Giáo án sử 12 cơ bản Trường THPT Nguyễn Văn Cừ Lê Thị
Tuyết
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH LỊCH SỬ LỚP 12 – CƠ BẢN
Tiết Nội dung
T.1
T.2-3
T. 4
T. 5-6
T. 7
T. 8
T. 9
T. 10
T.11-12
T.13
T.14
T.15
T.16-17
T.18-19-20
T.21-22
T.23
T.24-25-26
T.27-28
T.29-30
T.31
T.32-33-34
T.35
T.36-37
T.38-39-40
T.41-42
T.43-44
Kiểm tra học kỳ I ( 1 tiết )
Bài 21 : Xây dựng CNXH ở Miềm Bắc , đấu tranh chống Mĩ và chính
quyền Sài Gòn ở miềm Nam ( 1954-1965)
Bài 22 : Nhân dân hai miềm trực tiếp chiến đấu chống đế quốc Myđxaam
lược .Miền Bắc vừa chiến đấu vừa sản xuất .(1965-1973)
Bài 23: Khôi phục và phát triển kinh tế -XH ở miền Bắc , giải phóng
hoàn toàn miền Nam ( 1973- 1975 )
Lịch sử địa phương
Làm bài kiểm tra viết 1 tiết
Bài 24 : Việt Nam trong năm đầu sau thắng lợi của cuộc kháng chiến
chống Mỹ cứu nước 1975
Bài 25 : VN xây dựng CNXH và đấu tranh bảo vệ tổ quốc ( 1976-1986 )
Bài 26 : Đất nước trên đường đổi mới đi lên CNXH (1986-2000 )
Tổng kết lịch sử Việt nam từ 1919-2000
Ôn tập , làm bài tập lịch sử .
Làm bài kiểm tra học kỳ II .
Trang 1
Giáo án sử 12 cơ bản Trường THPT Nguyễn Văn Cừ Lê Thị
Tuyết
Ngày soạn : 15/8/2009 Chương I
Tiết : 1 SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI
SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI 1945-1949
BÀI 1
SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI
SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI 1945-1949
I. MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này HS có thể :
1.Về kiến thức: nhận thức được một cách khái quát toàn cảnh thế giới sau thế chiến II
với đặc trưng lớn : Thế giới chia thành hai phe do hai siêu cường quốc đứng đầu LXô
phe ( XHCN) , Mĩ phe ( TBCN ) . Đã trở thành nhân tố chi phối nền chính trị thế giới
đam, Mácxcơva)
I. HỘI NGHỊ IANTA 2/1945 VÀ NHỮNG
THOẢ THUẬN CỦA BA CƯỜNG
QUỐC:
1. Bối cảnh lịch sử:
- Cuộc chiến tranh thế giới II bước vào giai
đoạn chót -> Đặt ra cho các nước đồng
minh nhiều vấn đề quan trọng và cấp bách.
- 4->11/2/1945 Hội nghị quốc tế được triệu
tập tại Ian ta (Liên Xô) , với sự tham dự của
nguyên thủ 3 cường quốc ( LX , Mỹ , Anh )
2/ Những quyết định:
- Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức
và Nhật Bản .
- Thành lập tổ chức LHQ
- Phân chia khu vực chiếm đóng và phạm vi
ảnh hưởng
Trang 2
Giáo án sử 12 cơ bản Trường THPT Nguyễn Văn Cừ Lê Thị
Tuyết
- Những hội nghị này có lúc quyết liệt-
>Thoả thuận->Thuyết phục nhau, thậm
chí chờ đợi nhau.
* GV kết luận : .....
- GV giải thích khái niệm trật tự thế
giới .Hoạt động 2 : Nhóm
*Chia HS thành 4 nhóm phân công
nhiệm vụ cho từng nhóm
- N1 :Tìm hiểu sự ra đời của LHQ ?
cho giáo dục, chống ô nhiễm MT,
chống thiên tai; thủ tiêu CNTD và CN
phân biệt chủng tộc
-> 1945-1947 thế giới xuất hiện trật tự hai
cực đối lập XHCN (LX) > < TBCN (Mĩ)
II- SỰ THÀNH LẬP LIÊN HIỆP QUỐC:
1 / Mục đích và những nguyên tắt hoạt
động của LHQ :
- Thành lập : 25/4 -> 26/6/1945 tại Xan
Phran xixcô (Mĩ) . Đến 24/10/1945 hiến
chương LHQ bắt đầu có hiệu lực
- Mục đích : - Duy trì hoà bình và an ninh
thế giới .
- Thúc đẩy mối quan hệ hợp
tác giữa các nước thành viên.
- Nguyên tắc : (sgk)
+ Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia
và quyền tự quyết của các dân tộc .
+ Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập
chính trị của tất cả cá nước .
+ Không can thiệp vào công việc nội bộ của
nước nào .
+ Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng
biện pháp hoà bình .
