ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------------
NGUYỄN THỊ HƯƠNG GIANG
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG TÁC
DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN XUÂN TRƯỜNG, TỈNH NAM ĐỊNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
THÁI NGUYÊN - 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------------------------
NGUYỄN THỊ HƯƠNG GIANG
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG TÁC
DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN XUÂN TRƯỜNG, TỈNH NAM ĐỊNH
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số ngành: 8.85.01.03
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Nam Định,
UBND huyện Xuân Trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Nông nghiệp
phát triển nông thôn huyện Xuân Trường, UBND xã Xuân Thủy, xã Xuân Ninh đã
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
ii
tạo mọi điều kiện thuận lợi, cung cấp đầy đủ các thông tin, số liệu trong quá trình
nghiên cứu luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin trân trọng cảm ơn các bạn học viên cùng lớp, những người
thân trong gia đình, bạn bè đã giúp đỡ, động viên tôi trong quá trình học tập, nghiên
cứu để hoàn thành luận văn.
Với lòng biết ơn, tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu đó!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Hương Giang
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................. i
iv
2.3.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và thực trạng quản lý đất
đai của huyện Xuân Trường .................................................................................. 30
2.3.2. Kết quả dồn điền đổi thửa đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Xuân Trường ..... 30
2.3.3. Đánh giá hiệu quả công tác dồn điển đổi thửa trên địa bàn huyện Xuân
Trường ................................................................................................................... 31
2.3.4. Những thuận lợi và khó khăn trong công tác dồn điền đổi thửa ở huyện
Xuân Trường và đề xuất giải pháp ........................................................................ 31
2.4. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 31
2.4.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu ........................................................... 31
2.4.2. Phương pháp xác định hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất
sản xuất nông nghiệp ............................................................................................. 31
2.4.3. Phương pháp thu thập thông tin .................................................................. 33
2.4.4. Phương pháp xử lý, tổng hợp thông tin, số liệu và phân tích ...................... 33
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .................................. 35
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và thực trạng quản lý đất đai huyện
Xuân Trường, tỉnh Nam Định................................................................................ 35
3.1.1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường............................................. 35
3.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế, xã hội .......................................................... 38
3.1.3. Thực trạng quản lý đất đai và hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn huyện
Xuân Trường, tỉnh Nam Định ............................................................................... 39
3.2. Kết quả dồn điền đổi thửa đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Xuân Trường .... 41
3.2.1. Cơ sở pháp lý để thực hiện công tác dồn điền đổi thửa của huyện Xuân
Trường ................................................................................................................... 41
3.2.2. Kết quả thực hiện dồn điền đổi thửa tại huyện Xuân Trường ..................... 43
3.2.3. Kết quả dồn điền đổi thửa ở các xã điều tra ................................................ 45
3.2.4. Thực trạng dồn điền đổi thửa ở các nhóm hộ điều tra ................................. 49
3.3. Đánh giá hiệu quả công tác dồn điển đổi thửa trên địa bàn huyện Xuân
Trường...................................................................................................................... 56
BCĐ
: Ban chỉ đạo
BCH
: Ban chấp hành
BQ
: Bình quân
CHN
: Cây hàng năm
CN- TTCN
: Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
CNH, HĐH
: Công nghiệp hóa, hiện đại hoá
ĐBSH
: Đồng bằng sông Hồng
DĐĐT
NTTS
: Nuôi trồng thuỷ sản
SDĐ
: Sau dồn điền đổi thửa
SXNN
: Sản xuất nông nghiệp
TDĐ
: Trước dồn điền đổi thửa
TNHH
: Trách nhiệm hữu hạn
UBND
: Uỷ ban nhân dân
VA
: Giá trị gia tăng
XHCN
Số hộ sử dụng đất sản xuất nông nghiệp phân theo quy mô sử dụng
của một số tỉnh thuộc vùng ĐBSH ...................................................... 22
Bảng 1.7.
Mức độ manh mún ruộng đất ở một số tỉnh vùng ĐBSH ................... 23
Bảng 1.8.
