Xây dựng và sử dụng video đo trực tiếp trong dạy học các định luật bảo toàn vật lí 10 theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh - Pdf 60

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN ĐĂNG HÙNG

XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG VIDEO ĐO TRỰC TIẾP
TRONG DẠY HỌC “CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN” VẬT LÍ 10 THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CỦA HỌC SINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN ĐĂNG HÙNG

XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG VIDEO ĐO TRỰC TIẾP
TRONG DẠY HỌC “CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN” VẬT LÍ 10 THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CỦA HỌC SINH
Ngành: Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn vật lí
Mã số: 8140111

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN ANH THUẤN

THÁI NGUYÊN - 2019


Thái Nguyên, ngày 30 tháng 9 năm 2019
Tác giả

Nguyễn Đăng Hùng

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................... iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................................... iv
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................................... v
DANH MỤC CÁC HÌNH............................................................................................ vi
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài .................................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ............................................................................................. 2
3. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................................ 2
4. Giả thuyết khoa học ............................................................................................... 2
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................................................ 2
6. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................... 3
7. Đóng góp của đề tài ............................................................................................... 3
8. Cấu trúc của đề tài ................................................................................................. 4
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC XÂY DỰNG VÀ
SỬ DỤNG VIDEO ĐO TRỰC TIẾP TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ NHẰM
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CỦA HỌC SINH ................... 5
1.1. Năng lực giải quyết vấn đề ................................................................................. 5
1.1.1. Khái niệm năng lực giải quyết vấn đề ......................................................... 5
1.1.2. Cấu trúc năng lực giải quyết vấn đề ............................................................. 5

3.1.2. Đối tượng thực nghiệm sư phạm ............................................................... 57
3.1.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm........................................................... 57
3.1.4. Công tác chuẩn bị thực nghiệm sư phạm ................................................... 58
3.2. Phân tích đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm ............................................ 58
3.2.1. Các tiêu chí đánh giá năng lực giải quyết vấn đề của học sinh trong
thực nghiệm sư phạm ................................................................................ 58
3.2.2. Đánh giá sự phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh trong
thực nghiệm sư phạm ................................................................................ 62
3.3. Kết luận chương 3 ............................................................................................ 70
KẾT LUẬN ................................................................................................................ 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 74
PHỤ LỤC.......................................................................................................................

iv


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Nội dung



Chuyển động

DH

Dạy học

GQVĐ


VDĐTT

Video đo trực tiếp



Vấn đề

VL

Vật lí

iv


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1.

Cấu trúc của NL GQVĐ............................................................................ 5

Bảng 2.1.

Bảng số liệu thu thập từ VDĐTT 1 ........................................................ 22

Bảng 2.2.

Bảng số liệu thu thập từ VDĐTT 2 ........................................................ 24

Bảng 2.3.

Bảng 2.13. Bảng số liệu thu thập từ VDĐTT 13 ...................................................... 47
Bảng 2.14. Bảng số liệu thu thập từ VDĐTT 14 ...................................................... 49
Bảng 2.15. Bảng số liệu thu thập từ VDĐTT 15 ...................................................... 52
Bảng 3.1:

Tiêu chí đánh giá NL GQVĐ trong DH kiến thức “Định luật bảo
toàn động lượng” - VL 10 ....................................................................... 58

Bảng 3.2:

Tiêu chí đánh giá NL GQVĐ trong DH kiến thức “Định luật bảo
toàn cơ năng” - VL 10 ............................................................................. 60

v


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1.

Sơ đồ khái quát tiến trình xây dựng kiến thức theo con đường lí
thuyết của kiểu DH GQVĐ ................................................................... 10

Hình 2.1.

Ảnh chụp bố trí TN1: Vật CĐ đến va chạm mềm với vật đứng yên
cùng khối lượng. 1. Vật CĐ đến va chạm m1 = 192 gam. 2. Vật đứng
yên m2 = 190 gam. 3. Đệm khí ................................................................ 20

Hình 2.2.


Hình 2.8.

Ảnh chụp màn hình VDĐTT 3: Vật CĐ đến va chạm mềm với vật
CĐ cùng chiều có khối lượng nhỏ hơn ................................................. 25

Hình 2.9.

