LỊCH BÁO GIẢNG LỚP 5A- TUẦN 6
NĂM HỌC: 2009 – 2010.
Thứ
ngày
Môn Tiết Bài dạy ĐDDH
HAI
21/9
2009
CC 6 Sinh hoạt đầu tuần.
TĐ 11 Sự sụp đổ của chế độ a-pác-thai. Bảng phụ, tranh m.họa, ...
T 26 Luyện tập. Bảng phụ, …
LS 6 Quyết chí ra đi tìm đường cứu nước.
Hình ảnh trong SGK, tư
liệu,
Đ Đ 6 Có chí thì nên (tiết 2). Một số mẩu chuyện, …
BA
22/9
2009
T 27 Héc-ta. Bảng phụ, bảng nhóm, ...
LTVC 11 Mở rộng vốn từ: Hữu nghò – Hợp tác. nt
KH 11 Dùng thuốc an toàn. Hình ở SGK, ...
TD 11 ĐHĐN-TC “Chuyển đồ vật”. Còi, 4 quả bóng, …
KT 6 Chuẩn bò nấu ăn. Một số rau tươi, củ, quả, …
TƯ
23/9
2009
TĐ 12 Tác phẩm của Si-le và tên phát xít. Bảng phụ, tranh minh họa
T 28 Luyện tập. Bảng phụ, bảng nhóm,...
TLV 11 Luyện tập làm đơn. Bảng phụ, bảng nhóm,...
ĐL 6 Đất và rừng. Bản đồ ĐLTN VN, …
KC 6 KC được chứng kiến hoặc tham gia.
II. Chuẩn bò:Tranh (ảnh) mọi người dân đủ màu da, đứng lên đấu tranh, tài liệu sưu tầm về
chế độ A-pác-thai (nếu có).
III. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động:
- Hát
2. Bài cũ: Ê-mi-li con
3. Bài mới:
“Sự sụp đổ của chế độ A-pác-thai”
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
luyện đọc
- Hoạt động lớp, cá nhân
- Học sinh nhìn bảng đọc từng từ theo yêu cầu của
giáo viên.
- Các em có biết các số hiệu
5
1
và
4
3
có tác dụng gì không?
- Làm rõ sự bất công của chế độ phân biệt chủng
tộc.
- Học sinh xung phong đọc
- Bài này được chia làm 3 đoạn, mỗi lần
xuống dòng là 1 đoạn. Giáo viên cho
học sinh bốc thăm chọn 3 bạn có số
hiệu may mắn tham gia đọc nối tiếp
theo đoạn.
- Học sinh bốc thăm + chọn 3 số hiệu.
tệ.
Giáo viên chốt: - Các nhóm khác bổ sung
Trước sự bất công đó, người da đen, da
màu đã làm gì? Giáo viên mời nhóm 3.
- Bất bình với chế độ A-pác-thai, người da đen, da
màu ở Nam Phi đã đứng lên đòi bình đẳng.
- Ý đoạn 3: Cuộc đấu tranh dũng cảm chống chế
đổ A-pác-thai.
- Yêu hòa bình, bảo vệ công lý, không chấp nhận
sự phân biệt chủng tộc.
Giáo viên chốt
- Các nhóm khác bổ sung
- Giáo viên treo ảnh Nen-xơn Man-đê-
la và giới thiệu thêm thông tin.
- Học sinh lắng nghe
- Yêu cầu học sinh cho biết nội dung
chính của bài.
- Học sinh nêu tổng hợp từ ý 3 đoạn.
* Hoạt động 3: Luyện đọc đúng
- Hoạt động cá nhân, lớp
- Mời học sinh nêu giọng đọc. - Đọc với giọng thông báo, nhấn giọng các số liệu,
từ ngữ phản ánh chính sách bất công, cuộc đấu
tranh và thắng lợi của người da đen và da màu ở
Nam Phi.
- Mời học sinh đọc lại - Học sinh đọc
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
4. Củng cố
- Thi đua: trưng bày tranh vẽ, tranh ảnh,
tài liệu đã sưu tầm nói về chế độ A-
pác-thai ở Nam Phi?
HS làm bài 3 của tiết trước
HS tự làm vào vở. 2 HS lên bảng làm, cả lớ nx,
sửa chữa.
-Nhóm trưởng điều khiển nhóm t.luận và làm
bài.
-Các nhóm trình bài kq.
-Cả lớ nx,sửa bài.
- HS làm bài vào vở rồi lên bảng sửa bài.Cả
lớp nx, sửa chữa.