Đặc điểm manh mún ruộng đất của các kiểu hộ ................................. 24
Bảng 3.1.
Hiện trạng sử dụng đất huyện Xuân Trường năm 2018 ...................... 40
Bảng 3.2.
Kết quả dồn điền đổi thửa đất nông nghiệp hộ gia đình, cá nhân
trên địa bàn huyện Xuân Trường ........................................................ 43
Bảng 3.3.
Diện tích đất nông nghiệp tham gia dồn điền đổi thửa huyện Xuân
Trường ................................................................................................. 44
Bảng 3.4.
Diện tích đất nông nghiệp tham gia dồn điền đổi thửa xã Xuân Ninh ...... 45
điều tra xã Xuân Thủy ......................................................................... 56
Bảng 3.12.
Sự thay đổi cơ cấu cây trồng sau dồn điền đổi thửa nhóm hộ
điều tra xã Xuân Ninh ......................................................................... 57
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
viii
Bảng 3.13.
Quyết định đầu tư máy móc sau dồn điền đổi thửa xã Xuân Thủy ..... 58
Bảng 3.14.
Quyết định đầu tư máy móc sau dồn điền đổi thửa xã Xuân Ninh ..... 59
Bảng 3.15.
Tác động về mức cơ giới hóa sau dồn điền đổi thửa........................... 60
Bảng 3.16.
Hiệu quả kinh tế sử dụng đất một số cây trồng chính của xã Xuân
Thuỷ..................................................................................................... 63
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sau Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị năm 1988, nền kinh tế nông nghiệp, nông
thôn của cả nước nói chung và tỉnh Nam Định nói riêng đã có nhiều sự thay đổi mạnh
mẽ. Thực hiện Luật Đất đai năm 1993 và Nghị định 64/CP của Chính phủ về giao đất
nông nghiệp, cấp giấy chứng nhận quyền sử đụng đất cho hộ gia đình, cá nhân sử
dụng ổn định, lâu dài, đã tạo điều kiện và động lực mới thúc đẩy sự phát triển sản
xuất nông nghiệp. Tuy nhiên, sau quá trình phân chia ruộng đất cho hộ nông dân đã
phát sinh một số hạn chế, điển hình là tình trạng manh mún ruộng đất. Tình trạng
phân tán, manh mún ruộng đất phần nào đã làm ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất,
hạn chế khả năng đổi mới và ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, ứng dụng các
quy trình kỹ thuật đồng nhất cho một loại hình canh tác nào đó trong sản xuất. Ngoài
ra, tình trạng manh mún ruộng đất còn gây rất nhiều khó khăn trong công tác quy
hoạch, quản lý và sử dụng nguồn tài nguyên đất đai.
Nhận thức được những ảnh hưởng bất lợi của tình trạng manh mún ruộng đất
trong sản xuất nông nghiệp, Chính phủ ta đã ban hành Chỉ thị số 10/1998/CT- TTg
ngày 20 tháng 02 năm 1998 và Chỉ thị số 18/1999/CT- TTg ngày 01 tháng 07 năm
1999, nhằm khuyến khích nông dân và Chính quyền địa phương các cấp thực hiện
chuyển đổi ruộng đất từ thửa ruộng nhỏ thành thửa ruộng lớn, tạo điều kiện thuận lợi
cho quá trình sản xuất nông nghiệp. Thực hiện các Chỉ thị của Chính phủ, nhiều địa
phương trong cả nước đã tiến hành công tác chuyển đổi ruộng đất với sự tham gia tự
nguyện của hộ nông dân và sự chỉ đạo sát sao của Chính quyền các cấp.
