Lớp 5 tuần 6 (CKTKN) - Pdf 60

Tn 6
Thứ hai, ngày 21 tháng 9 năm 2009
TẬP ĐỌC:
SỰ SỤP ĐỔ CỦA CHẾ ĐỘ A-PÁC-THAI
I. Mục tiêu:
- HS kh¸, giái ®äc thĨ hiƯn ®ỵc giäng th«ng b¸o râ rµng, rµnh m¹ch, nhÊn m¹nh ë
nh÷ng sè liƯu, th«ng tin vỊ chÝnh s¸ch ®èi sư bÊt c«ng víi ngêi da ®en, giäng ®äc thĨ
hiƯn ®ỵc sù bÊt b×nh víi chÕ ®é a-pac-thai, ca ngỵi tinh thÇn bỊn bØ, dòng c¶m ®Êu
tranh cđa ngêi da ®en
- §äc ®óng tõ phiªn ©m tiÕng níc ngoµi, c¸c sè liƯu thèng kª
- HiĨu néi dung: chÕ ®é ph©n biƯt chđng téc ë Nam Phi, ngêi da mµu ®Êu tranh ®ßi
b×nh ®¼ng thµnh c«ng
- Tr¶ lêi ®ỵc c¸c c©u hái 1, 2, 3, 4
II. Chuẩn bò:
- Thầy: Tranh (ảnh) mọi người dân đủ màu da, đứng lên đấu tranh, tài liệu sưu tầm
về chế độ A-pác-thai (nếu có).
- Trò : SGK, vẽ tranh, sưu tầm tài liệu về nạn phân biệt chủng tộc
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
1. Khởi động:
- Hát
4’
2. Bài cũ: Ê-mi-li con
1’
3. Giới thiệu bài mới:
“Sự sụp đổ của chế độ A-pác-thai”
33’
4. Phát triển các hoạt động:
8’
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh

tiếp theo đoạn.
- Học sinh bốc thăm + chọn 3 số hiệu.
- 3 học sinh đọc nối tiếp theo đoạn
- Học sinh bốc thăm + chọn 3 số hiệu.
- Yêu cầu học sinh đọc toàn bài. - Học sinh đọc lại
- Yêu cầu 1 học sinh đọc từ khó đã
giải nghóa ở cuối bài học → giáo
viên ghi bảng vào cột tìm hiểu bài.
- Học sinh nêu các từ khó khác
- Giáo viên giải thích từ khó (nếu
học sinh nêu thêm).
- Để học sinh lắm rõ hơn, giáo viên
sẽ đọc lại toàn bài.
- Học sinh lắng nghe
12’
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Hoạt động nhóm, lớp
Phương pháp: Thảo luận nhóm, đàm
thoại
- Để đọc tốt văn bản này, ngoài việc
đọc rõ câu, chữ, các em còn cần phải
nắm vững nội dung.
- Giáo viên chia nhóm ngẫu nhiên:
+ Có 5 loại hoa khác nhau, giáo viên
sẽ phát cho mỗi bạn 1 loại hoa bất
kì.
- Học sinh nhận hoa
+ Yêu cầu học sinh nêu tên loại hoa
mà mình có.
- Học sinh nêu

sống, làm việc, chữa bệnh ở những
khu riêng, không được hưởng 1 chút
tự do, dân chủ nào.
- Ý đoạn 2: Người da đen và da màu
bò đối xử tàn tệ.
 Giáo viên chốt: - Các nhóm khác bổ sung
Trước sự bất công đó, người da đen,
da màu đã làm gì? Giáo viên mời
nhóm 3.
- Bất bình với chế độ A-pác-thai,
người da đen, da màu ở Nam Phi đã
đứng lên đòi bình đẳng.
- Ý đoạn 3: Cuộc đấu tranh dũng cảm
chống chế đổ A-pác-thai.
 Giáo viên chốt:
Trước sự bất công, người dân Nam
Phi đã đấu tranh thật dũng cảm. Thế
họ có được đông đảo thế giới ủng hộ
không? Giáo viên và học sinh sẽ
cùng nghe ý kiến của nhóm 4.
- Yêu hòa bình, bảo vệ công lý,
không chấp nhận sự phân biệt chủng
tộc.
 Giáo viên chốt:
Khi cuộc đấu tranh giành thắng lợi
đất nước Nam Phi đã tiến hành tổng
tuyển cử. Thế ai được bầu làm tổng
thống? Chúng ta sẽ cùng nghe phần
giới thiệu của nhóm 5.
- Nen-xơn Man-đê-la: luật sư, bò giam

