B GIO DC V O TO
TRNG I HC S PHM H NI
HONG NGC HNG
Nghiên cứu khu hệ chim ở Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông,
tỉnh Thanh Hóa và đề xuất các giải pháp quản lý, bảo tồn
LUN N TIN S SINH HC
H NI - 2020
B GIO DC V O TO
TRNG I HC S PHM H NI
HONG NGC HNG
Nghiên cứu khu hệ chim ở Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông,
tỉnh Thanh Hóa và đề xuất các giải pháp quản lý, bảo tồn
Chuyờn ngnh: ng vt hc
Mó s: 9.42.01.03
LUN N TIN S SINH HC
Ngi hng dn khoa hc:
1. PGS.TS NGUYN LN HNG SN
2. TS. NGUYN C
H NI - 2020
trong quá trình khảo sát thực địa và phân tích số liệu nghiên cứu.
Cảm ơn Ban quản lý, các cán bộ Kiểm lâm của KBTTN Pù Luông, lãnh đạo
người dân các xã vùng đệm KBT đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình
thực hiện đề tài.
Đề tài nghiên cứu được hỗ trợ một phần kinh phí bởi Quỹ Phát triển KHCN
Quốc gia Nafosted trong đề tài - mã số 106-NN.05-2015.34, đề tài cấp Bộ KH-CN mã số B2017-SPH-26, đề tài cấp cơ sở tại Trường Đại học Hồng Đức mã số... Một
số thiết bị thực địa được tài trợ bởi tổ chức Idea Wild (Hoa Kỳ).
Cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp đã động viên và giúp đỡ tôi trong công tác, học
tập và nghiên cứu để hoàn thành luận án.
Tôi xin được tỏ lòng biết ơn tới gia đình và người thân đã hết lòng động viên,
chia sẻ công việc gia đình để tôi có thể hoàn thành đề tài này.
Trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2020
TÁC GIẢ
Hoàng Ngọc Hùng
iii
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ............................... 4
1.1. Khái quát lịch sử nghiên cứu chim ở vùng Bắc Trung Bộ và khu vực
nghiên cứu .................................................................................................................. 4
1.2. Khái quát điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu ....................................... 11
1.2.1. Vị trí địa lý ............................................................................................. 11
1.2.2. Địa hình, địa mạo ................................................................................... 12
1.2.3. Đặc điểm địa chất ................................................................................... 13
Pù Luông ........................................................................................................... 62
3.1.6. Tính đa dạng và độ phong phú khu hệ chim KBTTN Pù Luông................. 67
3.1.7. Mối quan hệ khu hệ chim KBTTN Pù Luông với các khu hệ chim
nằm trong vùng Bắc Trung Bộ ......................................................................... 69
3.2. Đặc điểm phân bố chim ở KBTTN Pù Luông ............................................... 73
3.2.1. Đặc điểm phân bố chim theo các dạng sinh cảnh chính......................... 73
3.2.2. Đặc điểm phân bố chim theo tầng tán thực vật rừng ở KBTTN
Pù Luông .......................................................................................................... 83
3.2.3. Sự biến động thành phần loài chim theo mùa trong năm ....................... 92
3.3. Nguyên nhân, các mối đe doạ tác động đến khu hệ chim KBTTN Pù Luông ...... 95
3.3.1. Các mối đe doạ tác động đến khu hệ chim ............................................. 95
3.3.2. Nguyên nhân gây ra các mối đe doạ..................................................... 104
3.4. Đề xuất một số giải pháp nhằm quản lý, bảo tồn và phát triển bền
vững nguồn tài nguyên chim tại KBTTN Pù Luông .......................................... 107
3.4.1. Đề xuất các khu vực cần ưu tiên giám sát và bảo tồn .......................... 107
3.4.2. Một số loài chim cần ưu tiên giám sát và bảo tồn ................................ 109
3.4.3. Một số giải pháp khác nhằm quản lý, bảo vệ và phát triển bền
vững nguồn tài nguyên chim tại KBTTN Pù Luông ...................................... 112