Từ những định hướng trên, Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Nam Định ban hành
Nghị quyết số 02/NQ-TW ngày 06/8/2002 về việc dồn điền, đổi thửa trong sản xuất
nông nghiệp, Nghị quyết số 07-NQ/TU ngày 25/7/2011 về phát triển kinh tế trang trại
giai đoạn 2011-2015; Chỉ đạo của Ban thường vụ Tỉnh uỷ về Kế hoạch số 45/KHUBND ngày 30/8/2011 của UBND tỉnh Nam Định về việc tiếp tục triển khai thực
hiện dồn điền đổi thửa trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
3
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở khoa học
1.1.1.Vấn đề manh mún đất đai
Khái niệm: Manh mún đất đai được hiểu trên hai khía cạnh:
- Một là, sự manh mún về mặt ô thửa, trong đó một đơn vị sản xuất (thường
là nông hộ) có quá nhiều mảnh ruộng với kích thước nhỏ và bị phân tán ở nhiều
xứ đồng.
- Hai là, sự manh mún thể hiện trên quy mô đất đai của các đơn vị sản xuất, số
lượng ruộng đất quá nhỏ không tương thích với số lượng lao động và các yếu tố sản
xuất khác (Luật đất đai,1998).
Cả hai kiểu manh mún trên đều dẫn đến hiệu quả sản xuất thấp, khả năng đổi
mới và ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, nhất là vấn đề cơ giới hoá, thuỷ lợi
hoá trong nông nghiệp,...là nguyên nhân của tình trạng sử dụng đất kém hiệu quả.
Manh mún đất đai xảy ra ở nhiều nơi, nhiều nước khác nhau trên thế giới và ở nhiều
thời kỳ của lịch sử phát triển. Những nguyên nhân dẫn đến tình trạng này rất đa dạng:
có thể là do đặc điểm bề mặt phân bố địa lý, do sức ép dân số,...nhưng cũng có thể là
do ý thức của con người như tính chất tiểu nông của nền sản xuất còn kém phát triển,
đặc điểm tâm lý của cộng đồng dân cư nông thôn, hệ quả của một hay nhiều chính
sách ruộng đất, kinh tế xã hội hay sự quản lý lỏng lẻo kém hiệu quả của công tác địa
chính,...
Ở Việt Nam manh mún đất đai rất phổ biến, đặc biệt ở miền Bắc. Theo con số
ước tính, toàn quốc có khoảng 75 triệu thửa đất canh tác đã giao cho 9259 hộ gia
đình, cá nhân sử dụng, trung bình một hộ nông dân có khoảng 7-8 mảnh. Manh mún
đất đai được coi là một trong những rào cản của phát triển sản xuất nông nghiệp nhất
là sản xuất trồng trọt, làm cản trở quá trình dịch chuyển từ nền nông nghiệp tự cung
tự cấp sang sản xuất hàng hóa cho nên rất nhiều nước đã và đang thực hiện chính sách
khuyến khích tập trung đất đai, ví dụ như Kenya, Albania, Bulgaria. Việt Nam cũng
khác biệt. Do đó, sẽ là không công bằng nếu cá nhân này được canh tác trên thửa ruộng
có độ màu mỡ hơn cá nhân khác, hoặc canh tác ở địa điểm gần khu dân cư hơn người
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
5
khác. Vì vậy, mỗi hộ nông dân sẽ nhận được nhiều mảnh ruộng để có thể đảm bảo một
cách tương đối về độ màu mỡ, khoảng cách của các thửa ruộng.
- Tâm lý tiểu nông của các hộ sản xuất nhỏ. Do quy mô sản xuất nhỏ lẻ, các hộ
nông dân ngại thay đổi, nhất là những thay đổi liên quan đến ruộng đất.
- Liên quan đến phương pháp chia ruộng bình quân theo nguyên tắc có tốt, có
xấu, có xa, có gần khi thực hiện Nghị định 64/CP năm 1994. Việc chia nhỏ các thửa
ruộng để có sự công bằng giữa các hộ đã góp phần không nhỏ làm tăng tình trạng
manh mún ruộng đất. Quan điểm muốn bảo vệ sự công bằng cho những người dân
được chia ruộng và nhiều lý do sau đây khiến đa số các địa phương chia nhỏ ruộng
cho nông dân, đó là:
+ Tất cả các hộ đều phải có ruộng gần, xa, tốt, xấu, cao, thấp. Có như vậy mới
thể hiện tính công bằng.
