i
TÓM TẮT
Luận văn nghiên cứu sự tác động của các nhân tố kinh tế vĩ mô đến CSGCK
VN-Index giai đoạn 2005- 2017, xem xét mối quan hệ giữa CSGCK VN-Index và
các biến số kinh tế vĩ mô bao gồm lạm phát, lãi suất cho vay, lượng cung tiền M2,
sản lượng công nghiệp, tỷ giá hối đoái. Ngoài việc phân tích định tính để nhận diện
mối quan hệ, tác giả còn sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng để kiểm định
và giải thích các nhân tố vĩ mô ảnh hưởng đến CSGCK VN-Index. Với việc sử dụng
chuỗi dữ liệu thời gian theo tháng, tác giả đã sử dụng phương pháp kiểm định nghiệm
đơn vị, kiểm định đồng liên kết, mô hình bình phương nhỏ nhất (OLS), mô hình tự
hồi quy phân phối trễ (ARDL) để rút ra kết luận thống kê trong ngắn hạn và dài hạn.
Kết quả đã chứng minh rằng trong ngắn hạn CSGCK VN-Index chịu ảnh hưởng của
tỷ giá hối đoái và lạm phát. Trong dài hạn, lạm phát, lãi suất cho vay và chính bản
thân CSGCK VN-Index ở kỳ trước có sự ảnh hưởng đến CSGCK VN-Index. Các
biến vĩ mô còn lại như tỷ giá hối đoái, sản lượng công nghiệp, lượng cung tiền M2,
không có ý nghĩa về mặt thống kê khi xem xét trong dài hạn về mối quan hệ của nó
với CSGCK VN-Index. Trên cơ sở kết quả của nghiên cứu, tác giả cũng rút ra hàm
ý, đóng góp một số kiến nghị đối với chính phủ và các cơ quan ban ngành và nhà đầu
tư nhằm ổn định và phát triển TTCK VN trong thời gian sắp tới.
ii
LỜI CAM ĐOAN
Luận văn này chưa từng được trình nộp để lấy học vị thạc sĩ tại bất cứ một
trường đại học nào. Luận văn này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả
nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố trước đây
hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn
đầy đủ trong luận văn.
TP.Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2019
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU ...................................................................................... 1
1.1
LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI ................................................................................. 1
1.1.1 Đặt vấn đề ................................................................................................... 1
1.1.2 Sự cần thiết nghiên cứu .............................................................................. 2
1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI ............................................................................. 3
1.2.1 Mục tiêu tổng quát ...................................................................................... 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ........................................................................................... 4
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ............................................................................. 4
1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ............................................. 4
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu ................................................................................. 4
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu .................................................................................... 4
1.5 GIỚI HẠN ĐỀ TÀI ........................................................................................ 5
1.6 ĐIỂM MỚI CỦA ĐỀ TÀI ............................................................................. 5
1.7 Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ...................... 5
1.8 BỐ CỤC DỰ KIẾN CỦA LUẬN VĂN ........................................................ 5
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN
............................................................................................................. 8
2.1 CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ....................................................... 8
2.1.1 Các nghiên cứu trong nước......................................................................... 8
2.1.2 Các nghiên cứu ngoài nước ...................................................................... 10
2.1.3 Tổng hợp các tài liệu nghiên cứu ............................................................. 13
2.2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT ................................................................................... 20
2.2.1 Tổng quan về thị trường chứng khoán ..................................................... 20
2.2.1.1 Khái niệm về chứng khoán và thị trường chứng khoán .................... 20
2.2.1.2 Vai trò của thị trường chứng khoán .................................................. 21
2.2.1.3 Phân loại thị trường chứng khoán ..................................................... 21
2.2.1.4 Sự biến động của thị trường chứng khoán ........................................ 23
CHỨNG KHOÁN VN - INDEX ......................................................................... 56