+ Chung sống hoà bình và sự nhất trí giữa 5
nước lớn ( LX , Mỹ , Anh , Pháp và Trung
Quốc )
2/ Các cơ quan chính:
- Đại hội đồng
- Hội Đồng bảo an
nhân tố : Địa – chính trị ; Kinh tế .
- Đức là vấn đề trung tâm
- Tây Âu và Đông Âu
- 1/1949 hội đồng tương trợ kinh tế SEV
được thành lập gồm LX + Các nước
DCND Đ/Âu .
* KL : Châu Âu đã hình thành một giới
tuyến đối lập giữa 2 khối về địa-chính trị
và kinh tế Quan hệ Đông – Tây
nhanh chóng chuyển từ “đối lập” sang “đối
đầu” gay gắt mà đỉnh cao là chiến tranh
lạnh .
4- Củng cố :
- Giáo viên giúp các em nắm lại kiến thức đã học ở bài. Nắm được vai trò của liên
hiệp quốc hiện nay,thử đánh giá tác dụng của nó.
5- Dặn dò: Về nhà xem trước bài 2 : LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU 1945-
1991.LIÊN BANG NGA 1991-2000
Trang 4
Giáo án sử 12 cơ bản Trường THPT Nguyễn Văn Cừ Lê Thị
Tuyết
Ngày soạn : 08/2009
Tiết : 2 , 3 Chương II
Bài 2: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 - 1991)
LIÊN BANG NGA (1991 – 2000)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau khi học xong bài này HS có thể :
1. Kiến thức: Nắm được :
- Những nét lớn về công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô từ năm 1945 đến năm
1991: - Sự ra đời của các
nước dân chủ nhân dân Đông Âu từ 1944 – 1945; Việc xây dựng CNXH ở Đông Âu
Giáo án sử 12 cơ bản Trường THPT Nguyễn Văn Cừ Lê Thị
Tuyết
IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1/ Ổn định :
2 / Kiểm tra bài cũ :
3/ Bài mới :
HOẠT ĐỘNG THẦY - TRÒ KIẾN THỨC CƠ BẢN
Hoạt động 1: Cá nhân , nhóm
Hỏi : Liên xô khôi phục kinh tế trong
hoàn cảnh nào?
- HS trả lời - GV chốt ý : ...
* Thiệt hại của LX : 27 tr người chết ,
1710 thành phố , > 7 vạn làng mạc ... bị
phá huỷ )
Hỏi : Nhiệm vụ đặt ra cho LX lúc này là
gì ?
- HS trả lời – GV chốt ý : ...
Hỏi : Với quyết tâm trên Nhân dân LX
đã đạt được những thành tựu gì trong
công cuộc khôi phục kinh tế từ 1945-
1950 ?
- HS trả lời - GV chốt ý : ....
Hỏi : Đặc biệt việc chế tạo thành công
bom nguyên tử của Liên Xô vào năm
1949 có ý nghĩa gì ?
- HS trả lời – GV phân tích và kết luận :
...
I. Liên Xô và các nước Đông Âu từ 1945
đến giữa những năm 70:
công nghiệp hạt nhân
+ Nông nghiệp: sản lượng tăng trung bình
hàng năm trong những năm 60 là 16%
- Khoa học-kĩ thuật:
+ 1957 phóng thành công vệ tinh nhân tạo .
+ 1961 phóng thành công con tàu vũ trụ đưa
nhà du hành vũ trụ Ga-ga-rin bay vòng quanh
trái đất
- Xã hội : cơ cấu xã hội biến đổi, công nhân
chiếm 50%, học vấn của người dân được nâng
Trang 6
Giáo án sử 12 cơ bản Trường THPT Nguyễn Văn Cừ Lê Thị
Tuyết
* Nhóm : 2 em thành 1 nhóm thảo luận
nội dungcâu hỏi sau :
Hỏi : Những thành tựu Liên Xô đạt được
từ 1950 – 1970 có ý nghĩa như thế nào
đối với Liên Xô và đối với Thế giới ?
- GV gọi đại diện các nhóm trả lời
- GV nhận xét , bổ sung và phân tích ý
nghĩa của những thành tựu đó - chốt ý ...
+ Đối với thế giới :
+ Đối với trong nước :
cao
- Chính trị: tương đối ổn định
- Đối ngoại: thực hiện chính sách bảo vệ hoà
bình, ủng hộ phong trào cách mạng thế giới
* Ý nghĩa:
- Đ/v LX : Đưa LX trở thành cường quốc CN
Hồng quân LX, ND Đông Âu nổi dậy giành
chính quyền, thành lập nhà nước DCND
- Nhà nước DCND Đông Âu là chính quyền
liên hiệp của nhiều giai cấp, làm nhiệm vụ của
cuộc CM DCND như : cái cách ruộng đất ,
quốc hữu hoá xí nghiệp lớn của tư bản , ban
hành quyền tự do dân chủ , nâng cao đời sống
cho ND
- Các thế lực phản động trong và ngoài nước
tìm mọi cách chống phá sự nghiệp CM của
ND Đ/Âu nhưng sự nghiệp CM Đ/ Âu vẫn
phát triển không ngừng
-GVĐVĐ:Khi bước vào công cuộc xây
dựng CNXH Đ/Âu cũng gặp không ít
những và khó khăn (phân tích) . Tuy
nhiên với quyết tâm cao nên ND Đ/Âu
đã đạt được nhiều thành tựu to lớn trong
công cuộc xây dựng CNXH từ 1950-
1975 . Đó là những thành tựu gì ?
