LĐLĐ TỈNH LÂM ĐỒNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
CĐ NGÀNH GIÁO DỤC Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số : / BC – CĐN Đà Lạt , ngày 15 tháng 9 năm 2010
BÁO CÁO TỔNG KẾT
Công tác nữ công năm học 2009 – 2010 ø
Chương trình hoạt động nữ công năm học 2010 - 2011
PHẦN I : BÁO CÁO TỔNG KẾT CÔNG TÁC NỮ CÔNG NĂM HỌC 2009 – 2010
Căn cứ vào nhiệm vụ chính trò của toàn ngành và chương trình hoạt động của Ban nữ
công Công đoàn Giáo dục Việt Nam ; kế hoạch hoạt động của Ban nữ công Liên đoàn Lao
động tỉnh , Ban nữ công CĐGD các cấp đã xây dựng, triển khai, tổ chức thực hiện các nội
dung, chương trình hoạt động nữ công trong năm học 2009 – 2010, kết quả cụ thể như sau :
I. Số liệu thống Kê :
* Tổng số nữ CB – GV - NV toàn ngành : 15.791/20.265, chiếm tỉ lệ : 77,92%
* Cán bộ quản lý nữ : 930 , mới được đề bạt trong năm học : 81 ( Khối trực thuộc : 27,
tăng 13 so với năm học 2008 - 2009)
* Đảng viên : 3.405/5.160 chiếm tỉ lệ : 65,99% trong tổng số đảng viên toàn ngành .
Mới kết nạp trong năm học : 338 ( khối trực thuộc : 58 )
II. Đánh giá hoạt động nữ công năm học 2009 – 2010 .
1. Công tác tuyên truyền giáo dục và bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, nâng cao
phẩm chất chính trò, năng lực cho nữ CB – GV – CNV.
1.1. Ban nữ công các CĐCS đã động viên chò em tham gia tốt các đợt học tập chính
trò, Nghò quyết , chủ trương chính sách , pháp luật của Đảng và nhà nước , vận động chò
em tích cực hưởng ứng cuộc vận động “ Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí
Minh”, tham gia cuộc viết “ Những tấm gương điển hình trong CNVC – LĐ học tập và làm
theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” do công đoàn Ngành tổ chức .
1.2. CĐGD các cấp tiếp tục động viên chò em thực hiện tốt phong trào thi đua Hai tốt,
Hai giỏi, tiếp tục thực hiện cuộc vận động “Hai không”, “ Dân chủ - kỷ cương – tình thương
– trách nhiệm”, “ Mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo”, các cuộc
vận động lớn của ngành và phong trào “trường học thân thiện, học sinh tích cực”…
tiết dạy tốt, thao giảng dự giờ, đặc biệt là phong trào phấn đấu trở thành giáo viên giỏi,
chiến só thi đua các cấp được công đoàn các cấp hết sức quan tâm và đông đảo chò em
hưởng ứng tích cực, sôi nổi . Kết quả có 3624 chò đạt danh hiệu CSTĐ cơ sở ; 387 chò đạt
danh hiệu CSTĐ cấp tỉnh tăng 163 chò ; 6868 chò đạt danh hiệu lao động tiên tiến . Những
đơn vò có tỷ lệ nữ đạt danh hiệu CSTĐ các cấp cao đó là : CĐGD Đà Lạt, Đức Trọng, Bảo
Lộc, Đơn Dương ; CĐCS THTN Lê Quý Đôn, THPT Tây Sơn, THPT Bùi Thò Xuân, THPT
Trần Phú, THPT Nguyễn Du Đà Lạt, THPT Xuân Trường, THPT Chuyên Thăng Long,
THPT Đức Trọng ,THPT Nguyễn Thái Bình, THPT Bảo Lộc, THPT Lê Quý Đôn Đạ Tẻh,
THPT Cát Tiên …
2.2. Các hoạt động kỷ niệm các ngày lễ lớn trong năm như 20.10 ; 8.3 được Ban nữ
công CĐGD các cấp cụ thể hóa nội dung và đổi mới phương thức hoạt động thu hút đông
đảo chò em tham gia như :
- Tổ chức cho nhà giáo và lao động trong đơn vò tọa đàm ôn lại những truyền thống vẻ
vang và phẩm chất tốt đẹp của phụ nữ quốc tế và khởi nghóa Hai Bà Trưng , tinh thần đoàn
kết đấu tranh vì mục tiêu bình đẳng giới và phát triển của phụ nữ Việt Nam và những đóng
góp to lớn của phụ nữ nói chung và nữ CB, GV, NV ngành GD – ĐT nói riêng trong sự
nghiệp cách mạng ; bình xét đánh giá công nhận danh hiệu “ Hai giỏi” cho nữ CB, GV,
NV trong đơn vò và khen thưởng cho những chò em đạt thành tích xuất sắc trong phong trào
“ Giỏi việc trường, đảm việc nhà” .