Đồ thị biểu diễn động lượng của hệ vật CĐ đến va chạm mềm với
vật CĐ cùng chiều có khối lượng nhỏ hơn theo thời gian .................... 26

Hình 2.10.

Ảnh chụp bố trí TN 4: Vật CĐ đến va chạm mềm với vật CĐ ngược
chiều có khối lượng nhỏ hơn. 1. Vật CĐ đến va chạm m1 = 300
gam. 2. Vật CĐ ngược chiều m2 = 190 gam. 3. Đệm khí ..................... 27

Hình 2.11.

Ảnh chụp màn hình VDĐTT 4: Vật CĐ đến va chạm mềm với vật
CĐ ngược chiều có khối lượng nhỏ hơn ............................................... 27

vi


Hình 2.12.

Đồ thị biểu diễn động lượng của hệ vật CĐ đến va chạm mềm với
vật CĐ ngược chiều có khối lượng nhỏ hơn theo thời gian .................. 28

Hình 2.13.


Hình 2.19.

Ảnh chụp bố trí TN 7: Vật CĐ đến va chạm đàn hồi với vật CĐ
cùng chiều cùng khối lượng. 1. Vật CĐ đến va chạm m1 = 192 gam.
2. Vật CĐ cùng chiều m2 = 190 gam. 3. Đệm khí................................. 33

Hình 2.20.

Ảnh chụp màn hình VDĐTT 7: Vật CĐ đến va chạm đàn hồi với
vật CĐ cùng chiều cùng khối lượng ..................................................... 33

Hình 2.21.

Đồ thị biểu diễn động lượng của hệ vật CĐ đến va chạm đàn hồi
với vật CĐ cùng chiều cùng khối lượng theo thời gian ........................ 34

Hình 2.22.

Ảnh chụp bố trí TN 8: Vật CĐ đến va chạm đàn hồi với vật CĐ
cùng chiều có khối lượng nhỏ hơn. 1. Vật CĐ đến va chạm m1 =
300 gam. 2. Vật CĐ cùng chiều m2 = 190 gam. 3. Đệm khí................. 35

Hình 2.23.

Ảnh chụp màn hình VDĐTT 8: Vật CĐ đến va chạm đàn hồi với
vật CĐ cùng chiều có khối lượng nhỏ hơn ........................................... 35

Hình 2.24.


Hình 2.30.

Đồ thị biểu diễn cơ năng của vật rơi tự do theo thời gian .................... 41

Hình 2.31.

Ảnh chụp bố trí TN 10: Vật CĐ trên mặt phẳng nghiêng .................... 41

Hình 2.32.

Ảnh chụp màn hình VDĐTT 11: Vật CĐ trên mặt phẳng nghiêng ...... 42

Hình 2.33.

Đồ thị biểu diễn cơ năng của vật CĐ trên mặt phẳng nghiêng theo thời gian ..... 43

Hình 2.34.

Ảnh chụp bố trí TN 10: Vật CĐ ném ngang ......................................... 44

Hình 2.35.

Ảnh chụp màn hình VDĐTT 12: Vật CĐ ném ngang .......................... 44

Hình 2.36.

Đồ thị biểu diễn cơ năng của vật CĐ ném ngang theo thời gian .......... 45

Hình 2.37.


Hình 3.1.

HS thảo luận đề xuất giả thuyết định luật bảo toàn động lượng ........... 63

Hình 3.2.

HS sử dụng VDĐTT kiểm tra giả thuyết định luật bảo toàn động lượng... 65

Hình 3.3.

HS báo cáo kết quả dùng VDĐTT kiểm tra giả thuyết định luật bảo
toàn động lượng .................................................................................... 65

Hình 3.4.

HS thảo luận đề xuất giả thuyết định luật bảo toàn cơ năng ................ 67

Hình 3.5.

HS sử dụng VDĐTT kiểm tra giả thuyết định luật bảo toàn cơ năng .. 69

Hình 3.6.