- HS trả lời - GV chốt ý : ...
+ Công nghiệp: Điện khí hoá toàn
quốc, sản lượng nâng lên gấp chục lần.
b. Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở
các nước Đông Âu.
- Hoàn cảnh :
+ Khó khăn : Trình độ phát triển thấp , bị bao
vây kinh tế , các thế lực phản động chống phá
+ Thuận lợi : Có quyết tâm cao .
- Thành tựu: giữa những năm 70 , các nước
XHCN Đông Âu trở thành các quốc gia Công
- Sau đó GV treo bảng làm sẵn lên bảng
– HS đối chiếu điều chỉnh .
3. Quan hệ hợp tác giữa các nước xã hội chủ
nghĩa ở châu Âu.
Tên
tổ
chứ
c
Khối SEV T/c Vasa va
Thà
nh
lập
8/1/1949 14/5/1955
Thà
nh
viên
LX, An, Ba lan,
Bun, Tiệp khắc,
CHDCĐức
An, Bun, Hung,
Ba lan, Ru,Tiệp ,
CHDC Đức, LX
Mục
tiêu
Tăng cường hợp
tác giữa các nước
XHCN, thúc đẩy
sự tiến bộ về kinh
tế và kĩ thuật, thu
hẹp dần sự chênh
giới
+ Tạo thế cân
bằng về
sức mạnh quân sự
giữa các nước
XHCN và các
nước TBCN vào
những năm 70
Trang 8
Giáo án sử 12 cơ bản Trường THPT Nguyễn Văn Cừ Lê Thị
Tuyết
.
Ho ạ t động 2 : Cá nhân
Hỏi: Em hãy cho biết nguyên nhân
nào dẫn đến sự khủng hoảng CNXH ở
Liên Xô?( chủ quan , khách quan )
- HS trả lời – GV chốt ý bổ sung : ...
* GV phân tích 2 nguyên nhân , đưa số
liệu minh hoạ
Hỏi : Hậu quả đưa đến cho đất nước
LX đầu những năm 80 là gì ?
- HS trả lời – GV chốt ý : ...
( minh hoạ về sự trì trệ )
Hỏi : Trước tình đó giới lãnh đạo LX
đã làm gì ?
- HS trả lời – GV chốt ý : ....
Hỏi : Goocbachop tiến hành cải tổ ở
Liên Xô như thế nào ? Vì sao cải tổ bò
thất bai ? Giáo viên giải thích:
+ Những năm 1980 : Kinh tế bắt đầu trì trệ,
suy thoái ; Chính trò: Bất ổn
+ Tháng 3-1985, M. Goocbachop tiến hành
công cuộc cải tổ
Liên Xô khủng hoảng toàn diện và trầm
trọng- CNXH ở Liên Xô tan
2/ Sự khủng hoảng chế độ XHCN ở Đ/ Âu.
- Đầu năm 1980 Đông Âu trì trệ kinh tế
->đời sống nhân dân sa sút, lòng tin sụt giảm
- Đông Âu đã thực hiện các biện pháp cải tổ
nhưng cũng mắc phải sai lầm và sự chống
phá của các thế lực phản động ->sự khủng
hoảng CNXH. Các nước Đông Âu rời bỏ
CNXH quay lại con đường TB từ năm 1991.
3/ Nguyên nhân sự sụp đổ của CNXH ở Liên
Xô và Đông Âu .
a/ Đường lối lãnh đạo chủ quan ,duy ý chí ..
thiếu công bằng mất dân chủ .
b/Không bắt kòp sự phát triển KHKT tiên
tiến -> khủng hoảng về KT-XH
Trang 9
Giáo án sử 12 cơ bản Trường THPT Nguyễn Văn Cừ Lê Thị
Tuyết
lầm về đường lối trong công cuộc cải
tổ kinh tế-chính trò.
Hoạt động 3:
- GV nêu ngắn gon vài nét chính về
liên bang Nga trong thập niên 90.
- Rèn luyện kĩ năng tổng hợp và hệ thống hoá các sự kiện lịch sử .
- Biết khai thác các tranh, ảnh để hiểu nội dung các sự kiện lịch sử
3 . Về thái độ :
- Nhận thức được sự ra đời của nước CH ND Trung Hoa và hai nhà nước trên bán đảo
Triều Tiên không chỉ là thành quả đấu tranh của nhân dân các nước này mà còn là
thắng lợi chung của các dân tộc bị áp bức trên thế giới .