2
- CĐGD các cấp đã tổ chức các Hội thi : “Văn hoá ẩm thực”, “cắm hoa, Thi hát
karaoke”… của CĐGD Đức Trọng, THPT Chuyên Thăng Long, THPT Đơn Dương, THPT
Hoàng Hoa Thám , Lê Quý Đôn Lâm Hà, TTGDTX Lâm Đồng ; các chuyên đề : “ Sự
đóng góp của người phụ nữ trong gia đình “ Nghề nghiệp và hạnh phúc gia đình”, “Nâng
cao chất lượng đào tạo theo tín chỉ” “Nét đẹp của người phụ nữ hiện đại và nét đẹp của
người nữ sinh DTNT”, “Cách nấu cháo dinh dưỡng cho trẻ”, “Trang phục công sở”, “Duyên
dáng nhà giáo” của CĐGD Đơn Dương, CĐGD Bảo Lâm, CĐSP Đà Lạt, Trường DTNT
tỉnh, THPT DL Phù Đổng, THPT Phi Liêng, THPT Hòa Ninh …
- Một số đơn vò tổ chức tốt các hoạt động giao lưu văn nghệ, TDTT ; tổ chức tham
quan dã ngoại, tặng quà cho nữ nhân dòp kỷ niệm 8/3, 20/10 như THPT Trần Phú, THTN
3.3. Việc xây dựng các loại quỹ của CĐGD các cấp đã góp phần giúp đỡ chò em phát
triển kinh tế gia đình và tổ chức tham quan du lòch . Một số CĐCS đã vận động ĐV-LĐ
3
đóng góp ủng hộ cho những ĐV – LĐ không may gặp phải những căn bệnh hiểm nghèo
hoặc tai nạn rủi ro với số tiền từ 500 ngàn đồng đến 5 triệu đồng/ 1 trường hợp .
2.4. Phong trào phụ nữ giúp nhau làm kinh tế gia đình được duy trì thường xuyên bằng
nhiều hình thức như : xây dựng quỹ tương trợ, quỹ trợ vốn giúp nhau làm kinh tế gia đình,
trong năm qua có 401CĐCS trong toàn ngành tổ chức xây dựng quỹ với tổng số tiền
5.868.376.746đ . Trong đó khối trực thuộc CĐGD cấp huyện có 339 đơn vò xây dựng quỹ
với tổng số tiền 4.598.839.000đ, 62/86 đơn vò trực thuộc CĐ ngành xây dựng quỹ với số
tiền 1.269.537.746đ .
3.4. Việc chăm sóc sức khoẻ cho chò em nữ cũng đã được Ban nữ công các cấp quan
tâm như tổ chức chuyên đề : “ Chế độ dinh dưỡng cho người già, trẻ em ”, “Sức khỏe sinh
sản thời kỳ tiền mãn kinh”, “ Vệ sinh thực phẩm trong mùa hè” … nhiều đơn vò đã tổ chức
hoặc phối hợp với các trung tâm Y tế đòa phương khám sức khoẻ đònh kỳ cho chò em . Công
đoàn Ngành vận động chò em tham dự Hội thảo phòng chống bệnh ung thư và các bệnh
thường gặp ở phụ nữ do Sở Y tế Lâm Đồng tổ chức, kết quả có hơn 100 nữ GV tham dự .
3.5. Nhân ngày Quốc tế thiếu nhi 1.6 .2010 , các đơn vò đã tổ chức sinh hoạt , tặng
quà và khen thưởng cho các cháu con CB, GV, CNV mỗi phần quà trò giá từ 50.000đ đến
200.000đ . Trong năm học có 20 cháu đạt học sinh giỏ quốc gia, 365 cháu đạt danh hiệu
học sinh giỏi cấp tỉnh, 623 cháu đạt danh hiệu học sinh giỏi cấp huyện, 4.516 cháu được
xếp loại giỏi .
Nhìn chung , trong năm qua việc chăm lo đời sống , bảo vệ quyền , lợi ích hợp pháp
chính đáng cho lao động nữ và trẻ em được các cấp quan tâm chăm lo. Tuy nhiên vẫn còn
một số nơi , nhất là vùng sâu vùng xa điều kiện sống và làm việc của đội ngũ giáo viên
còn gặp nhiều khó khăn, cơ sở vật chất còn nhiều thiếu thốn đã ít nhiều ảnh hưởng đến
chất lượng cuộc sống và công tác của đội ngũ CB, GV .