HS báo cáo kết quả dùng VDĐTT kiểm tra giả thuyết định luật bảo
toàn cơ năng .......................................................................................... 69

viii


MỞ ĐẦU

1


Người GV sử dụng VDĐTT đã xây dựng trong quá trình DH VL cho phép
nghiên cứu kiến thức VL trực tiếp và dễ dàng mà không cần sử dụng thêm các công
cụ - phần mềm phân tích video các hiện tượng quá trình giảng dạy. Các VDĐTT có
thể thay thế cho TN thật và do đó có thể sử dụng ở tất cả các giai đoạn của quá trình
DH một cách đúng đắn, khách quan, logic và khoa học.
Tôi nhận thấy rằng hướng sử dụng VDĐTT trong các quá trình, hiện tượng VL
nói chung và DH VL nói riêng là hướng nghiên cứu rất hiệu quả bởi các quá trình VL
diễn ra mà mắt thường khó quan sát được hết như: ném ngang, va chạm, rơi tự do,…
Sử dụng VDĐTT có thể rất tiết kiệm được thời gian, công sức mà vẫn đảm bảo được
sự khách quan, thể hiện được đúng được bản chất VL. Ngoài ra, đây cũng là một
phương pháp nghiên cứu bổ sung hữu hiệu cho các TN truyền thống để các TN đó
hoàn thiện hơn.
Từ các lí do trên, chúng tôi đã lựa chọn nghiên cứu đề tài: Xây dựng và sử dụng
video đo trực tiếp trong dạy học “Các định luật bảo toàn” - Vật lí 10 theo hướng phát
triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh.
2. Mục đích nghiên cứu
Xây dựng VDĐTT đáp ứng các yêu cầu về mặt khoa học kĩ thuật, về mặt khoa
học sư phạm và sử dụng chúng trong DH “Các định luật bảo toàn” - VL 10 theo DH
GQVĐ nhằm phát triển NL GQVĐ của HS.
3. Đối tượng nghiên cứu
Nội dung kiến thức “Các định luật bảo toàn” - VL 10.
Các VDĐTT về “Các định luật bảo toàn” - VL 10.
Quá trình tổ chức DH “Các định luật bảo toàn” - VL 10 theo DH GQVĐ có sử
dụng VDĐTT nhằm phát triển NL GQVĐ của HS.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng VDĐTT đáp ứng các yêu cầu về mặt khoa học kĩ thuật, về mặt
khoa học sư phạm và sử dụng chúng trong DH “Các định luật bảo toàn” - VL 10 theo

định hướng mục đích nghiên cứu, nội dung kiến thức để xây dựng tiến trình DH và
xây dựng các VDĐTT phù hợp.
- Nghiên cứu trong phòng TN: Xây dựng các VDĐTT về “Các định luật bảo toàn”.
- TNSP: Tiến hành TNSP theo tiến trình đã xây dựng, sau đó phân tích kết quả
sư phạm rồi rút ra kết luận của đề tài.
7. Đóng góp của đề tài
Xây dựng được các VDĐTT để kiểm nghiệm định luật bảo toàn động lượng và
định luật bảo toàn cơ năng.
Tiến hành thực nghiệm với các VDĐTT đã xây dựng để kiểm nghiệm định luật
bảo toàn động lượng trong các TH va chạm của hai vật và kiểm nghiệm định luật bảo

3


toàn cơ năng trong các TH vật chỉ chịu tác dụng của trọng lực và vật chỉ chịu tác
dụng của lực đàn hồi.
Soạn thảo tiến trình DH của hai nội dung kiến thức Định luật bảo toàn động và
Định luật bảo toàn cơ năng trong đó có sử dụng các VDĐTT đã xây dựng theo DH
GQVĐ nhằm triển NL GQVĐ của HS.
8. Cấu trúc của đề tài
Ngoài danh mục chữ viết tắt, phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ
lục, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc xây dựng và sử dụng video đo
trực tiếp trong dạy học vật lí nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh
Chương 2: Xây dựng video đo trực tiếp và soạn thảo tiến trình dạy học “Các
định luật bảo toàn” - Vật lí 10
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

4


hiểu VĐ

tình huống


trong tình huống để làm rõ VĐ cần giải quyết
M2: Giải thích thông tin đã cho, mục tiêu cuối cùng cần
thực hiện để làm rõ VĐ cần giải quyết
M3: Phân tích, giải thích thông tin đã cho, mục tiêu cần
thực hiện và phát hiện VĐ cần giải quyết