4.3.1 Kiểm định nghiệm đơn vị ......................................................................... 56
4.3.2 Kiểm định đường bao và mối quan hệ đồng liên kết ............................... 57
4.3.3 Ước lượng các hệ số ngắn hạn ................................................................. 58
4.3.4 Ước lượng các hệ số dài hạn của các biến thông qua mô hình ARDL. ... 60
4.3.4.1 Phân tích ảnh hưởng của chỉ số VN-Index trong giai đoạn trước đến
VN-Index trong thời điểm đang nghiên cứu ................................................... 62
4.3.4.2 Phân tích ảnh hưởng của lạm phát đến chỉ số VN-Index .................. 62
4.3.4.3 Phân tích ảnh hưởng của lãi suất cho vay trong thời điểm trước đó đến
chỉ số VN-Index .............................................................................................. 64
vi
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý RÚT RA ................................................. 67
5.1 KẾT LUẬN ................................................................................................... 67
5.2 HÀM Ý RÚT RA .......................................................................................... 68
5.2.1 Đối với chính phủ và các cơ quan chức năng........................................... 68
5.2.1.1 Chính sách vĩ mô ............................................................................... 68
5.2.1.2 Chính sách về môi trường đầu tư và hàng rào pháp lý ...................... 69
5.2.2 Đối với Thị trường chứng khoán .............................................................. 70
5.2.2.1 Đa dạng hóa sản phẩm....................................................................... 71
5.2.2.2 Hoàn thiện và phát triển thị trường trái phiếu ................................... 71
5.2.2.3 Minh bạch hóa thông tin trên thị trường chứng khoán...................... 71
5.2.3 Đối với nhà đầu tư .................................................................................... 72
vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Thành phố Hồ Chí Minh
TTCK
Thị trường chứng khoán
UBCKNN
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
VN
Việt Nam
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Tóm tắt kỳ vọng tương quan giữa các nhân tố kinh tế vĩ mô .............. 34
Bảng 2.2: Mô phỏng các biến trong mô hình nghiên cứu ................................... 35
Bảng 4.1: Số lượng doanh nghiệp niêm yết, đăng ký giao dịch trên HOSE........ 42
Bảng 4.2: Số lượng cổ phiếu được niêm yết ....................................................... 43
Bảng 4.3: Vốn hóa thị trường chứng khoán ......................................................... 44
Bảng 4.4: Đặc điểm mẫu nghiên cứu .................................................................. 54
Bảng 4.5: Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị bằng phương pháp ADF .............. 56
Bảng 4.6: Kiểm định đường bao ......................................................................... 57
Bảng 4.7: Mối quan hệ giữa các biến số kinh tế vĩ mô ....................................... 59
Bảng 4.8: Kết quả ước lượng mô hình ARDL với biến phụ thuộc ..................... 61
các nhân tố kinh tế vĩ mô. Cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 2008 đã khiến
cho nền kinh tế VN phải đương đầu với nhiều thách thức. Những thông tin tiêu cực
về kinh tế vĩ mô đã tác động không nhỏ tới sự suy giảm của toàn thị trường. Ở thị
trường VN, sự thay đổi trong chính sách kinh tế vĩ mô sẽ làm ảnh hưởng đến tâm lý
nhà đầu tư, từ đó sẽ tác động khá mạnh lên TTCK. Vì vậy, nói đến sự cấn thiết về
mặt chính sách, việc nghiên cứu mối quan hệ giữa các nhân tố kinh tế vĩ mô và
biến động của TTCK tại VN là rất quan trọng, sẽ góp phần giúp Chính phủ xem
xét đưa ra các chính sách hợp lý trong từng thời kỳ của nền kinh tế. Ngoài ra, nó
còn sẽ góp phần giúp những nhà đầu tư ra quyết định đầu tư hợp lý tại từng thời kỳ.
2
Xét về mặt học thuật, vấn đề này đã được nghiên khá cứu phổ biến tại VN và
trên thế giới. Tuy nhiên, tại VN các nghiên cứu chủ yếu tập trung ở giai đoạn 20082014 và đến nay chưa có nhiều nghiên cứu thực nghiệm về vấn đề này qua cách tiếp
cận mới với mô hình ARDL. Hi vọng với những nỗ lực nghiên cứu, tác giả sẽ tìm
ra các nhân tố kinh tế vĩ mô và chiều hướng tác động của các nhân tố đó đến
CSGCK, từ đó có được những đánh giá, kiến nghị đối với thực trạng tại VN.
1.1.2 Sự cần thiết nghiên cứu
TTCK đang ngày càng khẳng định vai trò quan trọng của mình trong nền kinh
tế thông qua chức năng huy động vốn, cung cấp môi trường đầu tư cho công chúng
và được xem như “phong vũ biểu” của nền kinh tế, bởi các chỉ báo giá của TTCK
phản ánh động thái của nền kinh tế một cách khá chính xác. Với vai trò quan trọng,
tầm ảnh hưởng mạnh mẽ và có tính dây chuyền từ TTCK thì việc nghiên cứu các
nhân tố tác động đến CSGCK là điều rất cần thiết.