4. Nâng cao kiến thức xã hội , xây dựng gia đình nhà Giáo văn hóa , thực hiện tốt
công tác Dân số - kế hoạch hoá gia đình .
4.1. Ngay từ đầu năm học , công đoàn các cấp đã phối hợp với chính quyền vận động
5.1. Tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho hơn 80 cán bộ nữ công CĐCS trực thuộc trong
toàn Ngành .
5.2 Ban nữ công CĐN đã xây dựng kế hoạch hoạt động nữ công cả năm, từng tháng
triển khai đến từng CĐCS trong toàn ngành. BCH CĐGD các cấp chỉ đạo Ban nữ công cơ
sở bám sát kế hoạch của Ban nữ công CĐ cấp trên, xây dựng và tổ chức hoạt động nữ
công phù hợp với tình hình thực tế của đơn vò.
5.3. Từng thời điểm như 20/10, 8/3 Ban Thường vụ Công đoàn Ngành đều có công
văn hướng dẫn cụ thể cho CĐGD các cấp triển khai tổ chức hoạt động .
5.4. Tiếp tục đổi mới nội dung , phương thức hoạt động nữ công, coi trọng việc chỉ
đạo bằng kế hoạch, hướng dẫn cơ sở tổ chức các hoạt động có hiệu quả, tăng cường công
tác kiểm tra, đôn đốc việc tổ chức thực hiện ở cơ sở .
5.5. Thực hiện tốt việc sơ kết, tổng kết đánh giá công tác hoạt động nữ công từng học
kỳ và cả năm .
5.6. Phối hợp với Ban VSTBCPN ngành tổng kết kế hoạch hành động vì sự tiến bộ
phụ nữ của ngành năm 2009 xây dựng kế hoach hoạt động năm 2010 ; báo cáo tổng kết 10
năm thực hiện chiến lược quốc gia VSTBCPN giai đoạn 2000 – 2010 ; báo cáo sơ kết 3
năm thực hiện NQ 11 của Bộ Chính trò, Chương trình 39 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy V/V
hướng dẫn thực hiện NQ 11. ; báo cáo tình hình thực hiện chính sách Bình đẳng giới trong
vùng đồng báo dân tộc thiểu số .
III. Nhận đònh đánh giá chung :
1. Ưu điểm :
- Ban nữ công CĐGD các cấp tiếp tục duy trì có hiệu quả hoạt động nữ công ở cơ sở .
- Các hoạt động nữ công đã được Ban chấp hành công đoàn chỉ đạo, triển khai kòp
thời, cụ thể với nhiều hình thức hoạt động đa dạng, phong phú thu hút đông đảo lực lượng
nữ CB, GV, NV và học sinh – sinh viên tham gia .
- Các hoạt động nữ công đã đem lại nhiều tác dụng tốt trong việc bồi dưỡng , nâng
cao năng lực, phẩm chất cho chò em , giúp chò em vừa giỏi việc trường vừa đảm việc nhà,
5
xây dựng gia đình hạnh phúc, đồng thời góp phần tạo nên một bước chuyển biến mới về sự
tiến bộ của đội ngũ nữ CB – GV - NV trong toàn ngành .
Dân chủ – Kỷ cương – Tình thương – Trách nhiệm”, “ Mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo
đức, tự học và sáng tạo” . Cùng với công đoàn vận động nữ CB, GV, NV thực hiện tốt
phong trào “ Trường học thân thiện, học sinh tích cực” …
- Tiếp tục triển khai học tập Luật bình đẳng giới , Luật phòng, chống bạo lực gia đình
, vận động chò em tham gia cuộc thi tìm hiểu “ Câu chuyện tình huống đạo đức và pháp
luật” do Bộ GD – ĐT và CĐGD Việt Nam tổ chức .
- Tiếp tục triển khai, tổ chức, thực hiện phong trào phụ nữ tích cực học tập, nâng cao
trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tăng cường đổi mới phương pháp dạy học, ứng dụng công
6
nghệ thông tin trong quá trình giảng dạy ; nghiên cứu khoa học, lao động sáng tạo … nhằm
phát huy trí tuệ, tài năng và nâng cao vò thế của nữ cán bộ, giáo viên đối với toàn xã hội .
Xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng tiến bộ, hạnh phúc gắn với việc thực hiện tốt các cuộc
vận động “ Xây dựng gia đình nhà giáo văn hoá”, “ Dân số – Kế hoạch hoá gia đình “.