-HS đọc đề toán.
-HS tự trình bày bài giải vào vở.
-HS tự sửa bài.
-HS nhắ lại q. hệgiữa 2 đ. vò đo d.tích liền nhau.
Tiết 4 LỊCH SỬ: ( Tiết 6)
QUYẾT CHÍ RA ĐI TÌM ĐƯỜNG CỨU NƯỚC
I. Mục tiêu: - Học sinh biết ngày 5/6/1911, tại bến Nhà Rồng (Tp.HCM), với lòng yêu nước
thương dân sâu sắc, Nguyễn Tất Thành (tên của Bác Hồ lúc đó) ra đi tìm đường cứu nước.
- HS khá, giỏi : Biết vì sao Nguyễn Tất Thành lại quyết đònh ra đi tìm con đường mới để cứu
nước : không tán thành con đường cứu nước của các nhà yêu nước trước đó.
- Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương, kính yêu Bác Hồ.
II. Chuẩn bò: - Một số ảnh tư liệu về Bác như: phong cảnh quê hương Bác, cảng Nhà Rồng,
tàu La-tu-sơ Tờ-rê-vin... Bản đồ hành chính Việt Nam, chuông. SGK, tư liệu về Bác
III. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động:
- Hát
2. Bài cũ:
- Phan Bội Châu và phong trào Đông Du.
+ Hãy nêu hiểu biết của em về Phan Bội
Châu?
- Đại diện nhóm trình bày miệng → nhóm
khác nhận xét + bổ sung.
Giáo viên nhận xét từng nhóm → rút ra
kiến thức.
Giáo viên nhận xét từng nhóm → giới thiệu
phong cảnh quê hương Bác.
Giáo viên nhận xét + chốt :
Với lòng yêu nước, thương dân, Nguyễn Tất
Thành đã quyết chí ra đi tìm đường cứu nước.
Dự kiến kết quả thảo luận:
a) Nguyễn Tất Thành tên lúc nhỏ là Nguyễn
Sinh Cung, sinh ngày 19/5/1890, tại làng Sen,
huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An. Cha là
Nguyễn Sinh Sắc, một nhà nho yêu nước. Cậu
bé lớn lên trong hoàn cảnh nước nhà bò Pháp
xâm chiếm.
b) Là người yêu nước, thương dân, có ý chí
đánh đuổi giặc Pháp. Anh khâm phục các vò
yêu nước tiền bối nhưng không tán thành cách
làm của các cụ.
c) Vì Nguyễn Tất Thành nghó rằng cụ Phan
Bội Châu dựa vào Nhật chống Pháp là điều
rất nguy hiểm, chẳng khác gì “đưa hổ cửa
trước, rước beo cửa sau”. Còn cụ Phan Chu
Trinh thì là yêu cầu Pháp làm cho nước ta giàu
có, văn minh là điều không thể, “chẳng khác
gì đến xin giặc rủ lòng thương”.
d) Quyết đònh ra đi tìm ra con đường mới để
có thể cứu nước, cứu dân.
* Hoạt động 2: Quá trình tìm đường cứu
đời”
- Nhận xét tiết học
Tiết 5 ĐẠO ĐỨC: ( Tiết 6)
CÓ CHÍ THÌ NÊN (Tiết 2 )
I. Mục tiêu: - Cảm phục và noi theo những gương có ý chí vượt lên những khó khăn trong cuộc sống
để trở thành người có ích cho gia đình, xã hội.
- Xác đònh được thuận lợi, khó khăn trong cuộc sống của bản thân và biết lập kế hoạch vượt
khó khăn.
TTCC2,3 của NX 2: cả lớp
II. Chuẩn bò: Tìm hiểu hoàn cảnh khó khăn của một số bạn học sinh trong lớp, trường.
III. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động:
- Hát
2. Bài cũ:
- Đọc lại câu ghi nhớ, giải thích ý nghóa
của câu ấy.
- 1 học sinh trả lời
3.Bài mới:
- Có chí thì nên (tiết 2) - Học sinh nghe
* Hoạt động 1: T. luận nhóm làm BT 2
- Tìm hiểu những bạn có hoàn cảnh khó khăn
trong lớp, trường (đòa phương) và bàn cách
giúp đỡ những bạn đó.
- Học sinh làm việc theo nhóm, liệt kê các việc
có thể giúp đỡ các bạn (về vật chất, tinh thần)
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận của
nhóm mình.