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................................. 121
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN
QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI ............................................................................................. 124
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 125
PHỤ LỤC .............................................................................................................. 1PL
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BQL
CITES
Khu bảo tồn
Khu bảo tồn thiên nhiên
Khu vực nghiên cứu
Lower risk - Loài ít nguy cấp, phụ thuộc bảo tồn
Near threatened - Loài sắp bị đe dọa
Nhà xuất bản
Sách Đỏ Việt Nam 2007
Sinh thái và Tài nguyên sinh vật
Uỷ ban nhân dân
Vùng chim quan trọng
Vùng giáp ranh
Vườn quốc gia
Vulnerable - Sẽ nguy cấp
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Danh sách các KBTTN, VQG vùng Bắc Trung Bộ ................................. 6
Bảng 1.2. Các dân tộc sinh sống trong ranh giới KBTTN Pù Luông .....................18
Bảng 1.3. Tình hình dân cư sống trong vùng đệm của KBTTN Pù Luông ............19
Bảng 1.4. Tình hình kinh tế của người dân thuộc các xã sống trong ranh giới
và vùng đệm của KBTTN Pù Luông ......................................................19
Bảng 2.1. Thời gian, địa điểm nghiên cứu chim tại KBTTN Pù Luông .................22
Bảng 3.1. Thành phần loài chim KBTTN Pù Luông ..............................................32
Bảng 3.2. Số lượng giống, loài trong các họ, bộ chim KBTTN Pù Luông ............49
Bảng 3.3. Danh sách các loài chim ghi nhận mới cho KBTTN Pù Luông và
vùng Bắc Trung Bộ ................................................................................55
Bảng 3.4. Các loài chim không ghi nhận lại được so với các nghiên cứu trước ..........58
Bảng 3.5. Các loài chim có giá trị bảo tồn ở KBTTN Pù Luông............................59
Pù Luông.................................................................................................90
Hình 3.10. Biểu đồ thể hiện sự phân bố chim theo số lượng tầng tán rừng .............91
Hình 3.11. Biểu đồ sự biến động thành phần loài chim theo các mùa trong năm .........92
Hình 3.12. Sơ đồ các khu vực cần ưu tiên ưu tiên giám sát và bảo tồn .................109
Hình 3.13. Sơ đồ tuyến du lịch sinh thái xem chim tại KBTTN Pù Luông ...........115
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Thanh Hóa là tỉnh có vùng đồi núi chiếm 3/4 diện tích của cả tỉnh, trong đó
diện tích rừng và đất lâm nghiệp quy hoạch rừng đặc dụng là 84.682,35 ha [80].
Các khu rừng đặc dụng của Thanh Hóa nằm trong khu vực giao nhau của hệ sinh
thái rừng nhiệt đới Ấn Độ - Malai với cận nhiệt đới Vân Nam - Trung Quốc và ôn
đới núi cao Hymalaya [67]. Vì vậy, khu hệ động - thực vật nơi đây phong phú, đa
dạng với nhiều loài đặc hữu, quý hiếm; đây là nơi bảo vệ và phát triển bền vững
nguồn tài nguyên sinh vật có giá trị cao.
KBTTN Pù Luông nằm ở phía Tây Bắc của tỉnh Thanh Hóa, trên địa phận
hai huyện Quan Hóa và Bá Thước với diện tích quy hoạch 17.171,53 ha [80]. Rừng
tự nhiên KBTTN Pù Luông là điểm đầu của hệ sinh thái rừng trên núi đá vôi Pù
Luông - Ngọc Sơn - Ngổ Luông - Cúc Phương và là một trong 16 vùng sinh thái
quan trọng (rừng á nhiệt đới Bắc Bộ). Liên khu này tạo ra các khu vực biên giới
chung của các tỉnh Ninh Bình, Hòa Bình và Thanh Hóa [16]. Hệ sinh thái rừng tự
nhiên nơi đây có giá trị ĐDSH cao, còn tồn tại nhiều loài động, thực vật đặc hữu và
có nhiều cảnh đẹp thiên nhiên kỳ vĩ là hang động, thác nước và các dòng sông ngầm
được hình thành do quá trình kiến tạo núi đá vôi [24]. Do vậy trong những năm gần
đây KBTTN Pù Luông là một trong những điểm DLST dẫn đối với du khách trong
và ngoài nước [7].