- Nhận thức rõ quá trình xây dựng CNXH diễn ra không theo con đường thẳng tắp
,bằng phẳng mà gập ghềnh ,khó khăn.
II - THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY- HỌC :
- Lược đồ khu vực Đông Bắc Á sau chiến tranh thế giới lần thứ II.
- Tranh , ảnh về đất nước Trung Quốc ,bán đảo Triều Tiên .
III - TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC:
1/ . Kiểm tra bài cũ :(5 phút)
2/ . Giới thiệu bài mới :sau chiến tranh thế giới thứ II khu vực Đông Bắc Á có sự biến
đổi to lớn. Đó là biến đổi gì ? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu được vấn đề đó.
3 . Tổ chức các hoạt động dạy - học :
HOẠT ĐỘNG TẦY TRÒ NỘI DUNG
Hoạt động 1: cả lớp (10 phút)
- Trước hết GV dùng lược đồ khu vực
Đông Bắc Á để giới thiệu qua các đặc
điểm của các nước ở khu vực này : ....
- GVĐVĐ : Vậy ĐBÁ có những những
biến đổi gì ? chuyển ý mục 2
* Hỏi : Những sự kiện nào thể hiện sự
I /. Nét chung của khu vực Đông Bắc Á :
1. Đặc điểm chung :
- Là khu vực rộng lớn đông dân nhất TG
- Có tài nguyên thiên nhiên phong phú.
- Trước chiến tranh thế giới II đều bị CNTD
nô dịch (trừ Nhật Bản )sau chiến tranh thế
đất nước, con người TQ
-ĐVĐ : Vậy nước CHND Trung Hoa ra
đời ntn ? (GV sơ lược tình hình TQuốc sau
cttg II & diễn biến của cuộc nội chiến :
+ TQuốc tồn tại 2 lực lượng chính trị : Đảng
Quốc gia & Đảng Cộng Sản (Kết hợp sơ đồ giới
thiệu phạm vi kiểm soát của 2 lực lượng).
+ 20/07/46 Tưởng phát động nội chiến chống
ĐCS TQuốc .+ DB: 2 giai đoạn ( I : Từ 7/1946 –
6/1947 : ĐCS phòng ngự tích cực ; II : Từ 6/1947
– 1949 : ĐCS chuyển sang phản công và lần lượt
giải phóng các vùng do QDĐ kiểm soát . QDĐ
chạy ra đảo Đài Loan
+ 1/10/1949 : Nước CHND Trung Hoa ra
đời .
- GV chốt ý *Hỏi: Cuộc nội chiến kết thúc
thắng lợi có ý nghĩa lịch sử như thế nào
đ/v Trung Quốc và đ/v thế giới ?
- HS trả lời – GV nhận xét , bổ sung ( GV
phân tích để HS hiểu rõ ý nghĩa )
lầnII :
* Chính trị :
- Nước CH ND Trung Hoa ra đời (10-1949)
- TTiên bị chia cắt thành 2 miền theo VT 38
+ Nam : Đại Hàn Dân Quốc (8-1948)
+ Bắc : CHDCND Triều Tiên (9-1948)
* Kinh tế : Tăng trưởng nhanh , đời sống
nhân dân được cải thiện.
- Biểu hiện : + HQuốc, HKông , Đài Loan
trở thành 3 /4 con rồng kinh tế ở Châu Á .
này )
* Hoạt động 2b : Cá nhân
- GV cho HS đọc SGK và lưu ý HS mấy
điểm cần nắm :
+ Đường lối “3 ngọn cờ hồng ” & hậu quả
của nó
+Chính trị: “Đại cách mạng văn hoá vô
sản”gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng về
mọi mặt .
+ Đối ngoại:Ngoài việc thực hiện đường lối tiến
bộ với các nước Á, Phi,Mĩ la tinh gv cho hs thấy
được đường lối không có lợi của TQ:Xung đột với
Ấn Độ (1962)và với Liên Xô(1969) coi Liên Xô là
“Đế quốc xã hội”
1972 : TQ quan hệ hoà dịu với Mĩ ( không có lợi
cho CM Đông Dương trong khi cuộc kháng chiến
của NDVNam đang ở vào thời kỳ quyết định .
- GV kết luận và chuyển ý mục 3
* Hoạt động 2c: Cả lớp
- GV cung cấp kiến thức : ...
* Hỏi : Đường lối chung của công cuộc cải
cách ở Trung Quốc là gì ?
- HS trả lời – GV chốt ý : ...
* Hỏi : Với đường lối đổi mới đó Trung
Quốc thu được những kết quả gì ?