Đặc biệt, lịch sử cho thấy các CSGCK sẽ thay đổi liên tục ở những giai đoạn
khủng hoảng, khi mà các chính sách kinh tế vĩ mô thay đổi. Và thông thường những
thay đổi này thường là thay đổi theo chiều hướng giảm, nếu có tăng thì chỉ là tăng
nhẹ sau một số lần thay đổi nhất định. Ví dụ, vào năm 2008 khi tình hình kinh tế thế
giới nói chung và tình hình kinh tế VN nói riêng rơi vào tình trạng vô cùng khó khăn
giao dịch cổ phiếu bình quân đạt 6.500 tỷ đồng/phiên, tăng 29% so với năm 2017.
Đặc biệt, vốn đầu tư gián tiếp của nước ngoài vẫn vào ròng đạt 2,8 tỷ USD, cơ bản
bằng mức kỷ lục 2,9 tỷ USD của năm 2017. Giá trị danh mục của nhà đầu tư nước
ngoài ước đạt trên 32,8 tỷ USD.
Từ những hiện trạng trên cho thấy việc xem xét, đánh giá tác động cũng như
phân tích các nhân tố vĩ mô tác động CSGCK sẽ giúp các nhà hoạch định chính sách
đưa ra các chính sách thích hợp trong từng thời kỳ, giúp các nhà đầu tư có sự lựa
chọn thích hợp khi đầu tư tại thời kỳ đó. Vì vậy, tác giả tiến hành nghiên cứu mối
quan hệ này thông qua đề tài “Đánh giá sự tác động của các nhân tố kinh tế vĩ mô
đến chỉ số giá chứng khoán VN-Index thông qua mô hình ARDL”. Qua đề tài
này, tác giả kỳ vọng có thể giúp cho các độc giả có sự nhận định chính xác đối với
mối quan hệ này.
1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
4
Nghiên cứu sự tác động của các nhân tố kinh tế vĩ mô đến CSGCK VN - Index
giai đoạn 2005- 2017.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Để thực hiện được mục tiêu tổng quát trên thì nội dung bài viết cần đạt được các
mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:
Mục tiêu 1: xác định các nhân tố kinh tế vĩ mô có tác động nhân quả lên CSGCK
VN-Index.
Mục tiêu 2: kiểm định sự tác động và mức độ tác động của các nhân tố kinh tế
vĩ mô đến CSGCK VN-Index.
Mục tiêu 3: đề xuất hàm ý, kiến nghị nhằm thực hiện các chính sách phát triển
TTCK VN.
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
cũng như các chỉ số giá chứng khoán quốc tế.
1.6 ĐIỂM MỚI CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài đã tổng hợp và hệ thống lại cơ sở lý thuyết và các tài liệu nghiên cứu có
liên quan đến nội dung nghiên cứu bao gồm các quan điểm, phương pháp tiếp cận
trong việc phân tích mối quan hệ giữa các nhân tố kinh tế vĩ mô trong nước và
CSGCK VN-Index. Sử dụng nguồn dữ liệu tương đối mới (từ năm 2005 – 2017) để
tiến hành phân tích theo định hướng nghiên cứu của tác giả. Theo hiểu biết của tác
giả thì tính đến thời điểm hiện tại, nội dung phân tích chuỗi dữ liệu trong giai đoạn
được đề cập như trên và được áp dụng theo mô hình ARDL thì vẫn chưa có nghiên
cứu nào được thực hiện.
1.7 Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Tác giả mong muốn là thông qua đề tài có thể kiểm định được các nhân tố kinh
tế vĩ mô và chiều hướng tác động của nó đến CSGCK VN - Index. Đề tài sẽ có
những đóng góp tích cực và tạo tiền đề cho những nghiên cứu tiếp theo cũng như
đóng góp một số khuyến nghị đối với nhà làm chính sách, các nhà đầu tư và các cá
nhân liên quan xem xét và áp dụng nhằm đem lại những giá trị tích cực trong thực
tiễn.