KBTTN Pù Luông nằm trong vùng Bắc Trung Bộ là một trong 221 vùng
dạng về cấu trúc thành phần loài, đặc điểm phân bố chim theo sinh cảnh, tầng tán
rừng, theo mùa trong năm và xác định các loài có giá trị bảo tồn, các mối đe dọa
và áp lực lên khu hệ chim, cùng với những đề xuất liên quan về DLST và quản lý
bảo tồn chim ở KBTTN Pù Luông.
- Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần làm phong phú thêm quy hoạch bảo
tồn ĐDSH của tỉnh Thanh Hóa, đáp ứng yêu cầu đối với việc thực hiện Chiến lược
Quốc gia về ĐDSH của Việt Nam đến năm 2020 tầm nhìn 2030 (Theo Quyết định
số 1250/QĐ - TTg ngày 31/7/2013 của Thủ tướng Chính phủ) [28].
3
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là cơ sở khoa học đáng tin cậy, có giá trị đối
với KBT cũng như địa phương trong việc quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững
ĐDSH dạng sinh học nói chung, tài nguyên chim nói riêng. Kết quả nghiên cứu
trong Luận án cũng là cơ sở để đề xuất xây dựng một số tuyến DLST xem chim ở
KBTTN Pù Luông góp phần thu hút khách du lịch, tạo thêm sinh kế cho người dân
địa phương, qua đó góp phần giáo dục cộng đồng và giảm sức ép lên tài nguyên
chim. Ngoài ra, Luận án cũng là tài liệu tham khảo phục vụ cho công tác đào
tạo sinh viên ngành Sinh học, Lâm nghiệp.
5. Những điểm mới của luận án
Có thể khẳng định đây là lần đầu tiên Khu hệ chim KBTTN Pù Luông,
Thanh Hóa được điều tra nghiên cứu, bổ sung và chỉnh lý một cách đầy đủ nhất về
cấu trúc thành phần loài cùng với những đặc điểm về phân bố, sinh học và sinh thái
học từ trước đến nay:
- Cấu trúc thành phần loài, đặc biệt là các loài mới được bổ sung cho khu hệ
chim KBT: Tính đến thời điểm hiện tại đã xác định được ở KBTTN Pù Luông có
252 loài chim, 58 họ và 15 bộ; ghi nhận bổ sung 74 loài cho danh lục chim ở KBT so
Vùng Bắc Trung Bộ được đánh giá là nơi có nguồn tài nguyên sinh vật đa
dạng, phong phú, là một trong 4 vùng có tính ĐDSH cao của Việt Nam. Khu hệ
chim Bắc Trung Bộ nằm trong vùng chim đặc hữu đất thấp Trung Bộ, nơi sinh sống
của các loài, phân loài chim có vùng phân bố hẹp như Gà so trung bộ (Arborophila
merlini), Gà lôi lam mào đen (Lophura imperialis), Gà lôi lam đuôi trắng (Lophura
hatinhensis), Gà lôi lam mào trắng (Lophura edwardsi) và Khướu đá
mun (Stachyris herberti) [45]. Tuy nhiên, những nghiên cứu gần đây đã chứng minh
Gà lôi lam mào đen là con lai giữa Gà lôi lam mào trắng và Gà lôi trắng [90]; Gà lôi
lam đuôi trắng được coi là một biến thể được tạo ra bởi giao phối cận huyết [91].
5
KBTTN Pù Luông
Hình 1.1. Sơ đồ các tỉnh và vùng phân bố của chim Việt Nam
(nguồn: Nguyễn Cử và cộng sự, 2005)
6
Hiện nay, theo cách phân chia vùng phân bố chim Việt Nam của Võ Quý và
Nguyễn Cử [61], vùng Bắc Trung Bộ có 06 KBTTN, 03 VQG. Căn cứ Quyết định
số 1976/QĐ-TTg ngày 30/10/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy
hoạch hệ thống rừng, đặc dụng cả nước đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
[30], các VQG, KBT nằm vùng chim Bắc Trung Bộ có diện tích như Bảng 1.1.