+ Độ phì tự nhiên của đất ở các khu khác nhau phải chia đều cho các hộ.
+ Do hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất khác nhau nên phải chia đều
đất cho các hộ.
+ Các chân đất thường không an toàn do các vấn đề như úng, hạn, chua... do đó
việc chia đều rủi ro cho các hộ cũng là chỉ tiêu quan trọng trong khi chia ruộng.
+ Ngoài ra, giá đất luôn biến động, tăng cao đặc biệt là các khu đất gần các trục
đường chính hoặc trong tương lai sẽ nằm trong quy hoạch khu đô thị, khu công
nghiệp... vì thế đất ở đó phải được chia đều cho các hộ để mọi người đều có thể hưởng
"thành quả" đền bù đất hay cùng chịu "rủi ro"nếu đất đai bị chuyển mục đích sử dụng.
1.1.2. Chính sách quản lý và sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 1945 - 1981
Lịch sử cách mạng giải phóng dân tộc và lịch sử phát triển kinh tế của Việt Nam
có mối quan hệ chặt chẽ với các vấn đề về sử dụng đất đai. Những mâu thuẫn trong
chính sách đất đai (vấn đề tiếp cận đất đai, sở hữu và sử dụng đất đai) đã diễn ra trong
suốt thời kỳ thuộc địa của thực dân Pháp; trong thời kỳ chiến tranh chống Mỹ và các
chính sách của Chính phủ từ sau ngày thống nhất đất nước năm 1975.
Trước năm 1945, đất nông nghiệp được phân chia thành 2 loại chính: đất sở hữu
cộng đồng và đất tư hữu. Khu vực nông thôn được phân chia làm 2 tầng lớp dựa trên
tính chất sở hữu của đất đai: địa chủ và tá điền. Tầng lớp địa chủ chiếm khoảng 2%
tổng dân số nhưng chiếm hữu trên 50% tổng diện tích đất, trong khi đó 59% hộ nông
dân là tá điền không có đất và đi làm thuê cho tầng lớp địa chủ.
Sau năm 1945, Chính phủ đã thực hiện phân chia lại ruộng đất và giảm bớt thuế
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
7
cho nông dân nghèo và tá điền. Sau khi kết thúc chiến tranh với thực dân Pháp (năm
1954), miền Bắc thực hiện chương trình cải cách ruộng đất cơ bản. Mục đích là để
công hữu hoá ruộng đất của địa chủ người Việt và người Pháp, tiến hành phân chia
lại cho hộ nông dân ít đất hoặc không có đất với khẩu hiệu “Người cày có ruộng”.
Giai đoạn tiếp theo của chính sách cải cách ruộng đất đó là miền Bắc bước sang giai
đoạn sở hữu tập thể đất nông nghiệp dưới hình thức hợp tác xã từng khâu (bậc thấp)
và hợp tác xã toàn phần (bậc cao). Đến năm 1960, khoảng 86% hộ nông dân và 68%
tổng diện tích đất nông nghiệp đã vào hợp tác xã bậc thấp. Trong hợp tác xã này người
nông dân vẫn sở hữu đất đai và tư liệu sản xuất. Ở hình thức hợp tác xã bậc cao, nông
dân góp chung đất đai và các tư liệu sản xuất khác (trâu, bò, gia súc và các công cụ
khác) vào hợp tác xã dưới sự quản lý chung.
