Giáo án Sử 10 Mai Văn Khoa
Ngày soạn : 24 – 08 Chương I: XÃ HỘI NGUYÊN THỦY
Tiết : 01 Bài 1: SỰ XUẤT HIỆN LOÀI NGƯỜI
VÀ BẦY NGƯỜI NGUYÊN THỦY
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1.Về kiến thức : Giúp HS hiểu những mốc và bước tiến trên chặng đường dài , phấn đấu qua hàng triệu
năm của loài người nhằm cải thiện đời sống và cải biến bản thân con người .
2.Về thái độ : Giáo dục cho học sinh thấy được vai trò và tác dụng của lao động trong tiến trình phát triển
của xã hội loài người .
3.Về kỹ năng : Rèn luyện kĩ năng trình bày nội dung lịch sử , sử dụng SGK, kỉ năng phân tích , đánh giá
và tổng hợp về đặc điểm tiến hóa của loài người .
II.CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
1.Chuẩn bị của thầy:
-Lịch sử thế giới cổ đại – NXB Giáo Dục, Hà Nội, 1999
-Những mẩu chuyện lịch sử thế giới, tập 1, NXB Giáo Dục, Hà Nội, 1999
2.Chuẩn bị của trò:
-Bản đồ thế giới
-Biểu đồ thời gian về người tối cổ
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
1.Ổn định tổ chức :
Sĩ số , vệ sinh , trang phục , thái độ học tập
2.Giới thiệu bộ môn :
Khái quát về chương trình lịch sử lớp 10 , và phương pháp học tập bộ môn .
3.Giảng bài mới:
Con người và xã hội loài người tồn tại và phát triển cách đây hàng triệu năm. Với bàn tay lao động
vàsức sáng tạo không ngừng , con người đã làm nên những điều kỳ diệu của thế giới. Vậy loài người từ
đâu sinh ra? Quá trình phát triển của họ được đánh dấu bởi những mốc thời gian và thành tựu cơ bản nào?
Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu điều đó.
TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG CẦN NẮM
15’
GV : Con người đã có mặt trên
- Con người do một loài vượn
1) Sự xuất hiện loài
người và đời sống bầy
người nguyên thủy :
- Con người do một loài
vượn giống người chuyển
biến thành, nhờ quá trình
lao động và trải qua một
chặng đường khá dài
khoảng 6 triệu năm trước .
1
Giáo án Sử 10 Mai Văn Khoa
10’
Trong quá trình chuyển biến
từ vượn thành người, yếu tố
nào quyết định sự chuyển
biến đó ?
-> Giáo dục HS nhận thức đúng
đắn về lao động .
GV phân công nhóm
+Nhóm 1 : Thời gian tìm thấy
dấu tích Người tối cổ ? Địa
điểm ? Tiến hóa trong cấu
tạo cơ thể ?
GV sử dụng bản đồ chỉ rõ các
vị trí
+Nhóm 2 : Đời sống vật chất
và quan hệ xã hội của Người
tối cổ ?
GV đánh giá tầm quan trọng
-Người tối cổ (4 triệu năm trước)
hoá thạch tìm thấy ở Đông Phi,
Gia- Va, Bắc Kinh, Thanh Hóa…
-Đặc điểm: Đi đứng bằng hai
chân , đôi tay tự do sử dụng công
cụ để kiếm ăn, trán thấp và bợt ra
sau, u mày nổi cao, hộp sọ lớn
hơn so với vượn cổ.
Nhóm 2:
- Đời sống vật chất của người
nguyên thủy .
+ Chế tạo công cụ đá(đá cũ )
+ Từ chỗ biết giữ lửa tự nhiên để
dùng tới chỗ biết tạo ra lửa .
+ Kiếm sống bằng lao động tập
thể với phương thức hái lượm
và săn bắt .
_ Quan hệ quần thể của Người tối
cổ được gọi là Bầy người nguyên
thủy .
GV : Người tối cổ được coi là
người vì đã biết chế tác và sử
dụng công cụ .(mặc dù còn thô )
Về hình dáng không còn là vượn
Hoạt động 1:Thảo luận nhóm
Nhóm 1:
-Khoảng 4 vạn năm trước đây
người tinh khôn xuất hiện
-Cấu tạo cơ thể: Xương cốt nhỏ
nhắn , bàn tay khéo léo linh hoạt,
Thời kì đá mới bắt đầu vào
thời gian nào ?
Đá mới là công cụ đá có điểm
khác như thế nào so với công
cụ đá cũ ?
GV nhận xét :
Đá mới là công cụ đá được ghè
sắc, mài nhẵn, tra cán dùng tốt
hơn . Đồng thời sử dụng cung
tên thuần thục .
Sang thời đại đá mới cuộc
sống vật chất của con người
có biến đổi như thế nào ?
GV chốt ý :
Như vậy , cuộc sống con người
đã no đủ hơn , đẹp hơn và vui
hơn, bớt lệ thuộc vào thiên
nhiên .
Hoạt động 1: Làm việc cả lớp và
cá nhân .
HS:
+ Khoảng 1 vạn Năm trước đây
thời kì đá mới bắt đầu .
+Đá mới là công cụ đá đã được
ghè sắc , mài nhẵn, tra cán dùng
tốt hơn, người ta còn sử dụng
cung tên thuần thục.