6
HÉC-TA
I.MỤC TIÊU: -HS biết gọi tên,kí hiệu,độ lớn của đ.vò đo d.tích héc-ta.
- Biết q.hệ giữa héc-ta và m
2
- Biết chuyển đổi các đ.vò đo d.tích (trong mối quan hệ với héc-ta).
- Bài tập cần làm: B1a (2 dòng đầu) ; B1b (cột đầu) ; B2.
II.CHUẨN BỊ: Bảng phụ, bảng học nhóm.
III.CÁC HĐ DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS
1.KT bài cũ:
GV nx sửa bài.
2.Bài mới:
HĐ1:G.thiệu đ.vò đo d.tích héc-ta:
GV g.thiệu: khi đo d.tích 1thửa ruộng,1
khu vườn,... người ta dùng đ. vò héc-ta.
1héc-ta bằng 1hm
2
, héc-ta viết tắt là ha
HĐ2: Luyện tập:
Làm BT4 tiết 26
HS tự phát hiện và nêu mối q.hệ giữa ha và m
2
.
1ha = 10000m
2
.
7
Bài 1 :H.dẫn HS chuyển đổi đ.vò đo d.tích.
Bài 2 :
H.dẫn HS làm
HS đọc đề toán.
HS tự viết k.quả ra nháp rồi nêu trước lớp; cả
lớp nx, sửa chữa. ( 222 km
2
).
HS nhắc lại q.hệ giữa ha và m
2
.
Tiết 2 LUYỆN TỪ VÀ CÂU ( Tiết 11)
MỞ RỘNG VỐN TỪ: HỮU NGHỊ - HP TÁC
I. Mục tiêu: - Hiểu được nghóa các từ có tiếng hữu, tiếng hợp và biết xếp vào các nhóm thích
hợp theo yêu cầu của BT1, BT2. Biết đặt câu với 1 từ, 1 thành ngữ theo yêu cầu BT3 ; BT4.
- HS khá, giỏi đặt được 2,3 câu với 2,3 thành ngữ ở BT4.
- Có ý thức khi lựa chọn sử dụng từ ngữ thuộc chủ điểm.
II. Chuẩn bò: - Tranh ảnh thể hiện tình hữu nghò, sự hợp tác giữa các quốc gia - Bìa ghép từ + giải
nghóa các từ có tiếng “hợp”. Từ điển Tiếng Việt
III. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động:
- Hát
2. Bài cũ: “Từ đồng âm”
- Bốc thăm số hiệu để kiểm tra bài cũ 4
học sinh.
- Tổ chức cho học sinh nhận xét, bổ sung,
sửa chữa.
- Giáo viên đánh giá.
- Nhận xét chung phần KTBC
- Học sinh chọn loại trái cây mình thích (Mặt sau
là câu hỏi) và trả lời:
1) Thế nào là từ đồng âm? Nêu một VD về từ
* Nhóm 1:
hữu nghò ; hữu hảo: tình cảm thân thiện giữa các
nước.
chiến hữu: bạn chiến đấu
thân hữu ; bạn hữu: bạn bè thân thiết.
bằng hữu: bạn bè
* Nhóm 2:
hữu ích: có ích
hữu hiệu: có hiệu quả
hữu tình: có tình cảm, có sức hấp dẫn.
hữu dụng: dùng được việc
- HS đọc tiếp nối nghóa mỗi từ.
- Suy nghó 1 phút và viết câu vào nháp → đặt
câu có 1 từ vừa nêu → nối tiếp nhau.
Đọc lại từ trên bảng
* Hoạt động 2: Nắm nghóa những từ có
tiếng “hợp” và biết đặt câu với các từ ấy.
- Hoạt động nhóm bàn, cá nhân, lớp
- GV đính lên bảng sẵn các dòng từ và giải
nghóa bò sắp xếp lại.
- Thảo luận nhóm bàn để tìm ra cách ghép đúng
(dùng từ điển)
- Phát thăm cho các nhóm, mỗi nhóm may
mắn sẽ có 1 em lên bảng hoán chuyển bìa
cho đúng (những thăm còn lại là thăm
trắng)
- Mỗi dãy bàn chỉ được 2 bạn may mắn lên bảng
→ cả lớp 4 em.
- Học sinh thực hiện ghép lại và đọc to rõ từ +
giải nghóa.
* Kề vai sát cánh
- Thảo luận nhóm đôi để nêu hoàn cảnh sử dụng
và đặt câu.
Diễn tả sự đoàn kết. Dùng đến khi cần kêu gọi
sự đoàn kết rộng rãi.