- Thi đua: trưng bày tranh vẽ, tranh
ảnh, tài liệu đã sưu tầm nói về chế
độ A-pác-thai ở Nam Phi?
- Học sinh trưng bày, giới thiệu
 Giáo viên nhận xét, tuyên dương
1’
5. Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài
- Chuẩn bò: “ Tác phẩm của Sin-le
và tên phát xít”
- Nhận xét tiết học
TOÁN:
LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu:
- Củng cố cho học sinh các đơn vò đo diện tích đã học.
- Giải các bài toán có liên quan đến diện tích.
II. Chuẩn bò:
- Thầy: Phấn màu - Bảng phụ
- Trò: Vở bài tập, SGK, bảng con
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
1. Khởi động:
- Hát
4’
2. Bài cũ:
- Học sinh lần lượt ghi kết quả bài
3/32.
- Học sinh nêu miệng bài 4
 Giáo viên nhận xét - ghi điểm - Lớp nhận xét

chéo).
9’
* Hoạt động 2:
- Hoạt động nhóm bàn
Phương pháp: Đ. thoại, thực hành,
động não
 Bài 3:
- Giáo viên gợi ý yêu cầu học sinh
thảo luận tìm cách giải.
- 2 học sinh đọc đề
- Phân tích đề
- Giáo viên theo dõi cách làm để kòp
thời sửa chữa.
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
 Giáo viên chốt lại
10’
* Hoạt động 3:
- Hoạt động nhóm đôi (thi đua)
Phương pháp: Đ. Thoại, thực hành
- Giáo viên gợi ý cho học sinh thảo
luận nhóm đôi để tìm cách giải và tự
giải.
- 2 học sinh đọc đề
- Học sinh phân tích đề - Tóm tắt
- Học sinh nêu công thức tìm diện
tích hình bình hành.
 Giáo viên nhận xét và chốt lại - Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
12 ha 4 a = ................ a

- Cảm phục những tấm gương có ý chí vượt lên những khó khăn của số phận để trở
thành những người có ích cho xã hội.
II. Chuẩn bò:
- Giáo viên + học sinh: Tìm hiểu hoàn cảnh khó khăn của một số bạn học sinh
trong lớp, trường.
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
1. Khởi động:
- Hát
4’
2. Bài cũ:
- Đọc lại câu ghi nhớ, giải thích ý
nghóa của câu ấy.
- 1 học sinh trả lời
1’
3. Giới thiệu bài mới:
- Có chí thì nên (tiết 2) - Học sinh nghe
30’
4. Phát triển các hoạt động:
12’
* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm làm
bài tập 2

Phương pháp: Thảo luận, thực hành,
động não
- Tìm những bạn có hoàn cảnh khó khăn
trong lớp, trường (đòa phương) và bàn
cách giúp đỡ những bạn đó.
- Học sinh làm việc theo nhóm, liệt

có ý chí vươn lên, cô tin chắc các em
sẽ chiến thắng được những khó khăn
đó.
- Mỗi nhóm chọn 1 bạn có nhiều khó
khăn nhất trình bày với lớp.
- Đối với những bạn có hoàn cảnh
đặc biệt khó khăn như ....Ngoài sự
giúp đỡ của các bạn, bản thân các
em cần học tập noi theo những tấm
gương vượt khó vươn lên mà lớp ta
đã tìm hiểu ở tiết trước.
6’
* Hoạt động 3: Củng cố
- Tập hát 1 đoạn:
“Đường đi khó không khó vì ngăn
sông cách núi mà khó vì lòng người
ngại núi e sông” (2 lần)
- Học sinh tập và hát
- Tìm câu ca dao, tục ngữ có ý nghóa
giống như “Có chí thì nên”
- Thi đua theo dãy
1’
5. Tổng kết - dặn dò:
- Thực hiện kế hoạch “Giúp bạn
vượt khó” như đã đề ra.
- Chuẩn bò: Nhớ ơn tổ tiên
- Nhận xét tiết học
LỊCH SỬ:
QUYẾT CHÍ RA ĐI TÌM ĐƯỜNG CỨU NƯỚC
I. Mục tiêu:

nước”.
- 1 học sinh nhắc lại tựa bài
→ Giáo viên ghi bảng
30’
4. Phát triển các hoạt động:
13’
* Hoạt động 1: Nguyễn Tất Thành
ra đi tìm đường cứu nước.
- Hoạt động lớp, nhóm
Phương pháp: Thảo luận, vấn đáp,
giảng giải
- Giáo viên chia nhóm ngẫu nhiên →
lập thành 4 (hoặc 6) nhóm.
- Học sinh đếm số từ 1, 2, 3, 4... Các
em có số giống nhau họp thành 1
nhóm → Tiến hành họp thành 4
nhóm.
- Giáo viên cung cấp nội dung thảo
luận:
a) Em biết gì về quê hương và thời
niên thiếu của Nguyễn Tất Thành.
b) Nguyễn Tất Thành là người như
thế nào?
c) Vì sao Nguyễn Tất Thành không
tán thành con đường cứu nước của
các nhà yêu nước tiền bối?
d) Trước tình hình đó, Nguyễn Tất
Thành quyết đònh làm gì?
- Đại diện nhóm nhận nội dung thảo
luận → đọc yêu cầu thảo luận của

c) Vì Nguyễn Tất Thành nghó rằng cụ
Phan Bội Châu dựa vào Nhật chống
Pháp là điều rất nguy hiểm, chẳng
khác gì “đưa hổ cửa trước, rước beo
cửa sau”. Còn cụ Phan Chu Trinh thì
là yêu cầu Pháp làm cho nước ta giàu
có, văn minh là điều không thể,
“chẳng khác gì đến xin giặc rủ lòng
thương”.
d) Quyết đònh ra đi tìm ra con đường
mới để có thể cứu nước, cứu dân.
12’
* Hoạt động 2: Quá trình tìm đường
cứu nước của Nguyễn Tất Thành.
- Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: Đóng vai, vấn đáp,
đàm thoại
- Tiết trước, cô đã phân công các em
chuẩn bò tiểu phẩm “Nguyễn Tất
Thành ra đi tìm đường cứu nước”.
Mời các em lên thực hiện phần
chuẩn bò của mình.
- 3 học sinh thực hiện tiểu phẩm (1
người dẫn chuyện, Nguyễn Tất
Thành, anh Tư Lê).
- Các em vừa xem qua tiểu phẩm,
qua tiểu phẩm đó, hãy cho biết:
a) Nguyễn Tất Thành ra nước ngoài a) Học sinh nêu: để xem nước Pháp
để làm gì? và các nước khác → tìm đường đánh
Pháp.

“Hết” → nhóm nào lắc chuông trước
được quyền trả lời → trả lời Đ : 1
bông hoa.
- Học sinh thi đua
* Một số câu hỏi:
- Nguyễn Tất Thành là tên gọi của
Bác Hồ, đúng hay sai?
- Vì sao Nguyễn Tất Thành quyết chí
ra đi tìm đường cứu nước?
- Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường
cứu nước vào thời gian nào?
- Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường
cứu nước tại đâu?
- Vì sao Bến Cảng Nhà Rồng được
công nhận là 1 di tích lòch sử?
- Bến Cảng Nhà Rồng nằm ở
Tp.HCM hay Hà Nội?
(GV kết hợp yêu cầu học sinh xác
đònh vò trí Tp.HCM trên bản đồ).
 Giáo viên nhận xét → tuyên dương
1’
5. Tổng kết - dặn dò:
- Học bài
- Chuẩn bò: “Đảng Cộng sản Việt
Nam”
- Nhận xét tiết học
Thứ ba, ngày 22 tháng 9 năm 2009
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
MỞ RỘNG VỐN TỪ: HỮU NGHỊ - HP TÁC
I. Mục tiêu:

VD về từ đồng âm.
2) Phân biệt nghóa của từ đồng âm:
“đường” trong “con đường”, “đường
cát”.
3) Đặt câu để phân biệt các nghóa của
từ đồng âm.
4) Phân biệt “từ đồng âm” và “từ
đồng nghóa”. Nêu VD cụ thể.
1’
3. Giới thiệu bài mới:
(Theo sách giáo viên / 150) - Học sinh nghe
32’
4. Phát triển các hoạt động:
10’
* Hoạt động 1: Nắm nghóa những từ
có tiếng “hữu” và biết đặt câu với
các từ ấy.
- Hoạt động nhóm, cá nhân, lớp
Phương pháp: Thảo luận nhóm,
giảng giải, thực hành, hỏi - đáp.
- Tổ chức cho học sinh học tập theo
4 nhóm.
- Học sinh nhận bìa, thảo luận và
ghép từ với nghóa (dùng từ điển).
- Yêu cầu: Ghép từ với nghóa thích
hợp của từ rồi phân thành 2 nhóm:
+ “Hữu” nghóa là bạn bè
+ “Hữu” nghóa là có
⇒ Khen thưởng thi đua nhóm sau khi
công bố đáp án và giải thích rõ hơn