HS: Cuộc sống con người thời đá
mới đã có những thay đổi lớn lao ,
người ta biết :
- Bài tập về nhà : Lập bảng so sánh :
Nội dung Thời kì đá cũ Thời kì đá mới
Thời gian
Chủ nhân
Kĩ thuật chế tạo
IV.RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………….
3
Giáo án Sử 10 Mai Văn Khoa
4
Giáo án Sử 10 Mai Văn Khoa
Ngày soạn 27-08
Tiết : 02 Bài 02 : XÃ HỘI NGUYÊN THỦY
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1.Về kiến thức: Giúp HS hiểu được đặc điểm tổ chức thị tộc, bộ lạc , mối quan hệ trong tổ chức xã hội
đầu tiên của loài người . Mốc thời gian quan trọng của quá trình xuất hiện kim loại và hệ quả xã hội của
công cụ kim loại .
2. Về tư tưởng:
-Củng cố nhận thức về vai trò của lao động , công cụ lao động đối với sự phát triển xã hội.
-Giaó dục cho học sinh nuôi dưỡng giấc mơ chính đáng – xây dựng một thế giới đại đồng trong văn minh
3.Về kỷ năng: Rèn luyện cho HS kỹ năng phân tích và đánh giá tổ chức xã hội thị tộc, bộ lạc. Kỹ năng
phân tích và tổng hợp về quá trình ra đời của kim loại – nguyên nhân – hệ quả của chế độ tư hữu ra đời.
II.THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY- HỌC :
1.Tài liệu tham khảo:
GV nhận xét và chốt ý phân
tích thêm về vấn đề “hợp tác
lao động” và kể chuyện minh
hoạ
nguyên tắc vàng trong cuộc
sống của thị tộc là bình đẳng
làm chung hưởng chung , của
Hoạt động 1 :Cả lớp và cá nhân
-Thị tộc là nhóm người co
khoảng hơn 10 gia đình, gồm 2-3
thế hệ già trẻ và có chung dòng
máu .
-Quan hệ trong thị tộc rất công
bằng , bình đẳng cùng làm cùng
hưởng. Lớp trẻ tôn kính cha mẹ,
ông bà và cha mẹ yêu thương
chăm sóc tất cả con cháu của thị
tộc .
Hoạt động 2 :Cả lớp và cá nhân
- Bộ lạc là tập hợp một số thị tộc
1) Thị tộc và bộ lạc :
a) Thị tộc :
-Thị tộc là nhóm người co
khoảng hơn 10 gia đình, gồm 2-
3 thế hệ già trẻ và có chung
dòng máu .
-Quan hệ trong thị tộc rất công
bằng , bình đẳng cùng làm cùng
hưởng. Lớp trẻ tôn kính cha mẹ,
ông bà và cha mẹ yêu thương
thời gian như vậy?
Nhóm 2:
Sự xuất hiện công cụ kim
loại có tác dụng như thế
nào đối với sản xuất?
GV cho học sinh nhắc lại
nguyên tắc vàng trong thị tộc.
Sau đó: Công cụ kim loại ra
đời -> NSLĐ tăng -> Sản
phẩm thừa thường xuyên ->
chiếm đoạt. Hỏi:
Vậy ai là người chiếm đoạt
sản phẩm thừa. Việc chiếm
đoạt sản phẩm thừa có tác
động như thế nào đến đời
sống xã hội ?
sống cạnh nhau và có cùng một
nguồn gốc tổ tiên .
-Bộ lạc lớn hơn thị tộc
Hoạt đọng 1 :làm việc theo
nhóm
Các nhóm thảo luận và trả lời
Nhóm 1: Con người tìm và sử
dụng kim loại :
+ Khoảng 5500 năm trước đây-
đồng đỏ.
+ Khoảng 4000 năm trước đây-
đồng thau.
+ Khoảng 3000 năm trước đây –
– sắt.
* Hệ quả :
- Năng suất lao động tăng. -
Khai thác thêm đất đai trồng
trọt.
-Thêm nhiều nghành nghề mới.
3) Sự xuất hiện tư hữu và xã
hội có giai cấp :
-Người lợi dụng chức quyền
chiếm của chung làm của riêng
-> tư hữu xuất hiện .
-Gia đình phụ hệ ra đời thay thế
cho thị tộc.
-Xã hội phân chia thành giàu –
nghèo, giai cấp xuất hiện.
6
Giáo án Sử 10 Mai Văn Khoa
GV phân tích : Khả năng lao
động của mỗi gia đình cũng
khác nhau
-> Giàu nghèo => giai cấp ra
đời.
=> Công xã thị tộc rạn vỡ
đưa con người bước sang
thời đại có giai cấp đầu tiên –
thời cổ đại.
4) Củng cố bài :( 5 phút)
_ Thế nào là thị tộc – bộ lạc.
_ Những biến đổi lớn lao của đời sống sản xuất – quan hệ xã hội của thời đại kim khí.
2.Đồ dùng dạy học:
-Bản đồ thế giới
-Một số tranh ảnh minh hoạvề thành tựu văn hoá
V.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1.Ổn định tổ chức :
Sĩ số , vệ sinh , trang phục , thái độ học tập .
2.Kiểm tra bài cũ :
Nguyên nhân tan rã của xã hội nguyên thủy ? Biểu hiện ? ( 5phút)
3.Giới thiệu bài mới:
Trên cơ sở của sự phát triển về mặt tư liệu sản xuất ( công cụ lao động và đối tượng lao động) cùng
với điều kiện tự nhiên phù hợp với việc canh tác nông nghiệp và chăn nuôi nên trên lưu vực các con sông
lớn ở Châu Á và Châu Phi từ thiên niên kỷ IV TCN cư dân ở đây đã xây dựng các quốc gia đầu tiên của
mình, đó là xã hội có giai cấp đầu tiên , sự hình thành và phát triển , thể chế chính trị , thành tựu văn hóa,
văn minh … như thế nào ta vào bài .
8
Ngày soạn: 01/9/2010
Ngày dạy: 07/9/2010
Giáo án Sử 10 Mai Văn Khoa
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG CẦN NẮM
GV treo bản đồ “ Các quốc gia cổ
đại” trên bảng . Giới thiệu các
quốc gia cổ đại phương Đông chỉ
các quốc gia nào. Hỏi:
Các quốc gia cổ đại phương
Đông có những thuận lợi và khó
khăn gì về điều kiện tự nhiên ?
Các quốc gia cổ đại phương
Đông nằm ở đâu, có những
thuận lợi và khó khăn gì ?
GV nhấn mạnh nét chung về đặc
xuất và sinh sống .
+Khó khăn : Dễ bị lũ lụt, gây
mất mùa , ảnh hưởng đến đời
sống của nhân dân .
HS:
-Sự phát triển của các ngành kinh
tế : Nông nghiệp tưới nước là
gốc, ngoài ra còn chăn nuôi và
làm thủ công nghiệp.
HS: muốn bảo vệ mùa màng và
cuộc sống của mình, ngay từ đầu
cư dân phương Đông đã phải đắp
đê, trị thủy, làm thủy lợi .
Hoạt động 1: Theo nhóm
Cho HS thảo luận sau đó mời đại
diện từng nhóm trả lời, các em
khác bổ sung cho bạn .
Nhóm 1: Do điều kiện tự nhiên
thuận lợi, sản xuất phát triển mà
không cần đợi đến khi xuất hiện
công cụ bằng sắt, trong xã hội đã
xuất hiện của cải dư thừa-> sự
phân hóa kẻ giàu, người nghèo
( tầng lớp quí tộc và bình dân ) ->
nhà nước ra đời .
Nhóm2:
_ Các quốc gia cổ đại đầu tiên
xuất hiện ở Ai Cập, Lưỡng Hà,
Ấn Độ, Trung Quốc, vào
khoảng thiên niên kỷ thứ IV –
hiện ở Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ,
Trung Quốc, vào khoảng thiên niên
kỷ thứ IV – III TCN .
3) Xã hội có giai cấp đầu tiên :
-Nông dân công xã: Chiếm số đông
trong xã hội, ở họ vừa tồn tại “cái
cũ” vừa là thành viên của xã hội có
giai cấp. Họ tự nuôi sống bản thân và
gia đình , nộp thuế cho nhà nước và
làm các nghĩa vụ khác
-Quí tộc : Gồm các quan lại ở địa
phương, các thủ lĩnh quân sự và
những người phụ trách lễ nghi tôn
giáo . Họ sống sung sướng dựa vào
sự bóc lột nông dân .
9
Giáo án Sử 10 Mai Văn Khoa
+ Nhóm 1 :
Nguồn gốc và vai trò của nông
dân công xã trong xã hội cổ đại
phương Đông ?
+ Nhóm 2 :
Nguồn gốc của quí tộc ?
GV phân tích : họ vốn xuất thân
từ các bô lão đứng đàu các thị tộc
hay các quan lại từ TW->địa
phương ( ở nhà to rộng, xây lăng
mộ lớn …)
+ Nhóm 3 :
Nguồn gốc của nô lệ ? Nô lệ có
-Xã hội cổ đại phương Đông gồm có ba tầng lớp: Nông dân công xã, Quí tộc và nô lệ. Trong đó nông dân
công xã là lực lượng sản xuất chính .
5.Dặn dò và bài tập về nhà
-Nắm lại bài học và trả lời các câu hỏi trong SGK
-Chuẩn bị bài học tiếp theo
IV.RÚT KINH NGHIỆM:
10
Giáo án Sử 10 Mai Văn Khoa
Ngày soạn : 29 – 08 Bài 03 : CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG (TT)
Tiết : 04
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1.Về kiến thức:
Học sinh cần nắm được :
+ Những đặc điểm về điều kiện tự nhiên của các quốc gia cổ đại phương Đông và sự phát triển ban đầu
của các ngành kinh tế .Từ đó thấy được ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến nền tảng kinh tế và quá trình
hình thành nhà nước , cơ cấu xã hội, thể chế chính trị… ở khu vực này như thế nào .
+ Thông qua việc tìm hiểu về cơ cấu bộ máy nhà nước và quyền lực của nhà vua, HS cần hiểu rõ thế nào
là chế độ chuyên chế cổ đại .
+ Những thành tựu lớn về văn hóa của các dân tộc phương Đông
2.Về tư tưởng :
Bồi dưỡng lòng tự hào về truyền thống lịch sử của các dân tộc phương Đông , trong đó có Việt nam .
3.Về kỉ năng:
Rèn luyện cho HS biết sử dụng bản đồ để phân tích những thuận lợi , khó khăn và vai trò của điều kiện
địa lí ở các quốc gia cổ đại phương Đông .
II. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
+ Những đặc điểm về điều kiện tự nhiên của các quốc gia cổ đại phương Đông và sự phát triển ban đầu của
các ngành kinh tế .Từ đó, thấy được ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến nền tảng kinh tế và quá trình
hình thành nhà nước , cơ cấu xã hội, thể chế chính trị… ở khu vực này như thế nào
III. PHƯƠNG PHÁP CHỦ YẾU
- Thuyết trình, vấn đáp,
ra đời để điều hành
4) Chế độ chuyên chế cổ đại :
-Quá trình hình thành nhà nước:
+Do nhu cầu trị thủy và xây dựng
các công trình thủy lợi nên các bộ
lạc liên kết với nhau. Nhà nước ra
đời để điều hành, quản lí xã hội .
11
Giáo án Sử 10 Mai Văn Khoa
Vua dựa vào đâu để trở thành
chuyên chế ?
GV có thể khai thác kênh hình 3
SGKtr16, để thấy được cuộc sống
sung sướng của vua ngay cả khi
chết(quách vàng tạc hình vua…)
GV sử dụng tài liệu tham khảo để
minh hoạ
GVđặt câu hỏi cho các nhóm
+ Nhóm 1 : Cách tính lịch của
dân cư phương Đông ? Tại sao
2 ngành lịch và thiên văn lại ra
đời sớm nhất ở phương Đông ?
+ Nhóm 2 : Vì sao chữ viết ra
đời ? tác dụng của chữ viết?
GV minh hoạ về chữ tượng hình ,
tượng ý . Kể chuyện minh hoạ
thêm dựa vào tài liệu tham khảo
+ Nhóm 3 : Nguyên nhân ra đời
của toán học? Những thành tựu
của toán học phương Đông và
-Nhóm 2 :
+Chữ viết ra đời là do xã hội
ngày càng phát triển, các mối
quan hệ phong phú, đa dạng.
Hơn nữa do nhu cầu ghi chép, cai
trị, lưu giữ những kinh nghiệm
mà chữ viết đã ra đời.
-Ban đầu là chữ tượng hình, sau
đó là tượng ý, tượng thanh .
-Tác dụng của chữ viết : Đây là
phát minh quan trọng nhất, nhờ
nó mà chúng ta hiểu được phần
nào lịch sử thế giới cổ đại .
-Nhóm 3:
-Nguyên nhân ra đời : Do nhu
cầu tính lại ruộng đất, nhu cầu
xây dựng , tính toán … mà toán
học ra đời .
-Thành tựu : Các công thức sơ
đẳng về hình học, các bài toán
đơn giản về số học… phát minh
+Đứng đầu nhà nước là vua có
quyền lực tối cao, dưới đó có một
bộ máy hành chính quan liêu giúp
việc thừa hành …gọi là chế độ
chuyên chế cổ đại.
5) Văn hóa cổ đại phương Đông
a) Sự ra đời của lịch và thiên
văn học :
-Thiên văn học và Lịch là 2 ngành
tiếng đã ra đời: Kim tự tháp Ai
Cập, vườn treo Babilon, Vạn lý
trường thành…
-Các công trình này thường đồ sộ
thể hiện cho uy quyền của vua
chuyên chế .
-Những công trình này là kì tích
về sức lao động sáng tạo của con
người .
12
Giáo án Sử 10 Mai Văn Khoa
thang hay tính được số pi = 3,16
(tương đối), Người Lưỡng Hà hay
buôn xa nên giỏi về số học, họ đã
tính phép nhân, chia cho tới hàng
triệu .
+ Nhóm 4 : Hãy giới thiệu
những công trình kiến trúc cổ
đại phương Đông? Những công
trình nào còn tồn tại đến ngày
nay
GV giới thiệu một trong những
công trình tiêu biểu đó hoặc cho
học sinh giới thiệu trên cơ sở hiễu
biết của mình rồi gv bổ sung
thêm.
ra số 0 của cư dân Ấn Độ .
-Tác dụng : Phục vụ cuộc sống
lúc bấy giờ và để lại kinh
nghiệm quí cho giai đoạn sau .
2.Về tư tưởng: Giáo dục cho các em thấy chính sự áp bức bóc lột dẫn đến mâu thuẫn giai cấp gay gắt làm
bùng cháy các cuộc khởi nghĩa của nô lệ và dân nghèo .Qua đó giúp HS nhận thức rõ về vai trò của quần
chúng nhân dân trong lịch sử .
3.Về kỉ năng: Rèn luyện cho HS biết sử dụng bản đồ để phân tích những thuận lợi , khó khăn và vai trò
của điều kiện địa lí ở các quốc gia cổ đại phương Tây .
II. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
+ Điều kiện thiên nhiên của vùng Địa Trung Hải với sự phát triển thủ công nghiệp, thương nghiệp đường
biển với chế độ chiếm nô .
+ Từ cơ sở kinh tế – xã hội đã dẫn đến việc hình thành thể chế Nhà nước dân chủ – cộng hòa ở Hilạp và
Rô-ma .
III/ PHƯƠNG PHÁP CHỦ YẾU
- Thuyết trình, vấn đáp, nhóm thảo luận
IV.THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC:
1.Tài liệu tham khảo:
-Lịch sử thế giới cổ đại – NXB Giáo Dục, Hà Nội, 1999
-Những mẩu chuyện lịch sử thế giới, tập 1, NXB Giáo Dục, Hà Nội, 1999
-Lịch sử văn hoá thế giới cổ trung đại - NXB Giáo dục , 1999
2.Đồ dùng dạy học:
-Bản đồ thế giới
-Một số tranh ảnh minh hoạvề thành tựu văn hoá
V. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY – HỌC :
1.Ổn định tổ chức : Sĩ số , vệ sinh , trang phục , thái độ học tập.
2.Kiểm tra bài cũ : Trình bày những đóng góp về mặt văn hóa của cư dân cổ đại phương Đông ?(10phút)
3.Giới thiệu bài mới: Hy lạp và Rô-ma bao gồm nhiều đảo nhỏ , nằm trên bờ bắc Địa Trung Hải-ĐTH nó
giống như một cái hồ lớn , tạo nên sự giao thông thuận lợi giữa các nước với nhau , do đó từ rất sớm đã có
những hoạt động hàng hải , ngư nghiệp và thương nghiệp biển . Trên cơ sở đó , Hy lạp và Rô-ma đã phát
triển rất cao về kinh tế và xã hội làm cơ sở cho một nền văn hóa rất rực rỡ . Để hiểu về sự phát triển ấy
ta đi vào nội dung của bài
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG CẦN NẮM
GV gợi lại; Các quốc gia cổ đại
cư dân Địa Trung Hải là : Sớm biết
buôn bán , đi biển và trồng trọt
+ Nhóm 1 : Nguyên nhân ra đời của
thị quốc ? Nghề chính của thị
quốc ?
+ Nhóm 2 :Tổ chức của thị quốc ?
+Nhóm 3: Thể chế dân chủ cổ đại ở
các thị quốc được biểu hiện như thế
nào?
GV cho HS tìm hiểu SGKvề thành
thị A-ten để minh họa
Thể chế dân chủ cổ đại này cógì
khác so với phương Đông ?
Có phải ai cũng có quyền công dân
hay không? Vậy bản chất của nền
dân chủ ở đây là gì?
Gv nhận xét và chốt ý :
-> đây cũng là bước tiến lớn so với
+Khó khăn : Đất ít và xấu, nên chỉ
thích hợp loại cây lâu năm, do đó
thiếu lương thực luôn phải nhập
khẩu .
HS:
Việc công cụ bằng sắt ra đời có ý
nghĩa không chỉ trong canh tác cày
sâu, cuốc bẫm, mở rộng diện tích
trồng trọt mà còn mở ra một trình
độ kỷ thuật cao hơn và toàn diện .
Hoạt động 1 : HS làm việc theo
hội vừa có quyền lực chính trị vừa
giàu có dựa trên sự bóc lột nô lệ .
dàng, nghề hàng hải sớm phát
triển .
+Khó khăn : Đất ít và xấu, nên
chỉ thích hợp loại cây lâu năm,
do đó thiếu lương thực luôn
phải nhập khẩu .
-Khi công cụ bằng sắt ra đời
diện tích trồng trọt tăng , sản
xuất thủ công và kinh tế hàng
hóa tiền tệ phát triển .
2) Thị quốc Địa Trung Hải.
-Nguyên nhân hình thành:
+Do địa hình bị chia cắt thành
nhiều vùng đất nhỏ
+Do đặc điểm cư dân sống
bằng nghề thủ công và thương
nghiệp.
-Về tổ chức: Mỗi thị quốc là
một nước mà trong đó thành
thị là chủ yếu. Thành thị có
phố xá , lâu đài, … đặc biệt là
bến cảng
-Tính chất dân chủ của thị quốc
: Quyền lực không nằm trong
tay quí tộc mà nằm trong tay
Đại hội công dân, Hội đồng
500, mọi công dân đều được
phát biểu và biểu quyết những
-Lịch sử thế giới cổ đại – NXB Giáo Dục, Hà Nội, 1999
-Những mẩu chuyện lịch sử thế giới, tập 1, NXB Giáo Dục, Hà Nội, 1999
-Lịch sử văn hoá thế giới cổ trung đại - NXB Giáo dục , 1999
2.Đồ dùng dạy học:
-Bản đồ thế giới
-Một số tranh ảnh minh hoạvề thành tựu văn hoá
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY-HỌC :
1.Ổn định tổ chức :
Sĩ số , vệ sinh, trang phục , thái độ học tập .
2.Kiểm tra bài cũ :
Điều kiện tự nhiên dẫn đến sự ra đời các quốc gia cổ đại Địa Trung Hải ? ( 10 phút )
3.Giảng bài mới:
Tiết học vừa rồi các em đã được tìm hiểu về sự ra đời các quốc gia cổ đạiĐịa Trung Hải . Sự phát triển nền
kinh tề công thương và thể chế dân chủ ở đây đã tạo điều kiện thuận lợi cho nền văn hoá ở đây phát triển
rực rỡ, để lại nhiều thành tựu quý giá cho nhhân loại. Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu vấn đề đó.
TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG CẦN NẮM
20’
Những hiểu biết của cư dân Địa Trung
Hải về tự nhiên như thế nào?
GV lí giải vì sao họ có những hiểu biết
sớm về những vấn đề đó.
Trên cơ sở của những hiểu biết đó
người ta có cách tính lịch như thế
nào? so với cư dân cổ đại Phương
Đông có giống không ?
GV giải thích thêm về cách tính lịch và
liên hệ đến lịch ngày nay. Đối vớichữ
viết thì dễ viết và dễ đọc .
Trước kia, ở các nước cổ đại phương
Đông, chữ viết đã ra đời và phát huy
được lịch một năm có 365
ngày và ¼ nên định ra một
tháng lần lượt có 30 và 31
ngày, riêng tháng hai có 28
ngày . Dù chưa thật chính
xác nhưng cũng rất gần với
hiểu biết ngày nay .
-Chữ viết :
+Phát minh ra hệ thống
chữ cái A, B, C, … vàhoàn
chỉnh dần thành hệ thống
chữ cái như ngày nay.
+Sáng tạo ra hệ chữ số La
mã
+Ý nghĩa: Đây là cống
hiến lớn lao của cư dân Địa
Trung Hải cho nền văn
minh nhân loại .
b) Sự ra đời của khoa học
: -Toán học : xuất hiện với
17
Giáo án Sử 10 Mai Văn Khoa
pháp chặt chẽ, người ta có thể thể hiện
trên mặt giấy mọi kết quả của tư duy,
khoa học, văn thơ…
GV Ngoài thành tựu về lịch và chữ
viết, cư dân Địa Trung Hải còn có
những hiểu biết nhiều trên lĩnh vực
khoa học.Hãy trình bày những hiểu
biết của em về các lĩnh vực khoa học
-Vật lý : Tiêu biểu là nhà toán học- vật
lý học Acsimet với công thức tính diện
tích, thể tích hình trụ, hình cầu, nguyên
lý về vật nổi và nhiều phát minh khác
(Ròng rọc, đòn bẩy).
-Sử học : Tiêu biểu như Hêrôđốt,
Tuyxidit, Taxit đã biết trình bày có chủ
đề, có hệ thống.
-Địa lý : Tiêu biểu là nhà địa lý học
Strabôn với nhiều tài liệu khảo cứu và
ghi chép có giá trị về quả đất.
Hoạt động 2: Thảo luận lớp
HS thảo luận và trình bàýy kiến
của mình
-Những tri thức trước đây còn lẻ
tẻ rời rạc, riêng biệt.
-Những hiểu biết của cư dân Địa
Trung hải đã mang tính khái quát,
hệ thống cao trên nhiều lĩnh vực
Hoạt động 1: Cá nhân
-Xuất hiện nhiều tác phẩm văn
học viết, chủ yếu là kịch (kịch
kèm theo hát).
-Một số nhà viết kịch tiêu biểu
như Sô phốc, Ê-sin, …
-Giá trị của các vở kịch: Ca ngợi
cái đẹp, cái thiện và có tính nhân
đạo sâu sắc.
Hoạt động cá nhân
-Người Hylạp để lại nhiều tượng
…
-Giá trị của các vở kịch:
Ca ngợi cái đẹp, cái thiện
và có tính nhân đạo sâu
sắc.
d) Nghệ thuật :
-Người Hylạp để lại nhiều
tượng và đền đài đạt tới
trình độ tuyệt mĩ. Tiêu biểu
có đền Pác-tê-nông, tượng
thần Vệ nữ…
-Người Rôma cũng có
những đền đài, đấu trường
đồ sộ, hoành tráng …
Củng cố bài : (kiểm tra 15’ còn lại )
18
Giáo án Sử 10 Mai Văn Khoa
Những thành tựu về mặt văn hóa của cư dân cổ đại Hy Lạp và Rô-ma ?
5) Dặn dò – bài tập về nhà :
Học thuộc bài cũ , làm bài tập trong SGK và lập bảng so sánh hai mô hình xã hội cổ đại ( về điều kiện tự
nhiên, kinh tế, chính trị , xã hội )
6) Rút kinh nghiệm bổ sung :
Ngày soạn : 05 – 09 Chương III : TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN
Tiết : 07 Bài 05 : TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
_ Giúp HS hiểu :
+ Sự hình thành xã hội phong kiến ở Trung Quốc và quan hệ giai cấp trong xã hội .
+ Bộ máy chính quyền phong kiến được hình thành , củng cố từ thời Tần , Hán cho đến thời Minh ,
Thanh.
hình thành sớm . Để hiểu được quá trình hình thành chế độ phong kiến ra sao ? phát triển qua các thời đại
như thế nào ? ( chính trị, kinh tế , văn hóa…) Bài học hôm nay sẽ giúp các em nắm bắt được những vấn đề
trên .
TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG CẦN NẮM
15’ Gv gọi một HS nhắc lại các quốc
gia cổ đại Phương Đông xuất
hiện ở những nơi nào?
Ở Trung Quốc cũng vậy trên lưu
vực Hoàng Hà và Trường Giang
thời cổ đại có nhiều nước nhỏ
thường chiến tranh xâu xé thôn
tính lẫn nhau làm thành cục diện
Xuân Thu – Chiến Quốc.
Quá trình thống nhất các quốc
gia này và sự xác lập chế độ Tần
– Hán diễn ra như thế nào?
GV phân tích thêm: Do chính
sách cai trị khắc nghiệt (pháp trị)
nên nhà Tần bị sụp đổ .
GV treo sơ đồ và đặt câu hỏi :
Tổ chức bộ máy nhà nước pk thời
Tần – Hán ở TW và địa phương
như thế nào ?
GV treo sơ đồ lên bảng để hS
trình bày.
Hoạt động 1 : hoạt động cá nhân
HS:
Đến thế kỉ IV TCN, nhà Tần có
tiềm lực kinh tế, quân sự mạnh
hơn cả đã lần lượt tiêu diẹt các
-Ở TW : Hoàng đế có quyền
20
Giáo án Sử 10 Mai Văn Khoa
20’
Chính sách đối ngoại của nhà
Tần Hán ?
GV liên hệ đến lịch sử Việt Nam
về cuộc kháng chiến chống Tần-
Hán
Nhà Đường được thành lập như
thế nào ?
+ Nhóm 1: Kinh tế thời Đường
so với các triều đại trước ? Nội
dung của chính sách quân điền ?
+ Nhóm 2 : Bộ máy nhà nước
thời Đường có gì khác so với các
triều đại trước ?
+ Nhóm 3 : Vì sao lại nổ ra các
cuộc k/n nông dân vào cuối triều
đại nhà Đường ?
HS trả lời dưới sự dẫn dắt của
GV : mâu thuẫn xã hội đó là giữa
nông dân với địa chủ quan lại
ngày càng gay gắt -> k/n -> Nhà
Đường sụp đổ -> nhà Tống lên
thay sau đó là nhà Nguyên .
GV đưa ra một vài dẫn chứng về
sự xâm lược của nhà Đường
như : xâm lược Nội Mông, Tây
tàu .
Nhóm 2:
-Về chính trị : Đã hoàn thiện bộ
máy chính quyền từ TW-> địa
phương , có chức tiết Tiết độ sứ :
+Tuyển dụng quan lại bằng thi
cử ( bên cạnh vẫn còn hình thức
tiến cử con em thân tín xuống
các địa phương ) .
Nhóm 3:
+Tiếp tục chính sách xâm lược và
bành trướng lãnh thổ .
+Cuối triều đại nhà Đường , mâu
thuẫn xã hội dẫn đến khởi nghĩa
nông dân thế kỷ X khiến cho nhà
Đường sụp đổ .
tuyệt đối, bên dưới có thừa
tướng , thái úy cùng các quan
văn , võ .
-Ở địa phương : Quan thái
thú và huyện lệnh ( tuyển
dụng quan lại chủ yếu là hình
thức tiến cử ) .
-Các vua Tần – Hán có tham
vọng bành trướng, tiến hành
xâm lược các vùng xung
quanh như : Triều Tiên và đất
đai của người Việt cổ .
2) Sự phát triển chế độ
phong kiến dưới thời
21
Giáo án Sử 10 Mai Văn Khoa
( năm722 k/ n của Mai Thúc
Loan , chống lại sự đô hộ của nhà
Đường ) .
4) Củng cố tiết : chế độ pk TQ được hình thành như thế nào ? Những biểu hiện sự thịnh trị về kinh tế ,
chính trị của xã hội phong kiến thời Đường ? (5 phút)
5) Dặn dò : Về nhà học bài và xem phần còn lại của bài , nhớ soạn bài cẩn thận và đầy đủ .
6) Rút kinh nghiệm bổ Sung :
Ngày soạn : 08 – 09
Tiết : 08 Bài 05 : TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN ( Tiếp theo )
IV/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY – HỌC :
Ổ định tổ chức : Sĩ số , vệ sinh , trang phục , thái độ học tập
Kiểm tra bài cũ : Trình bày sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước thời Tần – Hán ? (10 phút)
Dẫn dắt vào bài : Sau khi nhà Đường sụp đổ thì tình hình TQ rơi vào tình trạng chia cắt thành Nam Tống
và Bắc Tống rồi đưa đến sự thống trị của ngoại bang là triều Nguyên . Sau khi lật đổ sự thống trị của ngoại
bang thì TQ như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài :
TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG CẦN NẮM
10’ GV
Nhà Minh được thành lập như
thế nào ?
Dưới thời Minh kinh tế TQ có
điểm gì mới so với các triều đại
trước? Biểu hiện ?
Trong lĩnh vực chính trị của nhà
Minh thì sao ?
Hoạt động 1 : Cá nhân
HS: Dưới sự áp bức của nhà
Nguyên nông dân TQ liên tục nổi
lãnh đạo đã lật đổ triều
Nguyên và lập nên nhà Minh (
1368 – 1644 ) .
_ Các Vua nhà Minh thi hành
nhiều biện pháp nhằm khôi
phục phát triển kinh tế . Từ thế
kỷ XVI đã xuất hiện mầm
mống kinh tế TBCN :
+ Thủ công nghiệp : Xuất
hiện công trường thủ công ,
quan hệ chủ – người làm thuê.
+ Thương nghiệp phát triển,
thành thị mở rộng và phồn
thịnh .
_ Chính trị : Bộ máy nhà nước
PK ngày càng tập quyền ,
quyền lực tập trung trong tay
nhà vua nhiều hơn .
_ Ngoài ra, nhà Minh còn mở
rộng sự bành trướng ra bên
ngoài trong đó có sang xâm
lược Đại Việt nhưng đã thất
bại nặng nề
22
Giáo án Sử 10 Mai Văn Khoa
20'
Tại sao nhà Minh với nền kinh tế
và chính trị thịnh đạt như vậy lại
sụp đổ ?
GV sơ lược sự hình thành nhà
Đường đã cử các nhà sư sang Ấn
Độ lấy Kinh như cuộc hành trình
của Đường Huyền Trang .
+ Nhóm 2 : Những thành tựu trên
các lĩnh vực sử học, văn học?
HS : Cũng như các triều đại PK trước đó,
cuối triều Minh ruộng đất ngày càng tập
trung vào tay giai cấp quí tộc, địa chủ còn
nông dân thì không có, sưu cao, thuế nặng
+ với việc đi lính phục vụ chiến tranh . Vì
vậy nông dân >< địa chủ ngày càng gay
gắt -> cuộc k/n nông dân Lý Tự thành làm
cho nhà Minh sụp đổ .
Hoạt động 3 : Cá nhân
HS: Người Mãn Thanh khi vào TQ lập ra
nhà Thanh và thi hành chính sách áp bức
dân tộc bắt người TQ ăn mặc và theo
phong tục người Mãn mua chuộc địa chủ
người Hán , giảm thuế cho nông dân
nhưng mâu thuẫn dân tộc vẫn tăng -> k/n
nông dân khắp nơi .
Đối ngoại : thi hành chính sách “bế quan
tỏa cảng” trong bối cảnh bị sự nhòm ngó
của tư bản pTây-> cách mạng Tân Hợi
1911 đã làm cho nhà Thanh sụp đổ
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
-Nhóm 1:
+Nho giáo và giữ vai trò quan trọng
trong hệ tư tưởng phong kiến là
công cụ tinh thần bảo vệ chế độ
trở nên bảo thủ, lỗi thời và kìm
hãm sự phát triển của xã hội .
-Phật giáo cũng thịnh hành,
nhất là thời Đường.
b) Sử học và Văn học :
-Sử học với bộ sử kí của Tư
Mã Thiên . Thời Hán sử học
đã trở thành lĩnh vực độc lập .
-Văn học với những tác phẩm
thơ ca và tiểu thuyết nổi tiếng :
+Thơ : phát triển mạnh dưới
thời Đường .
+Tiểu thuyết : phát triển mạnh
ở thời Minh - Thanh
c) Khoa học – kỷ thuật :
-Toán học, thiên văn học , y
dược… đạt được nhiều thành
23
Giáo án Sử 10 Mai Văn Khoa
Gv sơ lợc một số tác phẩm, tác
giả tiêu biểu có liên quan và nổi
tiếng như Lý Bạch, Đổ Phủ, Bạch
Cư Dị với các tác phẩm : Thủy
Hử của Thi Nại Am , Tam Quốc
diễn nghĩa của La Quán Trung,
Tây Du Kí Ngô Thừa Ân, Hồng
Lâu Mộng của Tào Tuyết Cần.
+ Nhóm 3: Những thành tựu về
khoa học kỷ thuật ? ý nghĩa ?
GV tóm tắt và bổ sung thêm
_ Yêu cầu HS nêu lại sự hình thành chế độ phong kiến TQ qua các triều đại , điểm nổi bật của mỗi triều
đại ? Vì sao cuối mỗi triều đại đều có khởi nghĩa nông dân ?
_ Những thành tựu văn hóa tiêu biểu của TQ thời phong kiến ?
5) Dặn dò và cho bài tập về nhà :
_ Học thuộc bài cũ , làm bài tập cuối bài ở SGK , đọc bài mới tiếp theo .
_ Bài tập : Kể tên các triều đại phong kiến TQ , thời gian tồn tại ? Triều đại nào c/đ phong kiến đạt đến
đỉnh cao ? Biểu hiện ?
6) Rút kinh nghiệm bổ sung :
24
Giáo án Sử 10 Mai Văn Khoa
Ngày soạn : 21 – 09 Chương 04 : ẤN ĐỘ THỜI PHONG KIẾN
Tiết : 09 Bài 06 : CÁC QUỐC GIA ẤN VÀ VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG ẤN ĐỘ
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1. Kiến thức : HS cần nắm được :
_ Ấn Độ là quốc gia có nền văn minh lâu đời và phát triển cao, có ảnh hưởng nhiều đến các nước châu Á
và thế giới .
_ Thời vương triều Gúpta là thời kì định hình văn hóa truyền thống Ấn Độ .
_ Nội dung văn hóa truyền thống Ấn Độ .
2. Tư tưởng : HS cần thấy rõ , văn hóa Ấn Độ có ảnh hưởng trực tiếp đến văn hóa Việt Nam, đó là cơ sở
tạo nên mối quan hệ kinh tế và văn hóa mật thiết giữa 2 quốc gia .
3. Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng phân tích tổng hợp các sự kiện lịch sử .
II.THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC:
1.Tài liệu tham khảo:
-Lịch sử thế giới cổ đại – NXB Giáo Dục, Hà Nội, 1999
-Những mẩu chuyện lịch sử thế giới, tập 1, NXB Giáo Dục, Hà Nội, 1999
2.Đồ dùng dạy học:
-Bản đồ thế giới
-Một số tranh ảnh minh hoạvề thành tựu văn hoá
II/ CHUẨN BỊ :