1.8 BỐ CỤC DỰ KIẾN CỦA LUẬN VĂN
Trong quá trình nghiên cứu, cũng như lựa chọn hình thức diễn đạt, tác giả có
những cân nhắc cẩn thận và quyết định trình bày nội dung nghiên cứu của mình với
6
kết cấu 5 chương với một trình tự phù hợp theo tác giả nhận thấy là chặt chẽ và hiệu
quả nhất:
Chương 1: Giới thiệu
Trong chương 1 này, tác giả trình bày về lý do chọn đề tài; các mục tiêu mà đề
tài cần đạt được. Đồng thời, tác giả còn đặt ra một số câu hỏi nghiên cứu nhằm định
hướng cho công trình nghiên cứu; đặt ra phạm vi nghiên cứu cũng như việc tồn tại
rõ hơn các bước thực hiện của tác giả trong quá trình phân tích theo định hướng của
đề tài.
(3) Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: xử lý và phân tích dữ liệu được tác
giả thực hiện như thế nào, theo các bước ra sao đều được tác giả nêu rõ trong phần
nội dung này.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Trong nội dung chương này tác giá trình bày mối quan hệ giữa các nhân tố kinh
tế vĩ mô với CSGCK VN-Index trong cả ngắn hạn và dài hạn. Trong ngắn hạn, tác
giả sử dụng mô hình OLS. Trong dài hạn, tác giả sử dụng mô hình ARDL. Tuy
nhiên, để xác định mối quan hệ trong dài hạn thì tác giả đã tiến hành một số bước
kiểm định: kiểm định tính dừng, kiểm định nghiệm đơn vị, kiểm định mối quan hệ
đồng liên kết. Đồng thời, cũng trong phần nội dung này, tác giả trình bày cụ thể các
nguyên nhân dẫn đến thực trạng các chuỗi số liệu trong bài.
Chương 5: Kết luận và hàm ý rút ra
Căn cứ vào phần nội dung được thực hiện ở chương 4, đi vào phần nội dung ở
chương 5 tác giả thực hiện kết luận lại phần nội dung của toàn bài và hàm ý rút ra.
Đối với phần nội dung này, tác giả kỳ vọng có thể giúp cho các nhà đầu tư cũng như
các đối tượng có liên quan nắm được một số thông tin cũng như xác định được mối
quan hệ giữa các nhân tố kinh tế vĩ mô với CSGCK VN-Index.
8
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
VÀ CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN
Trong khoảng thời gian vừa qua, các công trình nghiên cứu về các nhân tố ảnh
hưởng đến giá cổ phiếu hoặc các nhân tố ảnh hưởng đến các nhân tố thuộc TTCK
luôn được các nhà nghiên cứu quan tâm và tiến hành rất nhiều công trình nghiên
cứu. Nguyên nhân cơ bản là do những ý nghĩa về ứng dụng thực tiễn cũng như những
đóng góp khoa học của nó. Nhiều nghiên cứu thực nghiệm của các nhà kinh tế học
kinh tế vĩ mô đến chỉ số giá cổ phiếu trên TTCK VN trong giai đoạn từ tháng 7 năm
2004 đến tháng 12 năm 2009. Từ kết quả nghiên cứu cho thấy, trong dài hạn chỉ số
chứng khoán bị tác động ngược chiều của yếu tố lạm phát và lãi suất bình quân của
thị trường liên ngân hàng. Trong ngắn hạn, chỉ số chứng khoán bị tác động cùng
chiều bởi chính bản thân nó với độ trễ (1 tháng và 4 tháng). Đồng thời, biến phụ
thuộc còn bị tác động ngược chiều bởi nhân tố lãi suất với độ trễ nhất định (4 tháng).
Phan Thị Bích Nguyệt và Phạm Dương Phương Thảo (2013), nghiên cứu mối
quan hệ cũng như sự tác động của các nhân tố kinh tế vĩ mô đến TTCK trong giai
đoạn từ tháng 7/2000 đến tháng 09/2011. Đồng thời, nhóm tác giả cũng gợi ý những
chính sách đối với việc quản lý và điều hành nền kinh tế, tạo sự ổn định, bền vững
cho thị trường chứng khoán, nâng cao tính hiệu quả của thông tin vĩ mô cũng như
gia tăng nội lực của nền kinh tế. Kết quả nghiên cứu cho thấy cung tiền (M 2), sản
lương công nghiệp (IP) có tác động cùng chiều với thị trường chứng khoán. Ở chiều
ngược lại, biến lãi suất (R), tỷ giá (EX) có tác động nghịch chiều với TTCK. Với kết
quả nghiên cứu này, tác giả cho thấy các nhân tố kinh tế vĩ mô có tác động đến sự
biến động của TTCK VN. Điều này hoàn toàn phù hợp với lý thuyết khung và cơ sở
lý luận nghiên cứu.
