mới có ý nghĩa.
20


4.Các giá trị nổi bật của các đặc điểm trong tục ngữ:
* Diễn đạt bằng so sánh:
– Một mặt người bằng mười mặt của.
– Học thầy không tày học bạn.
– Thương người như thể thương thân.
Phép so sánh được sử dụng rất đa dạng, linh hoạt. Trong câu thứ nhất, so sánh
"bằng", hai âm "ươi" (người  mười) vần và đối nhau qua từ so sánh. Trong câu thứ hai
cũng diễn đạt quan hệ đó, dân gian so sánh "tày", vần với âm "ay" trong vế đưa ra so
sánh (thầy). Câu thứ ba dùng phép so sánh "như". Các cách sử dụng đó có tác dụng dễ
thuộc, dễ nhớ, chuyển tải ý tưởng một cách dễ dàng.
* Diễn đạt bằng hình ảnh ẩn dụ:
– ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
– Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.
Hình ảnh ẩn dụ trong câu thứ nhất: từ quả – cây nghĩa đen chuyển sang thành quả
và người có công giúp đỡ, sinh thành... Tương tự như vậy, cây và non chuyển sang
nghĩa một cá nhân và việc lớn, việc khó... là những phép ẩn dụ có tác dụng mở rộng
nghĩa, diễn đạt uyển chuyển các ý tưởng cần nêu.
* Dùng từ và câu có nhiều nghĩa:
– Cái răng, cái tóc (không những chỉ răng tóc cụ thể, mà còn chỉ các yếu tố hình
thức nói chung – là những yếu tố nói lên hình thức, nhân cách con người).
– Đói, rách (không những chỉ đói và rách mà còn chỉ khó khăn, thiếu thốn nói
chung); sạch, thơm chỉ việc giữ gìn tư cách, nhân phẩm tốt đẹp.
– Ăn, nói, gói, mở... ngoài nghĩa đen còn chỉ việc học cách giao tiếp, ứng xử nói

mọi thứ của cải
D. Phê phán những trường hợp coi trọng của cải hơn người.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
* Mục tiêu:
- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.
- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo
- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.
* Phương pháp:Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc.
* Kỹ thuật: Động não, hợp tác, bản đồ tư duy....
* Thời gian: 5 phút .
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
- Vẽ tranh minh họa cho câu tục ngữ mà em
yêu thích nhất.
- Sưu tầm các câu tục ngữ gần nghĩa, trái
Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu , trao đổi,
nghĩa
trình bày. Hoàn thành bài tập ở nhà
- Đọc và tìm hiểu ý nghĩa các câu tục ngữ
đọc thêm
HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG
* Mục tiêu
- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.
- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo
- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.
* Phương pháp:Dự án.
* Kỹ thuật: Giao việc
* Thời gian: 5 phút .
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò

2. Kĩ năng
- Nhận biết và phân tích câu rút gọn.
- Rút gọn câu phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
Tích hợp giáo dục kĩ năng sống:
- Ra quyết định : lựa chon cách sử dụng từ ngữ phù hợp với thực tiễn giao tiếp của bản
thân
- Giao tiếp : trình bày suy nghĩ , ý tưởng, thảo luận và chia sẻ quan điểm cá nhân về
cách sử dụng câu rút gọn
- Kĩ năng ra quyết định
- Kĩ năng giáo tiếp
3. Thái độ
- Hiểu thêm về ngôn ngữ Việt Nam, vận dụng khi nói và viết.
- Biết cách sử dụng câu rút gọn trong nói và viết.
4. Định hướng phát triển năng lực cho học sinh
* Năng lực chung:
23


- Năng lực giải quyết vấn đề,
- Năng lực sáng tạo,
- Năng lực hợp tác
* Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực tổng hợp kiến thưc
- Năng lực thực hành ứng dụng
III. Chuẩn bị
1. Giáo viên: bài giảng điện tử, hình ảnh minh họa, trò chơi,…
2. Học sinh: xem trước bài học, trả lời các câu hỏi theo hướng dẫn học bài ở nhà .
3. IV. Tổ chức dạy và học.
4. Bước 1.ổn đinh tổ chức:
5. - KT sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp.

*Mục tiêu:Tìm hiểu, phân tích ví dụ rút ra khái niệm thế nào là rút gọn
24


câu,cách dùng câu rút gọn
- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.
- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo
- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.
* Phương pháp : Vấn đáp thyết trình làm việc nhóm
*Định hướng năng lựctự học ,hợp tác, phân tích cắt nghĩa,giải quyết các
vấn đề đặt ra trong văn bản ,năng lực sử dụng ngôn ngữ để tạo lập văn bản
* Kỹ thuật: Động não, giao việc, .
*Thời gian : 15 phút
Hoạt động của thầy
Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt
- Chiếu VD và gọi HS đọc VD
I. Thế nào là rút gọn câu?
- GV tổ chức HS thảo luận (3’-5')
1. Ví dụ:
2. Nhận xét:
- VD1: Lược bỏ CN
1. Xác định thành phần chính của các câu
-> ngụ ý hành động nói trong câu là
văn in đậm trên?
của chung mọi người
2. Nhận xét chung về cấu tạo của các câu
- VD2: Lược bỏ VN
văn.
- VD3: Lược bỏ cả CN - VN
3. Việc lược bỏ thành phần câu trong các VD -> thông tin nhanh, gọn, tránh lặp

3. Bài học:
- Kết luận, ghi bài học
Khi rút gọn câu cần chú ý:
- GV chốt bài.
- Không làm cho người đọc hiểu sai,
25



Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status