1
2
Chương 1: KỸ THUẬT BẢO HỘ LAO
ĐỘNG
I- LAO ĐỘNG & KHOA HỌC LAO ĐỘNG.
1- LAO ĐỘNG:
Lao động của con người là sự cố gắng
cả bên trong và bên ngoài cả tinh thần
và vật chất để tạo nên sản phẩm tinh
thần, những động lực hoặc những giá trò
vật chất cho cuộc sống con người.
Lao động hình thành nên thế giới quan
lao động chụi ảnh hưởng của nhiều yếy
tố: xã hội, thò trường, khoa học, môi
trường v.v…
Hình (1 – 1 ).
Lao động được thực hiện trong hệ thống
lao động: gồm con người - trang th/ bò –
máy móc - công cụ - đối tượng l/đ … cần
thiết để hoàn thành nhiệm vụ nhất đònh.
3
Xã hội Thế giới quan lao động
Kỹ thuật
-
Điều kiện chính trò
-
Điều kiện pháp luật
Khoa học lao động
Hình 1.1: các yếu tố hình thành thế giới quan lao động
4
2- KHOA HỌC LAO ĐỘNG.
Là hệ thống phân tích, sắp xếp thể
hiện những điều kiện kỹ thuật, tổ
chức của quá trình lao động nhằm
mục đích đạt hiệu quả cao.
Phạm vi thực tiễn của khoa học LĐ
bao gồm:
Bảo hộ lao động.
Tổ chức thực hiện.
Kinh tế lao động.
Quản lý lao động.
Nhiệm vụ của khoa học LĐ:
Cung cấp trang thiết bò phù hợp
với người LĐ.
Nghiên cứu mối liên hệ giữa trang
thiết bò với người LĐ.
Khoa học LĐ có phạm vi rộng liên
quan đến nhiều ngành.
Hình (1 – 2).
5
6
Lao động riêng rẽ, theo tổ hay nhóm.
Ưu tiên kỹ thuật - xã hội: đây nền tảng
cho việc thể hiện HTLĐ Con người
đóng vai trò vừa là đối tượng vừa là
chủ thể trong HTLĐ
Hình ( 1 – 4 ).
b) Phương thức lao động:
9
10
4- CON NGƯỜI CÓ VAI TRÒ GÌ TRONG HỆ
THỐNG L/Đ:
•
Là yếu tố quyết đònh năng suất
trong hệ thống lao động nhưng lại tuỳ
thuộc: tuổi đời, giới tính, thể trạng, trình
độ v.v… Khi vận hành hệ thống LĐ thì
việc bảo đảm an toàn phải đặt lên hàng
đầu tuy vậy con người vẫn phạm phải sai
sót - có thể là:
11
Hành động sai: do mới gặp lần đầu –
không phân biệt rõ – lựa chọn mục tiêu
và nhiệm vụ chưa c/xác – chọn phương
pháp, thực hiện công việc và tiếp nhận
thông tin không đúng.
Sai trong hành động: không hoàn thành
nhiệm vụ được giao do thực hiện sai
những bước của phương pháp hoặc thực
13
14
•
Về mặt tâm lý học thì các đặc
trưng của lao động lành mạnh:
An toàn chỗ làm việc và an toàn nghề
nghiệp.
Vùng xung quanh an toàn.
Không chòu tải đơn điệu.
Người lao động tự đánh giá chất lượng
và ý nghóa lao động của mình.
Giúp đỡ lẫn nhau.
Khắc phục những cú xốc hoặc xung
đột.
Cân bằng cống hiến và hưởng thụ.
Cân bằng làm việc và nghỉ ngơi.
15
Sự chòu tải trong l/đ là sự chòu tác động
tổng thể các điều kiện bên ngoài và
các yêu cầu trong hệ thống l/đ làm thay
đổi tình trạng vật lý hay tâm lý và sự
•
Nó bao gồm tất cả các yếu tố về: tự
nhiên, xà hội, kinh tế, kỹ thuật đượcø
biểu hiện thông qua công cụ phương
tiện đối tượng, môi trường LĐ và quá
trình công nghệ cũng như sự tác động
qua lại giữa chúng với người LĐ tại chỗ
làm việc. Điều kiện l/đ đượcù đặc trưng
bởi các yếu tố :
18
a) Công cụ và phương tiện lao động: Tình
trạng của công cụ và phương tiện LĐ
như thiết bò cũ, mói, hiện đại, thô sơ, có
tin cậy, dễ sử dụng v.v… sẽ đánh giá
điều kiện LĐ tốt hay xấu.
b) Đối tượng lao động: rất đa dạng có thể
không gây tác hại hay ảnh hưởng xấu
nhưng cũng có khi rất nguy hiểm cho
con người.
19
c) Qúa trình công nghệ trong sản xuất:
Lạc hậu, thô sơ thì con người sẽ lao động
nặng nhọc, tiếp xúc với các yếu tố có
hại, ảnh hưởng đến sức khoẻ và dễ gây
tai nạn.
Nếu quá trình công nghệ tiến tiến thì con
người không phải tiếp xúc với các yếu có
hại, nguy hiểm, được làm việc trong môi
Các yếu tố liên quan đến tổ chức l/đ:
tư thế, cường độ làm việc, không gian,
thời gian làm việc…
21
4- Tai nạn lao động:
a) Là trường hợp không may xảy ra trong
khi l/đ do kết quả tác động đột ngột từ
bên ngoài của các yếu tố nguy hiểm và
có hại trong s/xuất làm chết người , tổn
thương hay phá huỷ chức năng hoạt
động bình thường của một bộ phận nào
đó của cơ thể con người.
b) Chấn thương là một trường hợp của tai
nạn với kết quả gây ra vết thương, dập
thương hoặc những huỷ hoại khác cho
cơ thể con người. Hậu quả của chấn
thương có thể là tạm thời hoặc vónh
viễn, thậm chí chết người.
c) Nhiễm độc nghề nghiệp là sự huỷ hoại
sức khoẻ con người do kết quả tác dụng
chủ yếu của các chất độc khi chúng xâm
nhập vào cơ thể con người trong các
điều kiện s/xuất.
d) Bệnh nghề nghiệp là sự suy yếu dần sức
khoẻ dẫn đến bệnh tật cho con người do
tác động của các yếu tố độc hại phát
sinh trong s/x
•
Như vậy tai nạn lao động (cụ thể là
Họ phải tự bảo vệ mình - bảo vệ người
khác – vận động đông đảo mọi người
tham gia và có trách nhiệm đóng góp
xây dựng – tham gia ý kiến để các cấp
có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh, bổ
xung cho phù hợp.
24
•
IV/ NHỮNG NỘI DUNG CHÍNH CỦA CÔNG
TÁC BHLĐ.
1-Nội dung KHKT:
Công tác BHLĐ là lónh vực khoa học rất
tổng hợp, liên quan đến nhiều ngành
nhiều lónh vực khác nhau.
Phạm vi và đối tượng nghiên cứu rất
tổng quát nhưng cũng rất cụ thể.
Nhìn chung nội dung KHKT gồm:
25
a- Khoa học y học trong l/đ: Đề ra các tiêu
chuẩn giới hạn cho phép của chất độc
hại - chế độ làm việc và nghỉ ngơi - quản
lý, theo dõi sức khoẻ - phòng ngừa và
điều trò….
b- Khoa học về vệ sinh: Nghiên cứu để loại
trừ - khắc phục các yếu tố có hại trong
s/x - cải thiện môi trường l/đ như: Thông
gío - chiếu sáng – chống bụi - hơi độc -
tiếng ồn…