Công trình nghiên cứu của nhóm tác giả Huỳnh Thị Cẩm Hà, Lê Thị Lanh, Lê
Thị Hồng Minh, Hoàng Thị Phương Anh (2014), đã phân tích tác động của các biến
số kinh tế vĩ mô bao gồm lượng cung tiền (MS), lãi suất cho vay (ITR), chỉ số giá
tiêu dùng (CPI), tỷ giá hối đoái (EXR) và giá trị sản lượng công nghiệp (IP) đến
TTCK VN trong giai đoạn 2001 đến 2013 thông qua mô hình VECM. Với kết quả
nghiên cứu, nhóm tác giả cho thấy MS và IP có mối quan hệ cùng chiều với chỉ số
giá VN –Index. Ngược lại, các yếu tố ITR và CPI lại có mối quan hệ ngược chiều
với chỉ số giá VN - Index.
Lê Hoàng Phong, Đặng Thị Bạch Vân (2015), đã thông qua bài nghiên cứu được
thực hiện bằng mô hình ARDL để kiểm chứng sự tác động của các nhân tố vĩ mô
đến chỉ số chứng khoán VN giai đoạn 2001 – 2013. Qua việc sử dụng phương pháp
tố khác có thể được sử dụng như: lãi suất ngắn hạn, sự khác biệt giữa lãi suất ngắn
11
hạn và dài hạn, sự thay đổi trong giá vàng hoặc giá các kim loại quý khác, một số
chỉ số chứng khoán đa dạng hóa, sự thay đổi của tỷ giá hối đoái.
Mukherjee và Naka (1995), đã nghiên cứu mối quan hệ giữa giá chứng khoán
trên thị trường Tokyo với sáu biến kinh tế vĩ mô bằng mô hình hiệu chỉnh sai số
vector (VECM). Nghiên cứu của nhóm tác giả bao gồm 240 quan sát hàng tháng
cho mỗi biến trong giai đoạn từ tháng 5 năm 1971 đến tháng 12 năm 1990. Từ kết
quả của nghiên cứu cho thấy mối quan hệ giữa giá chứng khoán Tokyo với tỷ giá,
cung tiền và sản xuất công nghiệp là mối quan hệ tác động dương. Trong khi mối
quan hệ giữa CSGCK Tokyo với lạm phát và lãi suất là mối quan hệ hỗn hợp (mối
quan hệ tác động dương hay âm là tùy theo từng giai đoạn là ngắn hạn hay dài hạn).
Maysami và Koh (2000), đồng xem xét các mối quan hệ tác động giữa biến kinh
tế vĩ mô với TTCK Singapore bằng cách sử dụng mô hình hiệu chỉnh vector. Các
biến số kinh tế vĩ mô được sử dụng trong mô hình bao gồm: tỷ giá hối đoái, lãi suất
ngắn hạn và dài hạn, lạm phát, cung tiền, xuất khẩu trong nước và giá trị sản xuất
công nghiệp. Kết quả nghiên cứu cho thấy lạm phát, tăng trưởng cung tiền, thay đổi
trong tỷ lệ lãi suất ngắn hạn và dài hạn, sự thay đổi trong tỷ giá hối đoái không có
ảnh hưởng đến biến động của CSGCK trên TTCK Singapore. Nghiên cứu này cũng
xem xét mối liên hệ giữa các TTCK Mỹ, Nhật Bản và TTCK Singapore. Kết quả
cho thấy ba thị trường có sự tương tác nhất định với nhau.