→ Đặt câu
→ Thành ngữ 2 và 3 đều chỉ sự đồng tâm hợp
lực, cùng chia sẻ gian nan giữa những người
cùng chung sức gánh vác một công việc quan
trọng.
* Chung lưng đấu cật → Đặt câu.
- Tìm thêm thành ngữ, tục ngữ khác cùng nói về
tình hữu nghò, sự hợp tác.
4. Củng cố
HS nhắc lại nghóa của 1 số từ có tiếng hữu , …
5. Dặn dò:
- Chuẩn bò: Ôn lại từ đồng âm và xem
trước bài: “Dùng từ đồng âm để chơi chữ”
- Nhận xét tiết học
Tiết 3 KHOA HỌC (Tiết 11)
DÙNG THUỐC AN TOÀN
I. Mục tiêu: HS nhận thức được sự cần thiết phải dùng thuốc an toàn :
- Xác đònh khi nào nên dùng thuốc.
- Nêu những điểm cần chú ý khi dùng thuốc và khi mua thuốc.
- Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học.
II. Chuẩn bò: Các đoạn thông tin và hình vẽ trong SGK trang 20, 21.
III. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động:
- Hát
- Am-pi-xi-lin, sun-pha-mit
- Giáo viên chuyển ý: Khi bò bệnh chúng ta
nên dùng thuốc để chữa trò. Tuy nhiên để
biết thuốc kháng sinh là gì. Cách sử dụng
thuốc kháng sinh an toàn chúng ta cùng
nhau thảo luận nhóm.
- Nhóm 5 và 6: Tìm hiểu và sưu tầm các thông
tin về tác hại của ma tuý.
* Hoạt động 2: Nêu được thuốc kháng sinh,
cách sử dụng thuốc kháng sinh an toàn
- Hoạt động nhóm,lớp
- Giáo viên chia nhóm ngẫu nhiên
(Đếm số hoặc phát thể từ hoa, quả, vật)
(Câu hỏi gắn sau thuyền)
- HS nhận câu hỏi
- Đọc yêu cầu câu hỏi
- Giáo viên dẫn dắt học sinh vào câu
chuyện vựơt thác để tìm đến bến bờ tri thức
- Học sinh thảo luận
Dặn dò vượt thác an toàn
* Nhóm 1, 2 trả lời, giáo viên nhận xét * Nhóm 1, 2: Thuốc kháng sinh là gì?
- Giáo viên hỏi: Khi bò bệnh ta phải làm gì?
(Báo cho người lớn, dùng thuốc tuân theo sự
chỉ dẫn của Bác só)
→ Là thuốc chống lại những bệnh nhiễm trùng,
những bệnh do vi khuẩn gây ra.
Giáo viên chốt - ghi bảng * Nhóm 3, 4: Kể tên 1 số bệnh cần dùng thuốc
kháng sinh và 1 số bệnh kháng sinh không có
tác dụng.
- Giáo viên hỏi: khi dùng thuốc chúng ta
nào?
- Chọn thức ăn chứa vi-ta-min
+ Theo em thuốc uống, thuốc tiêm ta nên
chọn cách nào?
- Không nên tiêm thuốc kháng sinh nếu có
thuốc uống cùng loại
Giáo viên chốt - ghi bảng
4. Củng cố
- Hoạt động lớp, cá nhân
- Giáo viên phát phiếu luyện tập, thảo luận
nhóm đôi
Giáo viên nhận xét → Giáo dục: ăn uống
đầy đủ các chất chúng ta không nên dùng
vi-ta-min dạng uống và tiêm vì vi-ta-min tự
nhiên không có tác dụng phụ.
5. Dặn dò:
- Chuẩn bò: Phòng bệnh sốt rét
- Nhận xét tiết học
- Học sinh sửa miệng
Tiết 4 THỂ DỤC (Tiết 11 )
ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ TRÒ CHƠI “CHUYỂN ĐỒ VẬT”
GV chuyên trách dạy.
……………………………………………………………………………………………………………………
Tiết 5 Kó thuật (tiết 5)
CHUẨN BỊ NẤU ĂN
I. MỤC TIÊU :- Nêu được tên những công việc chuẩn bò nấu ăn .
- Biết cách thực hiện một số công việc chuẩn bò nấu ăn. Có thể sơ chế được một số thực phẩm
đơn giản, thông thường phù hợp với gia đình.
- Biết liên hệ với việc chuẩn bò nấu ăn ở gia đình.
- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để giúp đỡ gia đình .