1.2. Phát hiện
VĐ cần
nghiên cứu

M1: Từ các thông tin đúng và đủ về quá trình, hiện
tượng, trình bày được một số câu hỏi riêng lẻ
M2: Từ các thông tin đúng và đủ về quá trình, hiện tượng,
trình bày được các câu hỏi kiên quan đến VĐ cần giải quyết
M3: Từ các thông tin đúng và đủ về quá trình, hiện
tượng, trình bày được câu hỏi liên quan đến VĐ và xác
định được VĐ cần giải quyết

1.3. Phát biểu

M1: Sử dụng được ít nhất một phương thức (văn bản,



hình vẽ, biểu bảng, lời nói,...) để diễn đạt lại VĐ


nhau một cách linh hoạt

2.2. Tìm kiếm M1: Bước đầu thu thập thông tin về kiến thức và phương
thông tin liên

pháp cần sử dụng để GQVĐ từ các nguồn khác nhau

quan đến VĐ

M2: Lựa chọn được nguồn thông tin về kiến thức và
phương pháp cần sử dụng để GQVĐ và đánh giá nguồn
thông tin đó
M3: Lựa chọn được toàn bộ các nguồn thông tin về kiến
thức và phương pháp cần sử dụng để GQVĐ cần thiết
và đánh giá được độ tin cậy của nguồn thông tin

2.3. Đề xuất

M1: Thu thập, phân tích thông tin liên quan đến VĐ,

giải pháp

xác định thông tin cần thiết để GQVĐ

GQVĐ

M2: Đưa ra phương án giải quyết (Đề xuất giả thuyết,
phương án kiểm tra giả thuyết bằng suy luận lí thuyết
hoặc thực nghiệm)


M1: Thực hiện được giải pháp để GQVĐ cụ thể, giả

hiện giải pháp định (VĐ học tập) mà chỉ cần huy động một kiến thức,

6


Năng lực

Chỉ số

thành tố

hành vi

Mức độ biểu hiện
hoặc tiến hành một phép đo, tìm kiếm đánh giá một
thông tin cụ thể
M2: Thực hiện được giải pháp trong đó huy động ít nhất
2 kiến thức, 2 phép đo,... để GQVĐ
M3: Thực hiện giải pháp cho một chuỗi VĐ liên tiếp, trong
đó có những VĐ nảy sinh từ chính quá trình GQVĐ

3.3. Đánh giá

M1: Đánh giá các bước trong quá trình GQVĐ, phát

và điều chỉnh



GQVĐ,

GQVĐ và

M2: Đánh giá được kết quả cuối cùng và chỉ ra nguyên

phát hiện

điều chỉnh

nhân của kết quả thu được

VĐ mới

việc GQVĐ

M3: Đánh giá việc GQVĐ. Đề ra giải pháp tối ưu hơn
để nâng cao hiệu quả GQVĐ

4.2. Phát hiện

M1: Đưa ra khả năng ứng dụng cho kết quả thu được

VĐ cần giải

trong tình huống mới

quyết mới


- Để thực hiện tốt công việc này, GV cần lưu ý:
+ Khai thác và sử dụng tối đa các bài học có thể sử dụng DH GQVĐ.
+ Khuyến khích HS tự lực thực hiện đầy đủ các giai đoạn GQVĐ.
+ Tạo điều kiện tối đa cho HS tiến hành TN VL.
1.2. Dạy học giải quyết vấn đề trong dạy học vật lí
1.2.1. Dạy học giải quyết vấn đề
VĐ là dùng để chỉ một khó khăn, nhiệm vụ nhận thức mà HS khó có thể giải
quyết được chỉ bằng kinh nghiệm sẵn có, theo một khuôn mẫu có sẵn, nghĩa là không
thể dùng tư duy tái hiện đơn thuần để giải quyết, mà phải tìm tòi sáng tạo để giải
quyết và khi giải quyết được thì HS thu nhận được kiến thức, kĩ năng, cách thức hành
động mới [22].
Theo V.Ôkôn: “DH GQVĐ dưới dạng chung nhất là toàn bộ các hành động
như tổ chức các tình huống có VĐ, biểu đạt (nêu ra) các VĐ (tập cho HS quen dần để