Bảng 1.1. Danh sách các KBTTN, VQG vùng Bắc Trung Bộ
TT
Các khu BTTN, VQG
Khu BTTN Pù Hoạt
Nghệ An
34.589,89
5
Khu BTTN Pù Huống
Nghệ An
40.186,50
6
Vườn quốc gia Bến En
Thanh Hoá
13.886,63
7
Khu BTTN Xuân Liên
Thanh Hoá
23.815,50
gồm 1010 loài và phân loài [108].
7
Từ năm 1945 đến năm 1956 do chiến tranh nên mọi hoạt động nghiên cứu
chim ở trên cả nước Việt Nam bị gián đoạn và chỉ được bắt đầu lại từ năm 1957.
Từ năm 1957, sau khi miền Bắc Việt Nam giành được độc lập, các nhà khoa
học trong nước bắt đầu tập trung nghiên cứu ĐDSH, trong đó có chim. Các công
trình nghiên cứu tiêu biểu trong giai đoạn này gồm:
Sách “Sinh học những loài chim thường gặp ở Việt Nam” xuất bản năm 1971
của Võ Quý [55], nội dung cuốn sách đã mô tả đặc điểm sinh học của 675 loài và
phân loài chim ở miền Bắc Việt Nam. Năm 1975, Võ Quý tiếp tục xuất bản tập 1
sách “Chim Việt Nam: Hình thái và phân loại” [57] và tập 2 năm 1981 [58]. Công
trình này đóng góp rất lớn cho nghiên cứu chim của Việt Nam, bao gồm khóa định
loại, mô tả đặc điểm hình thái và phân bố của 1.009 loài và phân loài chim Việt
Nam, trong đó tác giả đã đề cập đến các loài chim phân bố ở vùng Bắc Trung Bộ.
Năm 1995, Võ Quý và Nguyễn Cử xuất bản sách “Danh lục chim Việt Nam”
và được tái bản lần 2 năm 1999, đây được xem Danh lục đầy đủ nhất về chim ở Việt
Nam cho đến thời điểm đó là 828 loài thuộc 81 họ và 19 bộ cùng với đặc điểm về
phân bố, độ phong phú và đặc tính cư trú của các loài chim [61]. Cũng trong năm
này, Nguyễn Cử công bố về các loài chim đặc hữu và vấn đề bảo vệ ĐDSH chim tại
Việt Nam với danh sách gồm 100 loài và phân loài chim đặc hữu cùng với đặc điểm
phân bố và tình trạng bảo vệ của các loài này [34]; Nguyễn Cử và cộng sự kiến nghị
thành lập khu bảo vệ các loài Trĩ gồm Gà lôi lam mào đen (Lophura imperialis) và
Gà lôi lam mào trắng (Lophura hatinhensis) ở khu vực EBA rừng núi thấp miền trung
[37]; Trương Văn Lã thực hiện đề tài nghiên cứu về 12 loài chim Trĩ và đặc điểm
sinh học, sinh thái của Gà rừng tai trắng (Galluss gallus gallus), Trĩ bạc (Lophura
nycthemera nycthemera), Công (Pavo muticus imperrator) ở Việt Nam và biện pháp
bảo vệ chúng”, trong đó có vùng Bắc Trung Bộ [49].
và lập được danh lục 253 loài chim thuộc 45 họ, 16 bộ, trong đó có 28 loài có giá trị
bảo tồn [40]. Năm 2000, Vũ Văn Dũng và cộng sự đã thống kê được 273 loài chim và
khái quát tình trạng ghi nhận của 19 loài chim có phân bố hẹp hoặc bị đe dọa [44].
Năm 2005, Lê Mạnh Hùng và Nguyễn Cử khảo sát chim ăn thịt di cư ở một số khu vực
của Việt Nam (trong đó có VQG Vũ Quang), kết quả đã ghi nhận được 21 loài [92].