(Gv cho hs nắm được số liệu trong sgk và quan sát
Cầu nam phố Thượng Hải để thấy được những
thành tựu mà TQ đạt được - so sánh với đường lối
đối ngoại trong hai giai đoạn trước , sau đổi mới ,
Đặc biệt mqh Việt Nam –
* Đối nội :
- Tháng 12-1978 đề ra đường lối đổi mới .
- Đường lối đổi mới : Lấy kinh tế làm trọng
tâm ,cải cách và mở cửa ,chuyển nền kinh tế
sang nền kinh tế thị trường XHCN ,xây dựng
CNXH đặc sắc TQ và biến TQ thành quốc
gia, giàu mạnh ,dân chủ,văn minh .
- Kết quả : Kinh tế phát triển mạnh ,tốc độ
tăng trưởng cao , đời sống nhân dân được
cải thiện ,khoa học kỷ thuật ,văn hoá ,giáo
dục phát triển
* Đối ngoại : bình thường hoá quan hệ với
các nước ,hợp tác hữu nghị.
Trang 13
Giáo án sử 12 cơ bản Trường THPT Nguyễn Văn Cừ Lê Thị
Tuyết
4 .Củng cố bài học :
- Những biến đổi lớn của khu vực Đông Bắc Á sau chiến tranh thế giới thứ hai
- Sự ra đời nước CHND Trung Hoa và ý nghĩa của nó
- Đường lối đổi mới của Trung Quốc - Kết quả .
5 .Dặn dò : - Về nhà học bài cũ
- Làm bài tập ở cuối bài , đọc trước bài :các nước ĐNÁ và Ấn Độ .
Ngày soạn : /9/2009
Tiết 5 , 6 : Bài 4 : CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Kiến thức: Giúp học sinh nắm được:
- Quá trình giành độc lập và thành lập các quốc gia độc lập ở ĐNA , đặc biệt là Lào ,
CPC và Ấn Độ
- Sự khác nhau của hai nhóm nước trong khu vực trong quá trình phát triển kinh tế.
chiến tranh thế giới thứ hai :
a/.Vài nét chung về quá trình giành độc lập
Trang 14
Giáo án sử 12 cơ bản Trường THPT Nguyễn Văn Cừ Lê Thị
Tuyết
chung về quá trình giành độc lập của
ĐNÁ
* GV nhấn mạnh : hầu hết các nước
đều trải qua các cuộc đấu tranh lâu
dài và gian khổ mới giành được độc
lập . Như : Việt Nam , Lào , Inđô ...
HĐ1b: Làm việc tập thể
Giới thiệu sơ lược về các giai đoạn
của CM Lào ,nguyên nhân chủ yếu
đem đến thắng lợi của CM Lào trong
kháng chiến chống Pháp : (Sự lãnh
đạo của ĐCS Đông Dương, sự giúp
đỡ cuả quân tình nguyện Việt Nam )
*GV lưu ý những mốc chính trong
giai đoạn này : 54-64, 64-69, 69-75
để thấy sự tăng cường xâm lược và
thất bại của Mỹ , giải thích các khái
niệm “ Chính sách thực dân kiểu
mới”, “ Chiến tranh đặc biêt”, “Chiến
tranh đặc biệt tăng cường”…
* GV: Sơ lược các giai đoạn cách
mạng của CPC Hỏi : Nguyên nhân cơ
bản đem đến thắng lợi của CPC trong
chống Pháp?( Cho HS lập bảngtheo
1954
chống Pháp xâm lược
1954 -1970 thời kỳ hoà bình trung lập
1970-1975 thời kỳ chống Mỹ
1975 –
1979
Chống Pônpốt . 7/1/79 kết
thúc
1979 -
1991
23/10 1991
9/1993
Nội chiến
hiệp định hoà bình về
CPC được kí kết
VQ CPC thành lập.
2. Quá trình xây dựng và phát triển của
các nước Đông Nam Á.
a.Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN(15ph)
- Gồm : Inđô, Mailaixia , Philippin ,
Xingapo ,Thái lan .
- Từ sau khi giành độc lập đã tiến hành
CNH xây dựng đất nước qua 2 giai đoạn ,
theo 2 hướng khác nhau :
Hướng nội Hướng ngoại
Thời
gian
Sau khi độc lập
đến những
nước ở Đông Dương thì phát triển
như thế nào ?
Hỏi: Kinh tế Lào và Campuchia phát
triển như thế nào?
HS làm việc vói SGK và trả lời
năm60 đi
Mục
tiêu
Xoá bỏ nghèo
nàn lạc hậu, xây
dưng nền kinh tế
tự chủ
Khắc phục
những hạn
chế của nền
KT hướng nội
Nội
dung
Đẩy mạnh ptriển
các nghành
CNSX hàng tiêu
dùng nội địa
,dựa vào thị
trường nội địa để
ptriển SX .