8


tự làm lấy công việc này), chú ý giúp đỡ cho HS những điều cần thiết để GQVĐ,
kiểm tra các cách giải quyết đó và cuối cùng lãnh đạo quá trình hệ thống hoá và củng
cố các kiến thức đã tiếp thu được” [15].
1.2.2. Sơ đồ dạy học giải quyết vấn đề
Tiến trình xây dựng kiến thức theo DH GQVĐ trong DH VL được tiến hành
theo hai con đường: Con đường lí thuyết hoặc con đường thực nghiệm. Trong đề tài
này, chúng tôi vận dụng DH GQVĐ theo con đường lí thuyết để xây dựng tiến trình
DH “Các định luật bảo toàn” - VL 10.
Các giai đoạn của tiến trình xây dựng kiến thức theo con đường lí thuyết của
kiểu DH GQVĐ trong môn VL được thể hiện qua sơ đồ sau [22], [27]:
1. Làm nảy sinh VĐ cần giải quyết từ tình huống (điều kiện) xuất phát từ kiến thức
cũ, kinh nghiệm, TN, bài tập, truyện kể lịch sử



4. Rút ra kết luận
- Đối chiếu kết quả TN với kết quả đã rút ra rừ suy luận lí thuyết. Có 2 khả
năng xảy ra:
+ Nếu kết quả TN phù hợp với kết quả đã tìm được nhờ suy luận lí thuyết thì kết
quả này trở thành kiến thức mới.
+ Nếu kết quả TN không phù hợp với kết quả đã tìm được nhờ suy luận lí thuyết thì
cần kiểm tra lại quá trình TN và quá trình suy luận các kiến thức đã biết. Nếu quá
trình TN đã đảm bảo điều kiện mà TN cần tuân thủ và quá trình suy luận không mắc
sai lầm thì kết quả TN đòi hỏi phải đề xuất giả thuyết. Quá trình kiểm tra tính đúng
đắn của giả thuyết này sau đó sẽ dẫn tới kiến thức mới bổ sung, sửa đổi những kiến
thức đã vận dụng lúc đầu làm tiền đề cho suy luận lí thuyết.
Những kiến thức vận dụng lúc đầu này nhiều khi là TH riêng, TH giới hạn của kiến
thức mới.
Hình 1.1. Sơ đồ khái quát tiến trình xây dựng kiến thức theo con đường lí thuyết
của kiểu DH GQVĐ
1.3. Xây dựng và sử dụng video đo trực tiếp trong dạy học vật lí
VDĐTT (Direct measurement videos) là các video về CĐ và tương tác của các
vật được bổ sung thêm các đường lưới, thước, thông tin khung hình (số thứ tự khung
hình, tốc độ khung hình - khoảng thời gian giữa 2 khung hình liên tiếp) để HS có thể
đo được tọa độ của từng vật tại mỗi thời điểm [28].
VDĐTT trong DH VL thường là những video ngắn, chất lượng tốt, độ phân
giải cao và số khung hình trong một giây lớn. HS có thể phân tích VDĐTT bằng cách
sử dụng các công cụ đo đã được bổ sung trên video trước khi quay hoặc sau khi quay.
VDĐTT có nhiều điểm so với thiết bị TN VL mà ta cần phát huy như: HS sử dụng
VDĐTT từ các nguồn có sẵn mà không bị hạn chế theo cách tương tự với thiết bị TN
VL thông thường, VDĐTT có thể sử dụng đi sử dụng lại nhiều lần mà không bị tiêu
hao hay hỏng hóc như TN VL, sử dụng VDĐTT có thể rút ngắn nhiều lần thời gian
nghiên cứu, bất cứ HS nào cũng có sử dụng VDĐTT ở bất kì đâu nếu có mạng
internet và thiết bị kết nối, VDĐTT cho chúng ta nhiều ý tưởng thực hiện với nhiều

mặt phẳng nghiêng, vật chuyển động ném ngang, vật chuyển động ném xiên, vật
chuyển động trên máng cong, vật dao động điều hòa.
b) Máy quay
Ống kính máy quay được đặt vuông góc với mặt phẳng CĐ của vật sao cho máy
quay cho video rõ nét và trung thực nhất. Máy quay là máy ảnh kĩ thuật số hoặc điện
thoại thông minh với số khung hình quay được lớn hơn 120 fps, tuy nhiên nếu số