9
+ Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ
Năm 1996, Lê Trọng Trải, Nguyễn Huy Dũng và cộng sự công bố kết quả
khảo sát khu hệ chim KBTTN Kẻ Gỗ có 270 loài chim thuộc 61 họ và 17 bộ [71];
Tordoff A.W. và cộng sự đã thực hiện điều tra về chim và một số lĩnh vực liên quan
tại KBTTN Kẻ Gỗ. Kết quả điều tra được công bố dưới các hình thức khác nhau ở
trong và ngoài nước [69]. Trong các nghiên cứu, đáng chú ý là kết quả nghiên cứu
khả thi thành lập KBTTN Kẻ Gỗ.
+ Vườn quốc gia Pù Mát
Nghiên cứu chim tại VQG Pù Mát có Kemp N. và cộng sự (1995); Trương
Văn Lã, Timmins R. J. (1998), Round P. D. (1998, 1999) [41]. Kết quả nghiên cứu
đã công bố 295 loài chim và đưa ra một số dẫn liệu về sự phân bố của 43 loài chim.
Năm 2003, Lê Trọng Trải và cộng sự đã ghi nhận được 185 loài chim, bổ sung 10
loài cho VQG Pù Mát so với các điều tra trước đó [70]. Năm 2008, Ngô Xuân
Tường, Lê Đình Thuỷ đã công bố thành phần loài chim ở VQG Pù Mát với 317 loài
thuộc 49 họ, 14 bộ [76]; năm 2009, các tác giả này đã giới thiệu thành phần loài
chim di cư ở VQG Pù Mát với 72 loài thuộc 22 họ, 6 bộ [77]. Năm 2012, Ngô Xuân
Tường đã ghi nhận đến thời điểm đó ở VQG Pù Mát có 325 loài chim thuộc 45 họ
và 15 bộ [75]. Năm 2017, Lý Ngọc Tú và Bùi Tuấn Hải công bố dẫn liệu bước đầu
về thành phần loài chim tại khu rừng Khe Choăng thuộc VQG Pù Mát với 62 loài
chim thuộc 53 giống, 30 họ và 10 bộ [74].
+ Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt
chim ở nơi đây có 189 loài phân bố trong 14 bộ, 53 họ và 132 giống [63]. Năm
2015, Ngô Xuân Tường, Lê Đình Thủy và cộng sự công bố kết quả điều tra khảo
sát khu hệ chim Xuân Liên với 186 loài thuộc 40 họ của 15 bộ, trong đó có 10 loài
cần được ưu tiên bảo tồn [78].
+ Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hu
Từ tháng 3/2012 đến tháng 9/2013 dự án điều tra, lập danh lục khu hệ động,
thực vật rừng ở KBTTN Pù Hu đánh giá hiện trạng nguồn tài nguyên động, thực vật,
xác định các loài quý hiếm, các loài có nguy cơ tuyệt chủng và vùng phân bố của
chúng, xây dựng được hệ thống tiêu bản các loài động, thực vật rừng. Kết quả nghiên
cứu được Ngô Xuân Nam, Nguyễn Quốc Huy công bố vào năm 2015 với 186 loài
chim thuộc 124 giống, 46 họ và 14 bộ. Trong đó, có 161 loài có giá trị bảo tồn [53].
11
+ Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông
Năm 1997, Lê Trọng Trải trong đợt điều tra khảo sát thành phần loài chim nơi
đây đã xác định khu hệ chim Pù Luông có 169 loài chim thuộc 41 họ, 13 bộ [72]. Năm
2013, Dự án điều tra, lập danh lục khu hệ động, thực vật rừng KBTTN Pù Luông đã
ghi nhận 117 loài chim. Đồng thời cũng xác định được 93 loài chim có giá trị bảo tồn
và thu được 24 mẫu tiêu bản chim [10]. Bên cạnh những kết quả về điều tra thành phần
loài chim, ở KBTTN Pù Luông còn có một số kết quả điều tra, nghiên cứu phục vụ
công tác bảo tồn như: điều tra tình hình săn bắt động vật hoang dã trái phép và thu hái
lâm sản ngoài gỗ của Hoàng Liên Sơn và cộng sự (2003) [62]; dự án phối hợp quản lý
và bảo tồn - chiến lược quản lý nguồn tài nguyên thiên nhiên dựa vào cộng đồng tại
KBTTN Pù Luông của Apel, U., Maxwell (2002) [1].
