Trường THPT Ngọc Hồi Sinh học 12
Tuần: 09 Ngày soạn: 03/10/2009
TPP: 13 Ngày dạy: …/10/2009
Bài 13. ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG LÊN SỰ
BIỂU HIỆN CỦA GEN.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Qua tiết này học sinh phải
- Nêu ra được mối quan hệ giữa KG và môi trường trong việc hình thành kiểu hình.
- Trình bày được thế nào là mức phản ứng và cách xác định mức phản ứng
2. Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng nghiên cứu khoa học: quan sát thu thập số liệu, đưa ra giả
thuyết, làm thí nghiệm chứng minh để chấp nhận hay bác bỏ giả thuyết đã nêu
3. Thái độ: thấy được mối qua hệ giữa kiểu gen, môi trường trong sự hình thành tính trạng của
cơ thể sinh vật rút ra ý nghĩa của mối quan hệ đó trong sản xuất và đời sống.
II. Chuẩn bị của Thầy và Trò:
- Tranh vẽ H13 sgk.
- Phiếu học tập.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định tổ chức: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: (7’)
- Nêu các đặc điểm di truyền của tính trạng do gen trên NST X quy định?
- Làm thế nào dể biết được 1 bệnh nào đó ở người là do gen lặn trên NST X hay do gen
trên NST thường quy định?
3. Bài mới: (30’)
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
Hoạt động 1. Tìm hiểu về mối quan hệ
giữa gen và tính trạng:
Học sinh đọc mục I sgk và thảo luận nhóm
để trả lời câu hỏi:
- Nêu mqhệ giữa gen và tính trạng?
- Sự biểu hiện ra tính trạng của gen có chịu
tác động của các yếu tố nào không? cho ví
được sắc tố melanin làm cho lông đen.
* Ví dụ 2: Các cây hoa cẩm tú cầu trồng trong môi
trường đất có độ pH khác nhau cho màu hoa có độ
đậm nhạt khác nhau giữa tím và đỏ.
* Ví dụ 3: Ở người bệnh phêninkêtô niệu làm thiểu
năng trí tuệ và hàng loạt những rối loạn khác.
→ Nguyên nhân do 1 gen lặn trên NST thường quy
định gây rối loạn chuyển hoá axit amin
Giáo viên : Nguyễn Thị Thuỷ - Tổ: Sinh học
Trường THPT Ngọc Hồi Sinh học 12
trò của KG và ảnh hưởng của môi trường
đến sự hình thành tính trạng ntn?
Hoạt động 3: Tìm hiểu về mức phản ứng
của kiểu gen:
HS đọc mục III, thảo luận về sơ đồ hình vẽ
mối qua hệ giữa 1 KG với các MT khác nhau
trong sự hình thành các KH khác nhau
Vậy mức phản ứng là gì? Ví dụ minh hoạ.
Mức phản ứng được chia làm mấy loại? Đặc
điểm của từng loại như thế nào?
Giữa tính trạng số lượng và tính trạng chất
lượng thì loại nào có mức phản ứng rộng
hơn? Hãy chứng minh.
( vd: ở gà - Nuôi bình thường: 2kg, lông
vàng
- Nuôi tốt : 2.5kg, lông vàng
- Nuôi rất tốt : 3kg, lông vàng
- Nuôi không tốt: 1kg
→ chế độ dinh dưỡng ảnh hưởng lớn đến P
nhưng ít ảnh hưởng đến màu lông)
Ví dụ: Con tắc kè hoa
- Trên lá cây: da có hoa văn màu xanh của lá cây
- Trên đá: màu hoa rêu của đá
- Trên thân cây: da màu hoa nâu
2. Đặc điểm:
- Mỗi kiểu gen có mức phản ứng khác nhau trong
các môi trường sống khác nhau..
- Kiểu gen có hệ số di truyền thấp → tính trạng có
mức phản ứng rộng; thường là các tính trạng số
lượng (năng suất, sản lượng trứng...)
- Kiểu gen có hệ số di truyền cao → tính trạng có
mức phản ứng hẹp thường là các tính trạng chất
lượng (Tỷ lệ P trong sữa hay trong gạo...)
3.Phương pháp xác định mức phản ứng:
Để xác định mức phản ứng của 1KG cần phải tạo ra
các cá thể sv có cùng 1 KG, với cây sinh sản sinh
dưỡng có thể xác định MPU bằng cách cắt đồng loạt
cành của cùng 1 cây đem trồng và theo dõi đặc điểm
của chúng.
4. Sự mềm dẻo về kiểu hình:
Hiện tượng một kiểu gen có thể thay đổi kiểu hình
trước những điều kiện môi trường khác nhau gọi là
sự mềm dẻo về kiểu hình.
- Do sự tự điều chỉnh về sinh lí giúp sinh vật thích
nghi với những thay đổi của môi trường.
- Mức độ mềm dẻo về kiểu hình phụ thuộc vào KG.
- Mỗi kiểu gen chỉ có thể điều chỉnh kiểu hình của
mình trong 1 phạm vi nhất định
4. Củng cố: (5’)
(Giáo viên phát phiếu TNKQ cho học sinh hoặc dùng bảng phụ ghi câu hỏi TNKQ)
C. quá trình phát sinh đột biến.
D. sự phát sinh các biến dị tổ hợp.
Câu 7. Mức phản ứng là
A. khả năng sinh vật có thể có thể phản ứng trước những điều kiện bật lợi của môi trường.
B. mức độ biểu hiện kiểu hình trước những điều kiện môi trường khác nhau.
C. giới hạn thường biến của một kiểu gen hay nhóm gen trước môi trường khác nhau.*
D. khả năng biến đổi của sinh vật trước sự thay đổi của môi trường.
Câu 8. Yếu tố quy định mức phản ứng của cơ thể là
A. điều kiện môi trường.
B. thời kỳ sinh trưởng.
C. kiểu gen của cơ thể.*
D. thời kỳ phát triển.
5. Hướng dẫn học sinh học ở nhà: (2’)
- Trả lời các câu hỏi và làm bài tập cuối bài.
- Chuẩn bị nguyên liệu cho tiết thực hành.
V. Rút kinh nghiệm:
Giáo viên : Nguyễn Thị Thuỷ - Tổ: Sinh học