Mở cửa thu
hút đầu tư của
nước ngoài,
sx hang xuất
khẩu
nhưXingapo
Hạn
chế
Thiếu vốn,
ngliệu và công
nghệ, chi phí
cao dẫn tới thua
lỗ, tham nhũng,
đời sống ND khó
khăn
khủng hoảng
tài chính, kinh
tế suy thoái ,
một số nước
chính trị
không ổn định
b. Nhóm các nước Đông Dương
- Sau khi độc lập đến ½ đầu những năm
80 : Phát triển nền KTtập trung kém phát
triển
- Từ những năm 80 trở đi : chuyển sang KT
thị trường , mở cửa -> Nền KT có khởi sắc
Trang 16
Giáo án sử 12 cơ bản Trường THPT Nguyễn Văn Cừ Lê Thị
Tuyết
GV chốt ý : ...
- Lào: Từ cuối 1986 đổi mới đạt 1 số
thành tựu : GDP năm 2000 tăng
5,7%, SX NN tăng 4,5%, công nghiệp
- Cụ thể : Lào , Campuchia : ....
c. Nhóm các nước khác ở Đông Nam Á:
- Brunây:
3. Sự ra đời và phát triển của ASEAN
* Bối cảnh :
- Thế giới và khu vực đang có nhiều biến
đổi :
+ Các nước đã giành độc lập , KT nhiều
khó khăn .
+ Nhu cầu hợp tác xuất hiện
+ Các cường quốc bên ngoài ảnh hưởng
vào khu vưc, đặc biệt là Mỹ ở Đông Dương
+ Các tổ chức khu vực xuất hiện ngày càng
nhiều và mạnh (EEC)
Ngày 8 / 8 / 1967 t/c ASEAN thành
lập
* Mục tiêu: Phát triển kinh tế, văn hoá, duy
trì hoà bình ổn định trong khu vực.
* Sự phát triển: Lúc đầu gồm 5 nước đến
1999 là 10 nước
* Hoạt động:
+ Từ 1967 đến 1975: Non yếu
+ Từ giữa những năm 70 trở đi : phát triển
mạnh, quan hệ các nước Đông Dương và
ASEAN được cải thiện, gia nhập các thành
viên mới (1984 Brunây, 1995 Việt Nam,
1997 Lào và Mianma, 1999 Campuchia)
II. ẤN ĐỘ :
1/ Cuộc đấu tranh giành độc lập
* Nguyên nhân:Do TDAnh cai trị nặng nề
: + Nông nghiệp với cách mạng xanh
Ấn Độ tự túc được lương thực, từ
1995 xuất khẩu gạo đứng 3 thế giới
+ Công nghiệp đặc biệt là công
nghiệp nặng: Đứng 10 trong những
nước sản xuất công nghiệp lớn nhất
trên thế giới (SGK)
bị chia làm hai : Ấn Độ (theo Ấn Độ giáo)
và Pakixtan (theo Hồi giáo)
+ 15/8/1947 hai nhà nước tự trị thành lập +
Không chấp nhận tự trị ÂĐ tiếp tục đấu
tranh
* Kết quả: 26/1/1950 Ấn Độ tuyên bố độc
lập và thành lập nước cộng hoà
* Ý nghĩa: Đánh dấu sự thắng lợi to lớn của
nhân dân Ấn Độ, ảnh hưởng quan trọng đến
phong trào GPDT trên thế giới.
2/ Công cuộc xây dựng đất nước( 6ph)
- Kinh tế: Đạt nhiều thành tựu đáng kể
trong nông nghiệp , công nghiệp và KH-
KT( SGK)
- Đối ngoại: Hoà bình, trung lập tích cực
7/1/1972 chính thức thiết lập quan hệ
ngoại giao đối với VN.
4/ Củng cố :
- Sự biến đổi của khu vực Đông Nam Á từ sau chiến tranh thế giới thứ hai, từ những
thuộc địa trở thành các quốc gia độc lập, có chủ quyền
- Các con đường phát triển kinh tế và những thành tựu chính nhiều nước đã trở thành
con rồng hoặc các nước NIC
- Lí do ASEAN ra đời, những mốc chính trong quá trình phát triển của tổ chức này
- Tiếp tục bồi dưỡng tinh thần đoàn kết quốc tế, ủng hộ cuộc đấu tranh chống chủ
nghĩa thực dân của nhân dân châu Phi và khu vực Mỹ latinh.
- Chia sẻ với những khó khăn mà nhân dân 2 khu vực này phải đối mặt
II/.THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC
- Lược đồ châu Phi và khu vực Mỹ latinh sau chiến tranh thế giới thứ 2.
- Tranh, ảnh, tư liệu về châu Phi và khu vực Mỹ latinh từ 1945 - nay.
III./ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ :
3. Giới thiệu bài mới :
Trang 19
Giáo án sử 12 cơ bản Trường THPT Nguyễn Văn Cừ Lê Thị
Tuyết
Hoạt động thầy trò Nội dung
-Dùng Lược đồ khái quát chung về C
phi
Hoạt động 1: Cá nhân và tập thể
HĐ 1a : Cá nhân
-Hỏi :vì sao sau cttg2 cuộc đtgđl ở
châu phi phát triển mạnh ?