Từ những phân tích trên cho thấy các VQG, KBTTN nằm trong vùng Bắc
Trung Bộ nói chung và KBTTN Pù Luông nói riêng sau điều tra để lập dự án khả
thi thành lập các KBT đều đã ít nhiều tiến hành điều tra bổ sung dữ liệu về thành
phần loài chim. Tuy nhiên, các nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở việc xây dựng danh
cao 60 m. Địa thế khu vực nghiêng dần từ Tây Bắc sang Đông Nam. Độ dốc bình
quân 300, nhiều nơi độ dốc trên 450 [24].
13
1.2.3. Đặc điểm địa chất
Theo kết quả nghiên cứu của Viện Nghiên cứu địa chất và khoáng sản - Bộ
Tài nguyên và Môi trường (2003): địa chất KBTTN Pù Luông có nét rất đặc biệt, là
có nhiều kiểu địa hình karst nhiệt đới do sự có mặt của nhiều kiểu loại đá vôi khác
nhau, tạo nên nhiều dạng địa hình karst và karst-xâm thực, như cao nguyên karst,
thung lũng karst-xâm thực, cánh đồng karst,... Tuy nhiên, các dạng địa hình xâm
thực và kiến tạo như sườn xâm thực, bề mặt san bằng, pediment, rãnh xói phát triển
trên các loại đá magma và lục nguyên [24].
Địa chất KBTTN Pù Luông có 60% diện tích là đá vôi, 37% là đá mácma
phun trào và chỉ có 3% là đá lục nguyên. Núi đá vôi nằm ở phía Đông Bắc của
KBT, phân bố độ cao từ 60 - 1.000 m, núi đất được hình thành từ đá macma phun
trào và đá biến chất nằm ở phía Tây Nam của KBT, ở độ cao từ 400 - 1.650 m [24].
1.2.4. Khí hậu và thủy văn
- Khí hậu ở KBTTN Pù Luông chịu ảnh hưởng bởi nhiệt đới gió mùa và gió
mùa đông bắc (từ tháng 11 đến tháng 02); gió mùa đông nam (từ tháng 03 đến tháng
10). Ngoài ra, từ tháng 04 đến tháng 05 nơi đây còn chịu gió thổi từ nước Lào sang
mang khí hậu khô và nóng [7].
- Nhiệt độ trung bình hàng năm 200 C - 250 C, nhiệt độ tối đa từ 370 C - 390
C, nhiệt độ tối thiểu từ 50 C - 100 C. Đặc biệt vào mùa đông, khu vực bản Son - Bá Mười và đỉnh núi Pù Luông nhiều năm nhiệt độ xuống thấp dưới 20 C [7].
- Lượng mưa bình quân năm tương đối thấp, từ 1.500 - 1.600 mm, tối thiểu
1.000 mm. Mưa tập trung vào tháng 7, 8, 9 chiếm 65 - 68% lượng mưa trong năm [7].
- Hệ thống thuỷ văn: do đặc điểm cấu tạo địa hình có đường yên ngựa nằm
giữa các xã Phú Lệ và Thành Sơn nên hệ thống nước chảy nơi đây bị phân theo hai
hướng: Phụ lưu Pung (chảy theo hướng Tây Bắc) và Cham (chảy theo hướng Đông
thuộc địa phận xã Thành Lâm, Thanh Sơn và Phú Lệ. Tuy nhiên do bị ảnh hưởng bởi
hoạt động khai thác gỗ của con người, hiện nay kiểu rừng này chỉ còn phân bố ở độ
cao trên 1200 m. Trên các đỉnh núi, rừng nguyên sinh có cấu trúc dạng rừng lùn điển
hình, không phân tầng, sương mù bao phủ quanh năm tạo cho khu rừng có độ ẩm cao
và luôn ẩm ướt. Các loài thực vật ưu thế là Còng núi (Calophyllum balansae), Sơn trà
(Eriobotrya bengalensis), Dẻ giáp (Castanopsis armata), Thích bắc bộ (Acer
tonkinense), Thông nàng (Dacrycarpus imbricatus)...