Ibrahim (2003), áp dụng mô hình VAR để đánh giá mối quan hệ và tương tác
trong dài hạn giữa TTCK Malaysia với các biến số kinh tế vĩ mô. Các biến kinh tế
vĩ mô được tác giả sử dụng trong bài nghiên cứu bao gồm: sản lượng công nghiệp
thực, chỉ số giá tiêu dùng, lượng cung tiền và tỷ giá hối đoái. Nghiên cứu này mang
lại kết quả gồm hai phần chính: đầu tiên, giá cổ phiếu của Malaysia chịu tác động
dương bởi lượng cung tiền, chỉ số giá tiêu dùng và sản xuất công nghiệp; thứ hai,
rằng, lượng cung tiền thực có ảnh hưởng tích cực đến CSGCK. Ngược lại, lạm phát
và lãi suất có ảnh hưởng tiêu cực đến biến phụ thuộc. Nghiên cứu này cũng đã đưa
ra hàm ý rằng: chiều hướng tác động của tỷ giá hối đoái đến TTCK cũng phụ thuộc
vào việc nền kinh tế đó có chiếm ưu thế về nhập khẩu hay xuất khẩu hay không.
Đối với một quốc gia có xu hướng xuất khẩu chiếm ưu thế hơn so với nhập khẩu thì
sự gia tăng của tỷ giá hối đoái có ảnh hưởng tác động âm đến CSGCK. Ngược lại,
với một quốc gia dẫn đầu về việc nhập khẩu, sự tụt giảm về tỷ giá hối đoái sẽ làm
13
tăng tỷ suất sinh lời của CSGCK của quốc gia này.
Tiếp nối theo những nghiên cứu trước, hai tác giả Vejzagic và Zarafat (2013) đã
nghiên cứu ảnh hưởng của các nhân tố kinh tế vĩ mô bao gồm: lãi suất, tỷ giá, cung
tiền và lạm phát đối với TTCK Malaysia bằng mô hình VECM. Kết quả nghiên cứu
cho thấy lạm phát và tỷ giá hối đoái có tác động âm trong khi lượng cung tiền lại có
tác động dương đối với TTCK Malaysia.
13
2.1.3 Tổng hợp các tài liệu nghiên cứu
ST
Đề tài
T
Năm
động của các
Phong
nhân tố vĩ mô
đến
chứng
chỉ
Hoàng
số
VN-Index
Kiểm định các
- Lê
nhân tố vĩ mô
chứng
khoán
phủ, tiền gởi,
ARDL
- Mô hình
(-)
- Chỉ số giá tiêu
Phương Anh
(-)
giá
hối
đoái (Ɛ)
số
- Cung
động của các
nhân tố kinh tế 2013
vĩ mô đến thị
- Phan
Thị
Bích Nguyệt
- Phạm
Dương
Không tác
công nghiệp
Phân tích tác
nghiệm
- Kiểm
dùng (CPI)
- Tỷ
Thị
- Kiểm
đơn
vay (ITR)
- Chỉ
3
ECM
định
(M2)
Vân
Việt Nam
2
(-)
phiếu
Chỉ số
- Đặng Bạch
- Lạm phát
Lý thuyết
(-)
kinh
doanh
chênh
14
trường chứng
Phương
khoán VN
- Chỉ số giá tiêu
Ảnh hưởng của
- Lãi suất bình
tế vĩ mô đến
4
phiếu trên thị 2011
trường chứng
khoán
- Kiểm
dùng (CPI)
các yếu tố kinh
chỉ số giá cổ
(-)
quân
- Nguyễn Phú
Hiếu
HNX –
Index
ECM
trễ 1 tháng và
(-)
4 tháng)
- Lãi suất (độ
trễ 4 tháng)
- Lạm phát
- Tỷ
Thực trạng và
giải pháp bất
cân xứng thông
5
tin
trên
thị 2010
trường chứng
khoán
Việt
giá
(-)
- Cung tiền
- Thống kê
(+)
tích
- Hồi quy
OLS
để
kiểm định
15
Lý
6
thuyết
chênh lệch giá
trong định giá
- Ross
Lợi tức
- Lạm phát
(-)
- Lãi suất ngắn
hạn
(-)
- Giá vàng
Phân tích mối
- Kiểm
quan hệ giữa
định
các nhân tố vĩ
mô
7
với
- Mukherjee
thị
trường chứng
1995
của mô hình
- Lãi suất
(+/-)
định
khoán
Nhật
hồi
TSE
vị
quy
root test)
VECM
Vector.
- Tỷ giá hối đoái
-
tác
- Koh
LSES
động
- Lạm phát
-
Không
tác
động
Mô hình
hiệu
chỉnh
vector
Mô hình
ARDL