Sau năm 1975, nền kinh tế Việt Nam nói chung và nông nghiệp nói riêng phải
nghĩa và tạo nên diện mạo mới của đất nước, con người Việt Nam hôm nay. Khởi đầu
cho công cuộc chuyển đổi ở Việt Nam là các chính sách, pháp luật đất đai trong nông
nghiệp nông thôn được đánh dấu từ Nghị quyết 10/NQ- TW ngày 05/4/1988 về đổi
mới quản lý kinh tế nông nghiệp được ban hành (hay còn gọi “Khoán 10”). Nghị
quyết 10 đề ra cơ chế khoán mới, xác định hợp tác xã nông nghiệp là đơn vị chủ quản,
hộ gia đình xã viên là đơn vị kinh tế tự chủ nhận khoán với hợp tác xã. Như vậy, lần
đầu tiên kinh tế hộ gia đình được thừa nhận là đơn vị kinh tế tự chủ và đưa lại nhiều
chuyển biến rõ rệt: sản xuất lương thực đã có sự khởi sắc đáng kể, từ 19,5 triệu tấn
năm 1988 lên 21,5 triệu tấn năm 1989, tức là tăng thêm 2 triệu tấn trong 1 năm, tốc
độ tăng trưởng trong nông nghiệp gần 10% là một kỷ lục chưa từng có. Sản lượng
lương thực tăng nhanh không những cung cấp đủ nhu cầu cho nhân dân; tháng 6/1989,
với 1,2 triệu tấn gạo đầu tiên của Việt Nam đã rời cảng Sài Gòn xuất khẩu ra quốc tế,
mở đầu cho trang sử xuất khẩu lương thực của Việt Nam. Tuy nhiên, “Khoán 10"
chưa đề cập quyền sử dụng ruộng đất cho hộ nông dân và việc xây dựng hợp tác xã
mới (Ban kinh tế, 2004).
Về mặt pháp lý đất nông nghiệp vẫn thuộc quyền quản lý của HTXNN. Cơ chế
này làm cho hộ nhận khoán không thỏa mãn, họ cảm thấy bị thiệt thòi, từ đó không
thấy hấp dẫn để đầu tư tăng năng suất. Từ đó Đảng và Nhà nước ta tiếp tục tìm kiếm
những quyết sách nhằm đổi mới mạnh mẽ hơn về quan hệ của hộ xã viên với ruộng
đất nhận khoán tạo động lực mới trong nông nghiệp.
Luật đất đai 1993 ra đời bước tiếp tục đổi mới quan trọng trong hệ thống các
chính sách quản lý, sử dụng đất nông nghiệp ở nước ta. Theo đó, hộ nông dân được
giao quyền sử dụng ruộng đất lâu dài với 5 quyền: chuyển nhượng, chuyển đổi, cho
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
9
thuê, thừa kế và thế chấp. Các quyền này chỉ có giá trị trong thời hạn giao đất.
http://lrc.tnu.edu.vn
10
trong việc tăng nhanh sản lượng nông nghiệp và phát triển khu vực nông thôn. Đưa
Việt Nam từ nước nhập khẩu gạo trở thành nước xuất khẩu gạo. An toàn lương thực
quốc gia không còn là vấn đề nghiêm trọng nữa và nghèo đói đang từng bước được
đẩy lùi (Ban kinh tế, 2004).
1.1.4. Chính sách quản lý và sử dụng đất nông nghiệp sau đổi mới cho đến nay
Trong suốt thời kỳ đổi mới, một loạt các chính sách và văn bản luật trong lĩnh
vực nông nghiệp và nông thôn, đặc biệt liên quan đến sử dụng đất đai đã ra đời.
Những chính sách quan trọng nhất đó là Luật Đất đai năm 1993, sau đó là Luật Đất
đai sửa đổi, bổ sung năm 1998 và 2001; Luật Đất đai mới năm 2003; Nghị định 64/CP
năm 1993 và Nghị định 02/CP năm 1994 về quy định việc giao đất lâm nghiệp và đất
nông nghiệp. Bên cạnh đó cũng có một loạt các chính sách liên quan trực tiếp hoặc
hỗ trợ gián tiếp đến vấn đề về đất đai.