15
(2) Sinh cảnh rừng thứ sinh
Rừng thứ sinh là rừng rậm hoặc rừng thưa mọc lại sau khi đã khai thác chọn lọc.
Kiểu rừng này chiếm phần lớn diện tích của KBTTN Pù Luông. Trên núi đất, rừng thứ
sinh phân bố ở độ cao 200 - 600 m, nhiều nơi lên đến khoảng 700 m với các loại thực
vật điển hình như Màng tang (Litsea cubeba), Dẻ gai ấn độ (Castanopsis indica), Linh
bắc bộ (Eurya tonkinensi), Long não (Cinnamomum spp.), Trai lí (Garcinia
fagraeoides), Xén mủ (Garcinia mackeaniana)…; Trên núi đá vôi, do khả năng giữ
nước kém, bề mặt phong hóa nên vào mùa khô nhiều loài thực vật bị rụng lá, tạo thành
rừng thứ sinh nửa rụng lá, quần xã thực vật Trường mật (Pometia pinnata), Trường vân
(Toona sureni), gồm Gội (Aphanamixis polystachya)…
(3) Sinh cảnh trảng cỏ và cây bụi
Trảng cỏ cây bụi thường gặp ở vùng giáp ranh giữa rừng với nương rẫy, bản
làng, rừng trồng hoặc rừng tái sinh sau khai thác kiệt. Sinh cảnh này nằm ở khu vực đồi
núi có độ dốc thấp, thảm thực vật chủ yếu là cây có độ cao dưới 10 m, thỉnh thoảng có
trảng trống và cây gỗ rải rác mọc xen lẫn cùng với lớp cây bụi thứ sinh. Thành phần
thực vật chiếm ưu thế là ở trảng cỏ là các loài Lau (Erianthus arundinaceus), Chít
(Thysanolaena maxima), Chè vè (Miscanthus japonica), Cỏ tranh (Imperata
cylindrica), Thao kén (Helicteres angustifolia)… Trảng cây bụi gồm Thành ngạnh
(Cratoxylum cochinchinense), Bọt ếch trung (Glochidion pilosum), Đuôi chồn (Uraria
dulloua), Gạo (Bombax anceps), Cọ xẻ (Livistona chinensis)…
1.2.5.2. Cấu trúc phân tầng thực vật
Cấu trúc phân tầng của quần xã thực vật được phân bố theo chiều thẳng đứng
tạo thành nhiều tầng cây thích nghi với điều kiện chiếu sáng khác nhau trong rừng.
Rừng nguyên sinh, thực vật được phân thành 5 tầng (tầng vượt tán, tầng ưu thế sinh
thái, tầng dưới tán, tầng cây bụi và thảm tươi), rừng thứ sinh có cấu trúc 4 tầng như
trên nhưng không có tầng vượt tán:
(1) Tầng vƣợt tán: Các loài thực vật điển hình là Gội nước hoa to
(Aphanamixis grandifolia), Đa bắp bè (Ficus nervosa), Dẻ giáp (Castanopsis
armata), Dẻ tùng sọc trắng (Amentotaxus yunnanensis) và Kim giao núi đất (Nageia
wallichiana) có chiều cao tới 30 - 40 m, nhiều cây có chiều cao từ 40 - 50 m như Thông
lông gà (Dacrycarpus imbricatus). Chò nhai (Anogeissus acuminata), Nghiến
(Excentrodendron tonkinense).
(2) Tầng ƣu thế sinh thái: Cấu trúc tầng ưu thế sinh thái có ở rừng
thường xanh cây lá rộng, rừng thứ sinh. Rừng thường xanh cây lá rộng, thực vật
ưu thế là Vàng anh (Saraca dives), Lim vàng (Peltophorum dassyrachis), Lòng