1.2 Biện pháp thực hiện :
- Triển khai NQ 11/NQ-BCT của Bộ Chính trò về công tác phụ nữ trong tình hình mới,
Chương trình số 39/CT-TU của tỉnh ủy Lâm Đồng V/v thực hiện NQ 11
- Động viên và tạo điều kiện để chò em tự học, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên
môn, nghiệp vụ, phấn đấu đạt chuẩn và trên chuẩn theo đúng mục tiêu của ngành đề ra .
- Có kế hoạch giúp đỡ đội ngũ giáo viên nâng cao năng lực chuyên môn nhất là đội
ngũ giáo viên trẻ, giáo viên vùng sâu – vùng xa.
- Bồi dưỡng , phát huy năng lực của đội ngũ giáo viên có trình độ tay nghề khá tham
gia dự thi “ Nghiệp vụ sư phạm giáo viên trẻ”; giúp đỡ, tạo điều kiện để họ trở thành giáo
viên giỏi.
- Tổ chức Hội thi “ Cô giáo tài năng, thanh lòch” cấp cơ sở và cấp ngành .
- Tăng cường các hoạt động tập thể, lồng ghép các nội dung giáo dục giới để tăng
cường nhận thức cho chò em, làm chuyển biến nhận thức của các cấp lãnh đạo về vai trò
của phụ nữ trong gia đình, xã hội .
2. Thực hiện các phong trào thi đua, các cuộc vận động lớn của ngành.
2.1 Nội dung:
Tham gia tích cực, có hiệu quả các phong trào thi đua : Dạy tốt – học tốt , giỏi việc
tươi phấn khởi, tự giác trong mọi hoạt động của đơn vò .
- Tiếp tục đẩy mạnh cuộc vận động xây dựng gia đình Nhà giáo văn hoá, thực hiện
tốt công tác Dân số kế hoạch hoá gia đình .
+ Tổ chức cho ĐV – LĐ ký cam kết không vi phạm chính sách DS-KHHGĐ , động
viên đội ngũ thực hiện tốt cuộc vận động xây dựng gia đình Nhà giáo văn hoá đạt chỉ tiêu
của CĐ ngành đề ra .
- Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo từ thiện, hoạt động đền ơn đáp nghóa,
uống nước nhớ nguồn . Tích cực hưởng ứng cuộc vận động “ Trường giúp trường” …
- Tổ chức thăm hỏi gia đình có công với cách mạng, gia đình thương binh liệt só, gia
đình nữ CB, GV, NV có hoàn cảnh khó khăn nhân dòp lễ , tết …
3. Tham gia giám sát việc thực hiện chế độ chính sách đối với nữ và cải thiện đời
sống vật chất , tinh thần cho nữ CB-GV-CNV.
3.1. Nội dung :
- Tham gia giám sát việc thực hiện chế độ chính sách đối với lao động nữ , tham mưu
cho BCH đề xuất với cấp uỷ Đảng, chính quyền quan tâm bồi dưỡng cán bộ nữ theo tinh
thần chỉ thò 37/CT-TW ngày 16/5/1994 của Ban Bí thư TW Đảng và chỉ thò 15/GD&ĐT
ngày 19/9/1994 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục – đào tạo, nhằm phấn đấu phải có lãnh đạo là
nữ trong các cấp quản lý , đặc biệt là các trường THPT .
- Quan tâm chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho nữ CB, GV, NV, đặc biệt là chò
em công tác ở vùng sâu, vùng xa khó khăn ; quan tâm đến công tác phát triển đảng viên nữ
3.2 Biện pháp thực hiện :
- Mở rộng hình thức tuyên truyền các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của
Nhà nước, tiếp tục phổ biến các chế chính sách của phụ nữ và trẻ em để chò em tự bảo vệ
quyền lợi hợp pháp chính đáng và phát huy quyền làm chủ của mình .
- Tham mưu đề xuất với chính quyền bố trí sử dụng đội ngũ nữ phù hợp với trình độ
năng lực, điều kiện, hoàn cảnh gia đình ...
- Chú trọng công tác nhà trẻ, mẫu giáo, tạo điều kiện để nữ CB, GV có con nhỏ an
tâm công tác . Giám sát thực hiện tốt chế độ cho phụ nữ đang nuôi con nhỏ dưới 36 tháng
tuổi, phụ nữ có thai, phụ nữ đang cho con bú dưới 12 tháng tuổi … theo Luật Lao động và
Thông tư 28 của Bộ Giáo dục – Đào tạo và Bộ Tài chính .