11


khung hình quay được trong một giây lớn hơn 120 fps và độ phân giải cao sẽ cho
video có chất lượng tốt hơn. Hiện nay, với sự phát triển rất nhanh của công nghệ, trên
thị trường có rất nhiều điện thoại thông minh nhỏ gọn thuận tiện cho quá trình sử
dụng với nhiều chức năng hiện đại mà vẫn cho video quay ở chế độ siêu chậm (super
slow motion) ở tốc độ 960 fps, ở tốc độ này, đoạn video sẽ chậm hơn gấp 32 lần so
với thực tế, vì video thông thường có tốc độ là 30fps. Chúng cũng có thể quay video
HDR 4K hỗ trợ chống rung quang học OIS hoặc chống rung điện tử EIS và khả năng
thay đổi khẩu độ giữa f/1.5 và f/2.4 để phù hợp với nhiều hoàn cảnh chụp hơn với
chất lượng hình ảnh full hd rất tuyệt vời, có thể kể đến như: Sony Xperia XZ2, Sony
Xperia XZ Premium, Sony Xperia XZ2 Compact, Samsung Galaxy S9, Samsung
Galaxy S9+…
c) Ánh sáng
Ánh sáng mặt trời sẽ là nguồn sáng rất tốt cho VDĐTT, ánh sáng mặt trời sẽ
làm cho video có độ sáng đều, đối tượng trong video trung thực và rõ nét rất phù hợp
với việc dùng VDĐTT để nghiên cứu hiện tượng VL. Dẫu vậy, khi cần quay video
trong điều kiện không đủ sáng ta cần có nguồn sáng khác hỗ trợ một cách chủ động,
khi đó ta nên dùng các loại đèn sử dụng nguồn điện một chiều để ánh sáng tạo ra
không bị nhấp nháy như của dòng điện xoay chiều 50Hz hoặc 60Hz.
d) Màu nền
Trong TH không nên dùng phông nền tự nhiên mà nên dùng màu nền là màu

- Điều tra thăm dò HS thông qua trao đổi, vấn đáp và phiếu điều tra.
Kết quả điều tra như sau:
1.4.1. Thực trạng về việc dạy của giáo viên
Đa số GV VL vẫn sử dụng phương pháp DH truyền thống, ít sử dụng thiết bị
TN do lo ngại sẽ gặp khó khăn, tốn thời gian nên bài giảng như là tóm tắt SGK, rất
hạn chế trong việc: rèn luyện kĩ năng, NL GQVĐ của HS, bài giảng chưa có nhiều
ứng dụng, vận dụng kiến thức VL vào đời sống và khoa học kĩ thuật. Các GV VL sử
dụng các phương pháp DH hiện đại có quá trình tổ chức hoạt động DH còn sơ sài,
mang tính hình thức nên hiệu quả phát triển NL GQVĐ chưa cao.
1.4.2. Thực trạng về việc học của học sinh
Đa số HS tiếp thu kiến thức rất thụ động: chú ý nghe giảng, ghi chép bài, học
thuộc lòng kiến thức và làm bài tập vận dụng. Rất ít HS suy nghĩ và nêu ra các VĐ
băn khoăn, vướng mắc gặp phải trong đời sống hằng ngày. HS chưa được tham gia
nhiều vào các quá trình thiết kế, tiến hành, thu thập và xử lí kết quả TN kiểm chứng.
HS thi thoảng được quan sát TN biểu diễn do GV tiến hành, TN thực hành thiếu
13


chính xác, thiếu thiết bị nên ảnh hưởng lớn đến hứng thú học tập và chưa phát triển
được NL GQVĐ của HS.
1.4.3. Thực trạng về thiết bị thí nghiệm
Hầu hết các trường THPT có các phòng TN VL riêng, các thiết bị TN được
cung cấp theo danh mục thiết bị tối thiểu của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đối với thiết bị
TN được trang bị để DH nội dung kiến thức “Các định luật bảo toàn” là các TN vật
CĐ trên đệm khí có gắn cổng quang có thể áp dụng cho bài học về bảo toàn động
lượng và cơ năng, TN vật rơi tự do, TN vật CĐ trên mặt phẳng nghiêng có gắn cổng
quang có thể áp dụng cho bài học về bảo toàn cơ năng. Tuy nhiên, những thiết bị
được cung cấp này phần lớn không được bảo trì bảo dưỡng thường xuyên nên đã
hỏng một phần và cho kết quả không chính xác. Nhân viên thiết bị có thể không phải
là người đúng chuyên môn VL hoặc phải kiêm nhiệm các TN của cả các môn khác.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status