Theo Luật Đất đai 1993, hộ nông dân được giao quyền sử dụng ruộng đất lâu
dài với 5 quyền: quyền chuyển nhượng, quyền chuyển đổi, quyền cho thuê, quyền
thừa kế và quyền thế chấp. Người có nhu cầu sử dụng được giao đất trong thời hạn
20 năm đối với cây hàng năm, 50 năm đối với cây lâu năm. Việc giao đất sẽ được
tiến hành lại tại thời điểm cuối chu kỳ giao đất nếu như người sử dụng đất vẫn có nhu
cầu sử dụng. Luật Đất đai cũng quy định mức hạn điền đối với hộ nông dân, cụ thể
đối với cây hàng năm là 2ha ở miền Bắc và các tỉnh miền Trung; 3ha đối với các tỉnh
phía Nam; đối với cây lâu năm quy định tối đa là 10ha đối với các xã vùng đồng bằng
và 30ha đối với vùng trung du và miền núi (Luật đất đai, 1993). Cùng với việc giao đất
cho các hộ nông dân thì giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cũng được các cơ quan chức
năng xem xét và cấp cho các nông hộ. Đến năm 1998, giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất đã được cấp cho 71% hộ nông dân, cuối năm 2000 con số này là trên 90% (Bộ
NN&PTNT, 2003).
Đối với đất rừng ở khu vực trung du và miền núi nơi có rất nhiều phong tục
- Nghị quyết số 26/NQ-TƯ ngày 12/3/2003 tại Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành
Trung ương Đảng (khóa IX) về việc tiếp tục đổi mới chính sách, pháp luật đất đai trong
thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa (CNH - HĐH) đất nước đã nêu rõ:
Khuyến khích tích tụ ruộng đất, sớm khắc phục tình trạng đất sản xuất nông nghiệp
manh mún. Quá trình tích tụ đất đai cần có sự chỉ đạo và quản lý của Nhà nước, có quy
hoạch, kế hoạch, có bước đi vững chắc trên từng địa bàn, lĩnh vực, gắn với chương
trình phát triển nghề, tạo việc làm. Tích tụ đất đai thông qua việc nhận chuyển nhượng
và nhiều biện pháp khác phù hợp với từng thời kỳ, từng vùng”;
- Quyết định số 68/2002/QĐ-TTg ngày 04/6/2002 của Thủ tướng Chính phủ về
Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 5 BCH
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
12
Trung ương Đảng khóa IX: “Về đất đai: điều chỉnh các cơ chế, chính sách để tạo điều
kiện cho nông dân thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ đối với đất đai như khuyến
khích nông dân dồn điền đổi thửa; cho phép nông dân sử dụng giá trị quyền sử dụng
đất để góp vốn, liên doanh, liên kết sản xuất kinh doanh”;
- Chỉ thị số 22/2003/CT-TTg ngày 03/10/2003 của Thủ tướng Chính phủ về tiếp
tục thúc đẩy thực hiện Nghị quyết Trung ương khóa IX về kinh tế tập thể: “… Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn việc dồn điền, đổi
thửa trên nguyên tắc tự nguyên, tự thỏa thuận và các bên cùng có lợi, kết hợp tổ chức
quy hoạch lại đồng ruộng, sử dụng đất đai có hiệu quả…”.
- Quyết định 115 QĐ/UB ngày 15/2/1992 của UBND tỉnh Hà Nam Ninh ban
hành quy định những nội dung đổi mới tổ chức, quản lý HTX nông nghiệp nhằm tiếp
tục hoàn thiện và nâng cao việc thực hiện Nghị quyết 10 của Bộ chính trị (khoá VI)
và thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ VII: "Đất đai thuộc sở hữu toàn dân,
do nhà nước thống nhất quản lý, Nhà nước thông qua các Hợp tác xã (HTX) giao
Diện tích
canh tác/hộ (ha)
Số thửa ruộng/hộ
Diện tích
trung bình/thửa (ha)
1986
0,446
5,85
0,08
1988
0,446
5,67
0,078
1990
0,420
5,52
mô ruộng đất sản xuất (Luật đất đai, 1993).
Ở Mỹ: Tuy tỷ trọng giá trị sản lượng các sản phẩm nông nghiệp trong tổng sản
phẩm quốc dân không đáng kể (khoảng 2%) nhưng Chính phủ Mỹ vẫn rất quan tâm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn