Phần 1
PHẦN MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất quan trọng vì nó cung cấp cho con
người các sản phẩm thiết yếu . Ngày nay, khi nhu cầu của con người càng cao thì
sản phẩm của nông nghiệp không những phải đáp ứng về số lượng mà còn về chất
lượng.
Trong những năm qua, ngành Nông nghiệp Việt Nam đã có những thành tựu
vượt bậc, từ một nước phải nhập khẩu gạo đến nay Việt Nam là một nước xuất khẩu
gạo đứng thứ 2 trên thế giới (sau Thái Lan). Ngoài ra, còn xuất khẩu 1 số sản phẩm
từ cây công nghiệp dài ngày như: chè, cà phê, tiêu, điều và một số sản phẩm từ rau
quả, thịt Để có được những thành tựu đó là có sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước,
ngoài ra còn có sự nỗ lực của hàng triệu nông dân và 1 nhân tố góp phần không nhỏ
là các tiến Bộ khoa học kỹ thuật. Các thành tựu khoa học kỹ thuật được nghiên cứu
và chuyển giao tới người nông dân thông qua các cán bộ kỹ thuật và khuyến
nông .Công tác chuyển giao tiến bộ kỹ thuật đã sử dụng nhiều công cụ nhiều công
cụ chuyển giao như: tập huấn,tuyên truyền và xây dựng mô hình
Huyện Hương Thủy là 1 huyện ven thành phố Huế nên có điều kiện để phát
triển nông nghiệp .Trong nhiều năm qua đã có nhiều giống cây trồng ,vật nuôi được
đưa vào sản xuất thông qua các mô hình trình diễn. Các mô hình này được triển
khai ở hầu hết các HTX trong toàn huyện .Tuy nhiên không phải mô hình nào cũng
phù hợp với điều kiện địa phương ,mang lại hiệu quả cao mà có mô hình thành công
,có mô hình thất bại không được người dân ứng dụng vào sản xuất. Xuất phát từ
vấn đề này, được sự nhất trí của khoa Khuyến nông và được sự giúp đỡ của giáo
viên hướng dẫn ,chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài :” Đánh giá hiệu quả mô hình
sản xuất nông nghiệp trên điạ bàn huyện Hương Thủy -tỉnh Thừa Thiên Huế “
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá hiệu quả mô hình sản xuất nông nghiệp đã triển khai trên địa bàn
huyện từ năm 2004 đến 2006
- Rút ra bài học kinh nghiệm và giải pháp để thực hiện mô hình tốt hơn
- Khuyến cáo nhân rộng mô hình đối với những mô hình thành công
có thể có hiệu quả khi kết quả chuyển giao được nông dân chấp nhận ,tồn tại bền
vững trong nông dân và cộng đồng, góp phần cải thiện cuộc sống của nông dân
2
2.1.2. Tình hình chuyển giao KTTB trong nông nghiệp ở 1 số nước và Việt
Nam
2.1.2.1. Tình hình chuyển giao KTTB ở 1 số nước
Chuyển giao KTTB là một nội dung chủ yếu trong chiến lược phát triển nông
nghiệp và nông thôn của các nước trên thế giới và nhất là các nước đang phát triển .
Công tác chuyển giao KTTB chủ yếu do các cơ quan Khuyến nông nhà nước , các
viện nghiên cứu nông nghiệp ,các tổ chức phát triển và thành phần kinh tế tư nhân
tiến hành . Khoa học Khuyến nông ra đời hơn 100 năm trước kia ( 1887) . Khuyến
nông được tổ chức thành hệ thống từ trung ương đến địa phương để giúp nông dân
giải quyết các vấn đề khó khăn của chính họ , các nước Đông Nam Á ,đều có cục
Khuyến nông hay các tổ chức tương tự làm nhiệm vụ Khuyến nông . Trung Quốc
không tổ chức thành cục Khuyến nông nhưng có cục truyền bá kỹ thuật nông
nghiệp . Hệ thống Khuyến nông được tổ chức rộng khắp. Phương pháp chuyển giao
cơ bản là phương pháp nhóm( tập huấn và gặp gỡ, trao đổi và tư vấn ). Các chính
phủ của các nước như Phi lippin ,ingapo ,malaysia ,Thái lan đều thực hiện chính
sách trợ giá đầu vào cho nông dân gắn với các chương trình chuyển giao KTTB .
Tuy nhiên trong nhiều thập kỷ trợ giá ,hiệu quả cảu các chương trình Khuyến nông
không cao . Hiện nay xu hướng chung là công tác chuyển giao KTTB được thực
hiện dưới nhiều hình thức phù hợp, giảm dần sự trợ giúp của chín phủ, phát huy sự
tham gia của người dân
2.1.1.2 Tình hình chuyển giao KTTB trong nông nghiệp ở Việt Nam
Việc chuyển giao kỹ thuật tiến bộ trông nông nghiệp Việt nam gắn liền với
sự phát triển của nền nông nghiệp và được chia thành ba giai đoạn chủ yếu :
Giai đoạn trước năm 1988 ,KTTB được chuyển giao chủ yếu qua các HTX nông
nghiệp ,theo hệ thống sản xuất kế hoặch hóa tập trung . Trong giai đoạn này ,các
quyết định sản xuất do HTX tiến hành ,KTTB được chuyển giao từ cơ quan nghiên
cứu tới nông dân thông qua các bộ phận chức năng .Các cán bộ nông nghiệp được
dân được cải thiện .Khâu đột phá trong chuyển giao KTTB là đưa nhiều giống cây
trồng,vật nuôi có hiệu quả năng suất,chất lượng tốt vào sản xuất ,áp dụng kỹ thuật
canh tác tiên tiến như quy trình bón phân hợp lý ,biện pháp quản lý tổng hợp dịch
hại ( ), quy
trình phòng và trị bệnh cho vật nuôi và áp dụng công nghệ sau thu hoặch
4
2.2. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ MÔ HÌNH TRÌNH
DIỄN
2.2.1. Khái niệm về mô hình
Trong thực tế để khái quát hoá các sự vật, hiện tượng các quá trình , các mối
quan hệ hay một ý tưởng nào đó , người ta thường thể hiện dưới mô hình . Có nhiều
loại mô hình khác nhau , mỗi loại mô hình chỉ đặc trưng cho một điều kiện sinh thái
hay sản xuất nhất định nên không thể có mô hình chung cho tất cả các điều kiện sản
xuất khác nhau .
Theo quan niệm của nhiều cơ quan chuyển giao , mô hình trình diễn kỷ thuật cần có
đặc trưng sau:
- Là hình mẫu tối ưu cho một giải pháp sản xuất .
- Phải có tính đại diện cho vùng có điều kiện tương tự
- Phải ứng dụng được các KTTB vào sản xuất
- Phải có tính hiệu quả : về kinh tế xã hội và môi trường
2.2.2. Sự cần thiết phải xây dựng các mô hình trình diễn
Việc xây dựng mô hình trình diễn có vai trò rất lớn trong việc xoá đói giảm
nghèo , giúp cho người dân phát triển sản xuất . Vì các lý do:
-Đáp ứng các nhu cầu về chuyển đổi cơ cấu cây trồng thích hợp với điều kiện sinh
thái để đem lại hiệu quả kinh tế , hoặc phải luồn lách theo thời vụ nhằm né tránh
thời tiết khắc nghiệt . Ví dụ các mô hình vườn đồi , mô hình trồng rau ở trung du
và miền núi .
- Để đáp ứng nhu cầu của việc chuyển đổi phương thức canh tác nhằm phù
hợp với thực tế sản xuất. Ví dụ hiện nay khi diện tích bãi chăn thả ngày càng bị thu
hẹp việc duy trì số lượng đàn bò là rất khó khăn nếu thực hiện phương thức chăn thả
- Chỉ hỗ trợ, không “ban phát” làm thay dân
- Thông qua mô hình để xây dựng năng lực và chuyển giao kỹ thuật cho
người dân.
- Cần xác định quy mô phù hợp với khả năng đầu tư của dân , để có thể thực
hiện thành công mô hình và nhân rộng sau này.
- Kỷ thuật chuyển giao phải phù hợp với trình độ dân trí và các điều kiện
thực tế của địa phương.
- Chú ý sự phát triển bền vững và khả năng nhân rộng
6
2.3. Cơ sở thực tiễn của việc xây dựng mô hình
Hệ thống khuyến nông của Việt Nam ra đời năm 1993 kể từ đó việc nâng cao
năng lực của dịch vụ khuyến nông được quan tâm đầu tư đáng kể . Trong đó có việc
xây dựng mô hình . Nó được coi là công cụ then chốt cho quá trình chuyển giao
những TB khoa học công nghệ trong sản xuất nông dân .
Những TBKH , KHCN có được đến tận tay người nông dân hay không thì
đòi hỏi một phương pháp khuyến nông cụ thể . Nói chung, người nông dân rất
muốn tận mắt nhìn thấy thành quả những cách làm ăn mới , những cây con mới
mang lại hiệu quả kinh tế cao . Có khả năng cải thiện được đời sống của họ và phù
hợp với nhu cầu xã hội hiện nay thì người dân sẽ tiến hành như vậy . Để làm được
điều đó thì các mô hình được thực hiện có hiệu quả , vì thông qua việc thực hiện mô
hình các TBKT mới của nhà nghiên cứu , được ứng dụng vào sản xuất và đến tận
tay người nông dân .
2.4. Các bước triển khai thực hiện mô hình .
Bước 1 : Chọn điểm trình diễn :
Cần chọn địa điểm phù hợp ở vị trí đại diện cho vùng đất của địa phương , có
đường giao thông thuận lợi cho việc đi lại tham quan của người dân .Dễ dàng cho
việc tập huấn và theo dõi của người dân.
Bước 2 : Chọn hộ
Chọn hộ toàn tự nguyện , có kinh nghiệm trong sản xuất, tích cực, am
hiểu,làm theo hướng dẫn và làm theo mô hình, có lao động ,sẵn sàng chia sẻ kiến
Đánh giá mô hình là công việc thường xuyên ,trước, trong và sau khi mô
hình kết thúc . cán bọ khuyến nông đánh giá tiến trình thực hiện mô hình kết hợp
với các buổi tập huấn,theo dõi, giám sát mô hình . Nội dung được cán bộ Khuyến
nông đánh giá gồm :Nông dân có thực hiện đúng quy trình kỹ thuật không, Những
khó khăn trong quá trình thực hiện ? Tình hình sinh trưởng và phát triển của các
loại cây trồng,vật nuôi . Tiến độ thực hiện mô hình nhanh hay chậm so với yêu
cầu ? Thành phần tham gia gồm: Cán bộ Khuyến nông tỉnh,huyện , khuyến nông
viên cơ sở , UBND xã, các nông dân tham gia mô hình và ngoài mô hình . Nội dung
đánh giá :Kết quả mô hình có đạt được mục tiêu đề ra, Kỹ thuật có phù hợp với điều
kiện địa phương, Những kết quả của mô hình có tốt hơn cách sản xuất cũ,có cần
thay đổi gì để mô hình thực hiện tốt hơn
Bước 7 : Hội nghị đầu bờ và tổng kết nhân rộng .
8
Tổ chức hội nghị đầu bờ , tham quan mô hình trình diễn , giới thiệu bằng
hình ảnh băng chiếu liên quan quá trình thực hiện mô hình . Tổ chức các bước thảo
luận tại hiện trường cho nông dân để tăng cường phổ biến kinh nghiệm đã đạt được.
Thông tin về kết quả trình diễn mô hình thông qua các bước họp thôn, xã các
phương tiện thông tin đại chúng .
2.5. Tình hình xây dựng mô hình ở Việt Nam .
Có thể nói rằng trong những năm qua , hệ thống khuyến nông phát triển
mạnh mẽ trên khắp cả nước , đóng góp không nhỏ trong quá trình phát triển nông
nghiệp , nông thôn , nâng cao dân trí , trình độ kĩ thuật nông nghiệp cho nông dân .
Các giống cây con mới hiện nay hầu hết là do khuyến nông chuyển giao . Cụ thể
như sau:
2.5.1 Chương trình an ninh lương thực tại chổ cho vùng sau , vùng xa , vùng
dân tộc ít người thông qua chương trình khuyến nông lúa lai, ngô lai và một số
cây trồng khác.
Chương trình khuyến nông đối với cây lúa : khuyến nông sản xuất hạt giống
lúa lai F1 đã triển khai ở 26 tỉnh thu hút trên 88.200 hộ nông dân tham gia với tổng
diện tích trên 8.000 ha ; khuyến nông lúa lai thương phẩm đã triển khai ở 39 tỉnh
Bộ , đồng bằng sông Cửu Long . Đến nay đã có 600.000(ha) chuyển đổi theo chế độ
canh tác mới.
2.5.5 . Chương trình khuyến nông phát triển cây công nghiệp dài ngày như tiêu
, điều, cà phê, cao su , chè :
Chương trình được triển khai trên nhiều tỉnh nhất là vùng Tây Nguyên và
trung du miền núi phía Bắc thu hút trên 2.000 hộ nông dân tham gia tổng diện tích
mô hình là 10031 ha .Kết quả đã góp phần mở rộng diện tích theo quy hoạch và
cung cấp nguyên liệu cho các cơ sở chế biến , tham gia công tác xuất khẩu .Ngoài ra
, các chương trình cây công nghiệp ngắn ngày , cây ăn quả đã góp phần tăng suất
khẩu rau quả ở đồng bằng sông Cửu Long , Đồng bằng sông Hồng đặc biệt làm đa
dạng hoá cây trồng , phong phú nông sản ở vùng đồng bằng sông Hồng và nhiều
vùng khác góp phần tăng thu nhập cho nông dân và phát triển sản xuất nông nghiệp
hàng hoá .
2.5.6. Chương trình khuyến lâm.
Chương trình trồng tre lấy măng: chương trình đã triển khai 38 tỉnh thành
trong cả nước . Xây dựng nhiều mô hình trên 1364 ha gồm các loại : Bát Độ , Điều
Trúc, Mạnh Lòng Năng suất bình quân đạt 15 - 20 tấn măng tươi \ha đa số họ
trồng tre có thu nhập cao từ sản xuất giống trong giai đoạn đầu .
10
Chương trình trồng nguyên liệu giấy : Đã xây được 1062 (ha) mô hình gồm các loại
cây : Bạch đằng lai , keo lai , keo lai , tại vùng nguyên liệu các nhà máy trung ương
và địa phương , 80% hộ vùng nguyên liệu giấy đã sử dụng giống mới sản xuất mô
hình . Để trồng rừng góp phần tăng năng suất trồng rừng từ 1,5 - 2 lần so với các
loại cây lấy củ.
2.5.7 . Chương trình khuyến nông chăn nuôi
- Chương trình nuôi lợn hướng nạc : Từ năm 1993 - 2005 chương trình
khuyến nông chăn nuôi lợn hướng nạc đã thu hút trên 30.000 hộ nông dân tham gia
ở 40 tỉnh thành phố . Số lợn nuôi trong chương trình là 32768 con ( gồm lợn nái ,
lợn đực ngoại , lợn nái lai nhiều máu ngoại ), chương trình góp phần cải tiến chất
lượng đàn giống , cung cấp giống tại chổ sản xuất . Nhờ đưa các giống lợn cao sản
nhập bình quân từ 300 - 400 nghìn đồng / tháng tăng 20% so với trước kia .
Một số chương trình đạt kết quả tốt như: chương trình khuyến công bảo quản
và chế biến nông sản , chương trình cơ giới hoá nông nghiệp , chương trình phát
triển nông thôn , chương trình khuyến công nghề sản xuất muối .
2.5.9. Một số chương trình khuyến nông chưa thành công tại một số địa
phương trong cả nước .
Như chúng ta đã biết một mô hình khuyến nông muốn được người dân chấp
nhận và áp dụng rộng rãi thì nó phải làm tốt các công việc ngay từ đầu như là việc
chọn địa điểm (PRA) xác định nhu cầu , chọn địa điểm , quy mô , chọn hộ , xác
định kinh phí , kế hoạch thực hiện , tổ chức tham quan , hội thảo đầu bờ , thêm
vào đó là việc xác định đầu vào , đầu ra , hệ thống thuỷ lợi , hệ thống giao thông
phải là một thể thống nhất , khép kín như thế nó mới đảm bảo cho một sự hoàn hảo
sau này .
Trong thực tế các chương trình , dự án thường thiếu một hay một số mắt xích
quan trọng, có thể do các chương trình bị giới hạn về nguồn lực ( tài lực, vật lực)
hoặc chưa chưa nhận thức được vai trò của từng mắc xích trong quy trình chuyển
giao dẫn đến sự thất bại của các chương trình mà hậu quả để lại đôi lúc là rất
nghiêm trọng cho nhà Nước và nhân dân.
Chương trình bò sữa tại tỉnh Sơn La :
Theo thông tin nông nghiệp đăng trên báo điện tử “Vietnamnet” thì : Những
con bò sữa tại Sơn La đã bị vắt kiệt sữa đến 2 lần . Hơn 20 triệu đồng để nhập con
bò giống chỉ còn da bọc xương , sau 1 năm giao cho hộ dân chăm sóc. Nguyên nhân
được đưa ra là do chất lượng con giống được đánh giá không chuẩn. sau một năm
12
vắt không có sữa những con bò này lại được chuyển sang nuôi thành bò thịt và bán
thanh lí với giá 15.000 đồng/kg thịt hơi .
-Chương trình phát triển cây cà phê, chè ở 15 tỉnh phía Bắc:
Cũng theo thông tin trên báo “ Vietnamnet” thì : Kế hoạch đặt ra cho vùng
cây công công nghiệp hàng hoá tập trung là 400000 ha , nhưng sau 7 năm thực hiện
chỉ có 12000 ha được trồng. Trong số đó 2/3 diện tích ca phê bị phá bỏ sau khi để
động của thị trường đầu vào và đầu ra của sản phẩm do đó gây ra nhiều ảnh hưởng
xấu đến sự thành công của mô hình.
- Giống vật tư nông nghiệp không đảm bảo số lượng, chất lượng, làm ảnh
hưởng tới năng suất hiệu quả của mô hình và lòng tin của người dân vào cơ quan
chuyển giao.
- Mô hình quá phức tạp, nông dân khó tiếp thu , áp dụng vào sản xuất.
Bên cạnh đó có rất nhiều mô hình được đánh giá là thành công nhưng khả năng nhân
rộng vì lí do hình thức bình quân chủ nghĩa và phô trương
2.6. Tình hình thực hiện mô hình tại tỉnh Thừa Thiên Huế
Trong những năm qua trung tâm đã tập trung mọi nguồn lực để xây dựng
thành công nhiều mô hình trình diễn ,dược đánh giá cao của các cơ quan ,ban ngành
,sự hưởng ứng đông đảo của bà con nông dân
2.6.1. Về trồng trọt
+ Mô hình trồng rau trái vụ : Quy mô :2,6ha /104 hộ tham gia ,bố trí tại các xã
Hương xuân –Hương Trà : Xã Phong Thu ,Phong Hòa –Huyện Hương Điền . Kết
quả : Năng suất bình quân 5-7 tấn /ha/lứa . Mỗi năm trồng được 7-9 lứa với thời
gian sinh trưởng từ 20-30 ngày /lứa ,cho thu nhập 100 triệu đến 115 triệu /ha/năm
+ Mô hình nhân giống lạc mới : Quy mô :34ha /392 hộ . Trong đó : Quảng
Điền : 14 ha,Hương Trà : 05 ha, Huyện Phong Điền : 10ha , Hương Thủy: 05ha.
Các giống mới được sử dụng :L14,L18,MD9. Năng suất bình quân 24-25 tạ /ha .
Riêng điểm Hương Trà do ảnh hưởng của thời tiết năng suất chỉ đạt 16 tạ /ha .mặc
dù năng suất không cao bằng lạc Đông Xuân nhưng mô hình đã giúp nông dân chủ
động giống
+ Mô hình Lúa chất lượng HT1: Quy mô diện tích 44ha/310 hộ . Trong đó
thành phố Huế : 10ha :Phú Vang :05ha ; Phú Lộc: 10ha ;Hương Thủy: 19ha ,năng
suất bình quân :52 tạ /ha .lợi nhuận :4.938.000đ/ha , cao hơn so với giống Khang
dân là 1.966.000đ/ha
+ Mô hình thâm canh bưởi Thanh trà : Quy mô 24ha/282 hộ . trong đó :Thành
phố Huế :05ha, Hương Vân:12 ha , Phong Thu 7 ha ,công tác tập huấn quy trình kỹ
14
15
Bảng1: Tình hình thực hiện mô hình ở tỉnh Thừa Thiên Huế
Mô hình Nơi thực hiện
Quy mô
(ha,con)
Năng
suất(tạ /ha)
Số hộ tham
gia (hộ)
1. Lúa chất
lượng ST3,HT1
Cả tỉnh
66 50 593
2. Lạc giống
mới MD7,L14
Cả tỉnh
40 30
3. Rau trái vụ Hương Trà ,Phong Điền
2,6
5-7
tấn/ha/lứa
104
4. Mô hình
giống lạc mới
Quảng Điền ,Hương
Trà ,Phong Điền
34 25 392
5. Mô hình lúa
chất lượng HT1
Phú Vang ,Phú Lộc,
ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Các mô hình trình diễn về các giống cây trồng ,vật nuôi đã được thực hiện tại
địa phương từ năm 2004-2006
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Địa điểm nghiên cứu
Huyện Hương Thủy,tỉnh Thừa Thiên Huế
- Thời gian nghiên cứu
Từ ngày 01-01-2006 đến ngày 06-5 –2006
3.3. Nội dung nghiên cứu
- Điều kiện tự nhiên ,kinh tế, xã hôi huyện Hương Thủy
- Tình hình sản xuất các loại cây trồng, vật nuôi
- Những mô hình về các giống cây trồng ,vật nuôi được xây dựng từ năm
2004-2006 tại huyện Hương Thủy
- Đánh giá hiệu quả các mô hình được xây dựng
- Những thuận lợi , khó khăn khi thực hiện mo hình
- Những giải pháp để nâng cao hiệu quả khi thực hiện mô hình
3.4. Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp điều tra nông thôn có sự tham gia của người dân
(PRA),sử dụng các công cụ :
- Thu thập thông tin thứ cấp:
+ Thu thập số liệu ở phòng nông nghiệp huyện ,trạm khuyến nông huyện
+ Các thông tin từ các báo cáo liên quan đến tình hình xuất các loạI cây
trồng,vật nuôi ,các báo cao về những mô hình được xây dựng ở địa phương
- Thu thập thông tin sơ cấp:
+ Phỏng vấn một số cán bộ khuyến nông huyện ,người hướng dẫn xây dựng
mô hình
+ Phỏng vấn hộ :phỏng vấn người am hiểu thông tin ở thôn.xã huyện,sử
dụng bảng hỏi bán cấu trúc
- Phẩm chất
+ Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế
Năng suất
18
Sản lượng
Giá bán
- Khả năng tiêu thụ
- Thu nhập
- Chi phí đầu vào
- Lợi nhuận
+ Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả Khuyến nông
- Nhận xét về giống mới của người dân
- Khả năng tiếp thu kỹ thuật và úng dụng vào sản xuất của người dân
-Khả năng nhân rộng mô hình
- Số hộ làm mô hình
- Số hộ biết về mô hình
- Quy mô làm từng loại mô hình
- Quy mô nhân rông mô hình
19
Phần 4
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN
4.1.1. Vị trí địa lý, địa hình
4.1.1.1 Vị trí địa lý
Huyện Hương Thủy nằm ở toạ độ :16
0
08’ đến 16
0
30’ độ vĩ Bắc;107
0
kinh tế ở chỗ đồi núi nhiều nhưng bạc màu, không có biển và đầm phá, diện tích đất
nông nghiệp nhỏ, đồng ruộng thấp trũng.
4.1.2. Khí hậu, thủy văn
4.1.2.1. Về khí hậu
Hương Thủy là nơi tiếp giáp giữa 2 vùng khí hậu Nam và Bắc nên chịu ảnh
hưởng của khí hậu 2 miền, hàng năm được chia thành 2 mùa rõ rệt:
Mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 12, chiếm trên 60% lượng mưa cả năm,
thường gây ra lũ lụt, lượng mưa trung bình đạt 2844 mm/năm (thấp nhất là 1820
mm, cao nhất là 4319mm).
Mùa khô từ tháng 1 đến tháng 8: Nhiệt độ quanh năm ở mức cao, trung bình
hàng năm từ 25
0
C đến 27
0
C, nhiệt độ thấp nhất vào tháng 01 trung bình 19,9
0
C, có
ngày xuống 8,8
0
C, nhiệt độ cao nhất vào tháng 7 khoảng 29,6
0
C, có khi lên tới 40
0
C.
21
Độ ẩm không khí bình quân 85 – 90%, tháng cao nhất (tháng 7) là 90% và
tháng thấp nhất là 72% (tháng 7).
Lượng bốc hơi bình quân hàng năm khá lớn, khoảng 1000 – 1100 mm/năm.
Những tháng mùa đông lượng bay hơi nhỏ, mùa hè lượng bay hơi lớn, chiếm 70 –
75% lượng bay hơi cả năm.
Bảng2 :tình hình sử dụng đất đai ở huyện trong năm 2005
Mục đích sử dụng diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
Tổng diện tích đất tự
nhiên
45.733,8 100
1. Đất nông nghiệp 5.228,49 11,4
2. Đất lâm nghiệp 24.323,8 53,18
3. Đất chuyên dùng 4.598,5 10,05
4.Đất ở 1.525,80 3,33
5. Đát chưa sử dụng 9.768,00 21,35
[Nguồn: Niên giám thông kê huyện Hương Thủy, 2005]
Qua bảng ta thấy huyện Hương Thủy có diện tích đất tự nhiên tương đối
rông(chiếm 45.733,8 ha) ,được sử dụng vào các mục đích khác nhau nhưng phần
lớn đất đai phục vụ cho sản xuất lâm nghiệp (chiếm 53,18% và nông nghiệp (chiếm
11,4%)
Diện tích đất chuyên dùng chiếm 10,05% ,đất ở chiếm 3,33% .Diện tích 2
loại đất này chiếm tỷ lệ nhỏ
Ngoài ra còn 1 số lớn diện tích đất chưa sử dụng chiếm 21,355 diện tích đất
tự nhiên .Nếu biết khai thác tiềm nông dân đai thì có thể phục vụ sản xuất đời sống
nhân dân
4.2. ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ- XÃ HỘI
4.2.1. Dân số và lao động
Dân số và lao động là 2 yếu tố không thể thiếu được trong quá trình sản xuất
của xã hội ,Trong bất cứ hoàn cảnh nào ,điều kiện nào nếu không có lao động thì
không thể tiến hành sản xuất được.Dân số và lực lượng lao đọng kết hợp vớI các
yếu tố khác tao nên của cải vật chất cho xã hôi .tình hình dân số và lao đông của
huyện Hương Thủy thể hiện ở bảng :
23
Bảng3: Tình hình dân số lao động huyện Hương Thuỷ qua 3 năm 04-06
Năm 2004 2005 2006
4.2.2. Tình hình thu nhập của các ngành
Hương Thủy là huyện có điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế, các ngành sản
xuất đa dạng.Được thể hiện cụ thể ở bảng sau:
Bảng 3: tình hình thu nhập của các ngành
Năm
Ngành
2004 2005 2006
Giá Trị
(tỷ đồng)
Tỷ Lệ
(%)
Giá Trị
(Tỷ đồng)
Tỷ Lệ
%
Giá Trị
(tỷ đồng)
Tỷ Lệ
%
Tổng Số 361.655 100 452.950 100 570.755 100
Nông Lâm ,Thủy Sản 134.232 37,11 162.986 36 194.391 29,36
Công Nghiệp 42.280 11,7 64.482 14,23 122.146 21,4
Xây Dựng 84.800 23,45 102.621 22,65 110.827 19,4
Thương Nghiệp , 36,800 10,17 50.998 11,26 62.019 10,86
Các ngành khác 35.470 9,8 39.010 8,6 50.323 8,81
[nguồn: Niên giám thống kê huyện Hương Thủy, 2005]
Dựa vào bảng chúng tôi thấy : Tổng giá trị sản xuất của các ngành kinh tế
tăng dần qua 3 năm từ 2004-2006, . Tăng từ 361.655 năm 2004 lên 452.950 năm
2005 và đến 2006 thì đạt 570.755 triệu đồng (tăng 637,7 tỷ đồng so với 2004) . Có
được thành tựu này là nhờ sự tăng trưởng của các ngành kinh tế trong huyện : Nông