hữu dụng: dùng được việc
- HS đọc tiếp nối nghóa mỗi từ.
- Suy nghó 1 phút và viết câu vào
nháp → đặt câu có 1 từ vừa nêu →
nối tiếp nhau.
- Nhận xét câu bạn vừa đặt.
 Nghe giáo viên chốt ý
 Đọc lại từ trên bảng
10’
* Hoạt động 2: Nắm nghóa những từ
có tiếng “hợp” và biết đặt câu với
các từ ấy.
- Hoạt động nhóm bàn, cá nhân, lớp
Phương pháp: Thảo luận nhóm,
giảng giải, thực hành, hỏi đáp.
- GV đính lên bảng sẵn các dòng từ
và giải nghóa bò sắp xếp lại.
- Thảo luận nhóm bàn để tìm ra cách
ghép đúng (dùng từ điển)
- Phát thăm cho các nhóm, mỗi
nhóm may mắn sẽ có 1 em lên bảng
hoán chuyển bìa cho đúng (những
thăm còn lại là thăm trắng)
- Mỗi dãy bàn chỉ được 2 bạn may
mắn lên bảng → cả lớp 4 em.
- Học sinh thực hiện ghép lại và đọc
to rõ từ + giải nghóa.
- Nhận xét, đánh giá thi đua - Nhóm + nhận xét, sửa chữa
- Tổ chức cho học sinh đặt câu để
hiểu rõ hơn nghóa của từ.

- Hoạt động cá nhân, nhóm đôi, cả
lớp
Phương pháp: Thảo luận nhóm, thực
hành, giảng giải
- Treo bảng phụ có ghi 3 thành ngữ
- Lần lượt giúp học sinh tìm hiểu 3
thành ngữ:
* Bốn biển một nhà
(4 Đại dương trên thế giới → Cùng
sống trên thế giới này)
* Kề vai sát cánh
- Thảo luận nhóm đôi để nêu hoàn
cảnh sử dụng và đặt câu.
→ Diễn tả sự đoàn kết. Dùng đến khi
cần kêu gọi sự đoàn kết rộng rãi.
→ Đặt câu
→ Thành ngữ 2 và 3 đều chỉ sự đồng
tâm hợp lực, cùng chia sẻ gian nan
giữa những người cùng chung sức
gánh vác một công việc quan trọng.
* Chung lưng đấu cật
→ Chốt: “Những thành ngữ, tục ngữ
các em vừa nêu đều cho thấy rất rõ
tình hữu nghò, sự hợp tác giữa người
với người, giữa các quốc gia, dân tộc
là những điều rất tốt đẹp mà mỗi
chúng ta đều có trách nhiệm vun đắp
→ Đặt câu.
- Tìm thêm thành ngữ, tục ngữ khác
cùng nói về tình hữu nghò, sự hợp tác.

+ Ảnh cầu Mó Thuận
+ Tranh...
- Giải thích sơ nét các tranh, ảnh
trên.
- Quan sát tranh ảnh
- Suy nghó và đặt tên cho ảnh, tranh
bằng từ ngữ, thành ngữ hoặc câu
ngắn gọn thể hiện rõ ý nghóa tranh
ảnh.
VD: Tình hữu nghò ; Cây cầu hữu
nghò...
- Nêu
- Lớp nhận xét, sửa
1’
5. Tổng kết - dặn dò:
- Làm lại bài vào vở: 1, 2, 3, 4
- Chuẩn bò: Ôn lại từ đồng âm và
xem trước bài: “Dùng từ đồng âm để
chơi chữ”
- Nhận xét tiết học
TOÁN:
LUYỆN TẬP CHUNG
I. Mục tiêu:
- Các đơn vò đo diện tích đã học.
- Cách tính diện tích các hình đã học.
- Giải các bài toán liên quan đến diện tích.
II. Chuẩn bò:
- Thầy: Tình huống - Hệ thống câu hỏi - Phấn màu - Bảng phụ - Hình vẽ
- Trò: Chuẩn bò câu hỏi, câu trả lời, công thức, quy tắc tính diện tích các hình đã
học.