- HS trả lời – GV chốt ý : .Vì: CNPX
đã bị đánh bại ;CNTD C/Âu suy yếu ;
CNXH được mở rộng và phát triển
luôn ủng hộ cuộc đấu tranh gpdt;
Phong trào GPDT ở châu Á giành
thắng lợi to lớn đã cổ vũ mạnh mẽ
PTGPDT ở châu Phi
HĐ 1b : nhóm : Chia lớp = 4 nhóm
- ĐVĐ :Từ 1945 đến nay ptđtgpdt CP
54 - 60 Hầu hết các nước ở Bắc,Tây phi đã
giành được độc lập:Tuynidi Marốc,
Xuđăng ....
60 - 75 - 1960được coi là Năm C/Phi với 17
nước giành độc lập.
-Đến1975,thắnglợi của Ăngôla
,Môdămbích đánh dấu sự sụp đổ cơ
bản của CNTD cũ và hệ thống thuộc
của chúng ở CP
75 –
nay
Là giai đoạn hoàn thành PT GPDT ở
Châu Phi. Đánh dấu bằng thắng lợi
của cuộc Cm ở Nambia (3/1990).
* Riêng ở Nam Phi, 11/1993 chế độ phân biệt
chủng tộc Apacthai đã bị xóa bỏ 1994 Nelxơn
Manđêla trở thành tổng thống da đen đầu tiên
của CH Nam Phi.
Hoạt động 2:Cá nhân và tập thể
GV dẫn dắt,sau đó đặt câu hỏi:
-Hỏi :Từ sau khi giành được độc lập
đến nay,tình hình kinh tế-xã hội các
nước châu Phi có những thay đổi như
thế nào?Thành tựu và những khó khăn
phải đối mặt?
2. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội
- Sau khi độc lập, các nước châu Phi xây dựng
đất nước, phát triển KT-XH đạt được nhiều thành
tựu bước đầu.
- Hỏi : Vì sao Cuba trở thành lá cờ
đầu trong phong trào đấu tranh ở
MLT ? ( GV trình bày CM CuBa,giới thiệu
về Phi đen Cattơrô và vai trò của Ông , nhấn
mạnh cho HS thấy đây là “Lá cờ đầu” trong
phong trào giành độc lập ở khu vực này.
- Hỏi : Ptđtgpdt ở MLT có gì khác so
với ptđtgpdt ở Châu Phi ? ( mục tiêu ,
hình thức , kết quả )
- HS trả lời – Gv chốt ý : ....
Hoạt động 4 :cá nhân và tập thể
Hỏi:Tình hình kinh tế-xã hội các nước
ở khu vực Mĩ Latinh sau khi giành
được độc lập như thế nào?
-HS suy nghĩ và trả lời
-GV khái quát lại và phân tích thêm.
II. Các nước Mỹ latinh
1. Vài nét về quá trình giành và bảo vệ độc lập
- Trước cttg2 : về hình thức MLT là những nước
độc lập nhưng lệ thuộc Mỹ .
- Sau cttg2, Mỹ âm mưu biến MLT thành “sân
sau”và thiết lập chế độ độc tài thân Mỹ .
Phong trào đấu tranh chống chế độ độc tài thân
Mỹ bùng nổ và phát triển mạnh .Tiêu biểu là
cuộc cách mạng ở cuba:
* CM Cuba : Năm 1952 - 1959: Nhân dân Cuba
dưới sự lãnh đạo của Phiđen Catxtơrô đã đấu
tranh chống lại chế độ độc tài Batixta và đến
1959giành thắng lợi, nước CH Cuba ra đời.
- Từ những 1960 - nay: phong trào đấu tranh
Tiết : 8
Chương IV : MĨ, TÂY ÂU, NHẬT BẢN ( 1945- 2000)
Bài 6 : NƯỚC MĨ
I/ Mục tiêu bài học :
1/ Về kiến thức : Giúp HS nắm được những nội dung chính sau :
- Sau cttg2, Mĩ vươn lên trở thành nước TB giàu mạnh nhất về KT , khoa học- kĩ thuật
và quân sự- Nhận thức được vai trò cường quốc hàng đầu của Mĩ trong đời sống Ctrị
thế giới & quan hệ quốc tế .
- Những thành tựu cơ bản của Mĩ trong lĩnh vực khoa học -kĩ thuật thể thao, văn hoá.
- Mĩ đã thi hành các chính sách đối nội , đối ngoại phản động . Tuy nhiên, Mĩ đã vấp
phải nhiều thất bại nặng nề.
* Trọng tâm : Nước Mỹ từ 1945 – 1973
2/ Về tư tưởng:giúp HS nhận rõ :
- Thực chất các chính sách đối nội và đối ngoại của các nhà cầm quyền Mĩ.
- Quan hệ ngoại giao giữa Vnam và Mỹ từ 1995 đến nay .