hình vuông → Vậy để tính được diện
tích các sự vật có hình vuông, hình
chữ nhật như thế nào? Cách tính ra
sao? Thầy trò chúng ta cùng nhau ôn
lại công thức, cách tính S hình chữ
nhật, S hình vuông qua tiết “Luyện
tập chung”
- Học sinh ghi bảng
33’
4. Phát triển các hoạt động:
12’
* Hoạt động 1: Ôn công thức, quy
tắc tính diện tích hình chữ nhật, diện
tích hình vuông
- Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Đ. thoại, thực hành,
động não
- Muốn tìm diện tích hình vuông ta
làm sao?
- Nêu công thức tính diện tích hình
vuông?
S = a x a
- Muốn tìm diện tích hình chữ nhật ta
làm sao?
- Nêu công thức tính diện tích hình
chữ nhật?
S = a x b
- Muốn tìm diện tích hình chữ nhật ta
cần biết gì?
- Học sinh hỏi - Học sinh trả lời

bài
- Học sinh sửa bài (bốc thăm xổ số)
- Học sinh trình bày
 Bài 2: Tóm tắt - Phân tích
- Giáo viên gợi mở học sinh đặt câu
hỏi - Học sinh trả lời
Số gạch men để lát nền = S nền : S
1viên gạch
- Lớp nhận xét, bổ sung - Đề bài hỏi gì?
 Giáo viên nhận xét - Muốn tìm số gạch men để lát nền
nhà ta cần biết gì?
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài
vào vở
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Học sinh nhận xét
 Bài 3:
- Đại diện nhóm BT3 lên trình bày
- Giáo viên yêu cầu HS tự nêu hoặc
còn thời gian GV cho HS tìm hiểu
bằng cách đặt câu hỏi
a) S hình vuông = cạnh x cạnh
Chu vi : 4
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài a) : 60kg
vào vở S hình vuông : ? kg ? tạ
- Giáo viên tổ chức cho HS sửa bài
 Giáo viên nhận xét
10’
* Hoạt động 3:
- Hoạt động cá nhân

- HS nêu được thuốc khàng sinh là gì và cách sử dụng thuốc kháng sinh an toàn,
cách tốt nhất để thu nhận vi-ta-min.
- HS ăn uống đầy đủ để không cần uống vi-ta-min.
II. Chuẩn bò:
- Thầy: Các đoạn thông tin và hình vẽ trong SGK trang 20, 21.
- Trò : SGK
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
1. Khởi động:
- Hát
4’
2. Bài cũ: Thực hành nói “không !”
đối với rượu, bia, thuốc lá, ma tuý

- Giáo viên treo lẵng hoa - Mời 3
học sinh chọn bông hoa mình thích.
+ Nêu tác hại của thuốc lá?
+ Nêu tác hại của rượu bia?
+ Nêu tác hại của ma tuý?
 Giáo viên nhận xét - cho điểm - HS khác nhận xét
1’
3. Giới thiệu bài mới: Trong mỗi
chúng ta ai ai cũng đã từng có 1 lần
bò bệnh, mỗi lần bệnh như vậy ba
mẹ rất lo lắng có thể cho chúng ta đi
bác só nếu sốt cao, hoặc cho chúng
ta uống thuốc. Tuy nhiên thuốc
chính là con dao 2 lưỡi nếu chúng ta
sử dụng không đúng có thể gây

em biết?
- Am-pi-xi-lin, sun-pha-mit
- Giáo viên chuyển ý: Khi bò bệnh
chúng ta nên dùng thuốc để chữa trò.
Tuy nhiên để biết thuốc kháng sinh
là gì. Cách sử dụng thuốc kháng
- Nhóm 5 và 6: Tìm hiểu và sưu tầm
các thông tin về tác hại của ma tuý.

Trích đoạn Laứm cho nhaứ ụỷ vaứ nụi nguỷ khõng coự muoĩi, bieỏt tửù baỷo veọ mỡnh vaứ nhửừng ngửụứ Giaựo dúc HS loứng yẽu quyự caỷnh vaọt thiẽn nhiẽn vaứ say mẽ saựng táo II Chuaồn bũ:
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status