- Tự hào về thắng lợi vĩ đại của nhân dân ta trước một đế quốc Mĩ hùng mạnh .
3/Về kĩ năng : Giúp HS rèn luyện phương pháp tư duy, phân tích và khái quát các vấn
đề.
II/ Thiết bị, tài liệu dạy : Bản đồ thế giới và bản đồ nước Mĩ.
III/ Phương pháp : Đàm thoại, phân tích, đánh giá.
IV/ Hoạt dộng dạy và học:
1/ Ổn định :
Trang 22
Giáo án sử 12 cơ bản Trường THPT Nguyễn Văn Cừ Lê Thị
Tuyết
2/ Kiểm tra :
3/ Gíơi thiệu bài mới : Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ bước sang giai đoạn phát
triển với tiềm lực Kinh tế - Tài chính và lực lượng quân sự to lớn. Dựa vào đó, các
giới cầm quyền Mĩ theo đuổi mưu đồ thống trị toàn thế giới và nô dịch các quốc gia -
- HS trả lời – GV chốt ý : ...
Hỏi : Nêu chính sách đối nội , đối
ngoại của Mĩ ?
- HS : Đọc sgk trả lời – GV
chốt : ....
* GV giới thiệu : Từ 1945- 1970 :
CT Mỹ không ổn định , Với 5 đời
I/ NƯỚC MĨ TỪ 1945 ĐẾN NĂM 1973
1/ Về kinh tế : triển mạnh mẽ :
* Biểu hiện :
- SL công nghiệp : 1948 : 56,5 %
- SL nông nghiệp = 2 lần SL của A ,P , Đ ,I, N
cộng lại
- Nắm hơn 50 % tàu bè trên biển
- Nắm ¾ dự trử vàng thế giới ...
KL :Trong hơn 2 thập kỷ đầu sau chiến tranh
, Mỹ trở thành trung tâm kinh tế - tài chính
lớn nhất thế giới
* Nguyên nhân phát triển : (SGK)
2/ Về khoa học kĩ thuật :
- Mĩ là nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa
học - kĩ thuật lần thứ hai.
- KH-KT đạt nhiều thành tựu trên các lĩnh vực
:
+ Đi đầu trong lĩnh vực chế tạo công cụ SX
mới : máy tính , máy điện tử , máy tự động
+ Tìm ra nhiều nguồn năng lượng
mới:nguyên tử, nhiệt hạch
Mĩ lâm vào khủng hoảng?
- HS : suy nghĩ trả lời.
- GV : Hãy nêu những biểu hiện về
sự phục hồi và phát triển của kinh
tế Mĩ?
- HS : Đọc sgk trả lời.
* 1973 : Mỹ ký hiệp định Pa Ri với
VN.
Hoạt động 3 : Cá nhân .
- GV : Nêu những chính sách đối
nội, đối ngoại của Mĩ từ 1991-
2000?
* 3 mục tiêu của chiến lược “Cam
kết và mở rộng ”( Bảo đảm an ninh
của Mỹ với lực lượng quân sự
mạnh , sẵn sàng chiến đấu ; Tăng
cường khôi phục & phát trển tính
năng động và sức mạnh của nền
KT Mỹ ; Sử dụng khẩu hiệu “Thúc
đẩy dân chủ ”để can thiệp vào công
việc nội bộ của nước khác .)
- GV: Cung cấp một số sự kiện
trong quan hệ Mĩ -Việt giai đoạn
nước.
- Thực hiện chính sách ngăn chặn , đàn áp
ptđtcủa công nhân và các lực lượng tiến bộ.
( Luật Tap-Háclay 1947)
* Đối ngoại :
- Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu với tham
vọng làm bá chủ thế giới, nhằm thực hiện ba
+ Từ sau vụ khủng bố 11-9-2001 trong chính
sách đối nội, đối ngoại Mỹ có sự thay đổi
Trang 24
Giáo án sử 12 cơ bản Trường THPT Nguyễn Văn Cừ Lê Thị
Tuyết
1995-2000.
4/ Sơ kết bài học : Tình hình nước Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai. Chính sách đối
nội và nhất là chính sách đối ngoại của Mĩ sau chiến tranh.
5/ Dặn dò : Học bài cũ, xem trước bài mới ( bài 7 ).Trả lời các câu hỏi trong SGK.
* Bài tập : Lập bảng các giai đoạn phát triển của Mỹ từ 1945 – 2000 theo mẫu :
Thời gian Kinh tế Khoa học kỹ thuật Đối ngoại
1945 -
1973
Phát triển mạnh Nước khởi đầu CMKH
lần II
đạt nhiều thành tựu to
lớn
Thực hiện chiến lược
toàn cầu với 3 mục
tiêu
1973
-1991
Khủng hoảng , suy thoái Tiếp tục chiến lược
toàn cầu
1991 -
2000
Ổn định và tiếp tục phát
triển