Tr êng THCS H¶i Th¸i
Gi¸o ¸n vËt lÝ líp 7
NS:23/8/2010
CHƯƠNG I QUANG HỌC
TIẾT 1 NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG - NGUỒN SÁNG
VÀ VẬT SÁNG
A – MỤC TIÊU:
1-Nêu được điều kiện để nhận biết ánh sáng và nhìn thấy một vật. Phân biệt
được nguồn sáng và vật sáng.
2-Phát biểu được đònh luật về sự truyền thẳng của ánh sáng và vận dụng đònh
luật để ngắm các vật thẳng hàng. Nhận biết được ba loại chùm sáng song song,
hội tụ, phân kì.
3-Giáo dục HS tính cẩn thận, trung thực.
B – CHUẨN BỊ Đối với mỗi nhóm HS:
- Một hộp kín trong đó dán sẵn một mảnh giấy trắng ; bóng đèn pin được gắn
bên trong hộp như hình 1.2a SGK. Một đèn pin, pin, dây nối, công tắc.
- Một ống trụ thẳng
Φ
= 3mm và một ống trụ cong không trong suốt.
- ba cái đinh ghim hoặc kim khâu.
C- TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
I. ỉn ®Þnh líp
II. Bµi cò
III. bµi míi
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Đ V Đ
Hoạt động 1 : Tổ chức tình huống học
tập .
- Nếu một người không bò bệnh về mắt
. Có khi nào mở mắt ra mà không
nhìn thấy vật để trước mắt ?
ta.
+ KL: ………ánh sáng………
Hoạt động 3 : Tìm hiểu điều kiện để
nhìn thấy một vật .
- Có phải lúc nào mắt ta cũng nhìn thấy
vật không? Tại sao ban ngày chúng ta
nhìn thấy vật mà ban đêm lại không
nhìn thấy? Điều kiện để nhìn thấy một
vật là gì?
- GV :Theo dõi hướng dẫn HS làm TN.
II/. Nhìn thấy một vật .
- HS làm TN 1.2a.,1.2b.
Các nhóm thảo luận trả lời C
2
KL
C
2
: Vì đèn chiếu sáng mảnh giấy và
mảnh giấy hắt lại ánh sáng truyền tới
mắt ta.
KL: ……..nh sáng từ vật đó ………
Hoạt động 4: Phân biệt nguồn sáng với
vật sáng .
- Yêu cầu HS nhận xét sự khác nhau
giữa dây tóc bóng đèn đang sáng và
mảnh giấy trắng.
- GV giới thiệu sự khác nhau giữa
nguồn sáng và vật sáng.
IV. Củng cố
A – MỤC TIÊU:
1- Nêu được điều kiện để nhận biết ánh sáng và nhìn thấy một vật. Phân biệt
được nguồn sáng và vật sáng.
2- Phát biểu được đònh luật về sự truyền thẳng của ánh sáng và vận dụng
đònh luật để ngắm các vật thẳng hàng. Nhận biết được ba loại chùm sáng song
song, hội tụ, phân kì.
3- Giáo dục HS tính cẩn thận, trung thực.
B – CHUẨN BỊ Đối với mỗi nhóm HS:
- Một hộp kín trong đó dán sẵn một mảnh giấy trắng ; bóng đèn pin được gắn
bên trong hộp như hình 1.2a SGK. Một đèn pin, pin, dây nối, công tắc.
- Một ống trụ thẳng
Φ
= 3mm và một ống trụ cong không trong suốt.
- ba cái đinh ghim hoặc kim khâu.
C- TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
I. ỉn ®Þnh líp
II.Bµi cò:
III.Bµi míi
Ho¹t §éng Gi¸o Viªn Ho¹t §éng häc sinh
Hoạt động 1:
GV: Cho häc sinh lµm thÝ nghiƯm nh h×nh
2.1
GV: Cho häc sinh lµm thÝ nghiƯm nh h×nh
2.2
GV: Qua thÝ nghiƯm trªn em rót ra ®ỵc kÕt
ln g× ?
Ho¹t ®éng 2
* Qui ước đường truyền của ánh sáng :
biểu diễn bằng một đường thẳng có đặt
mũi tên , chỉ hướng truyền ánh sáng gọi
sáng? Vật sáng? nêu VD?
Phát biểu ĐL? Đường truyền của ánh
sáng được biểu diễn như thế nào
* HS về nhà học thuộc các ghi nhớ xem
lại các câu trả lời. Xem trước bài 3, trả
lời các câu C trong bài.
III./ Vận dụng:
- HS thảo luận và trả lời C4, C5,
C4 (bài 2) Kim 1 nằm trên đường thẳng
nối kim 2, kim 3 và mắt thì ánh sáng từ
kim 2 và 3 không đến được mắt. Do đó
ta không thấy kim 2 và 3.
* HS trả lời: Kl chung toàn bài .(Phần
ghi nhớ)
IV: Còng cè
Ph¸t biĨu ®Þnh lt trun th¼ng ¸nh s¸ng
§êng trun cđa ¸nh s¸ng ®ỵc biƠu diƠn nh thÕ nµo ?
V. DỈn dß
VỊ nhµ häc thc ghi nhí SGK
Xem tríc bµi 3
VI: Rút kinh nghiệm
GV: Hå SÜ Hoa
4
Tr êng THCS H¶i Th¸i
Gi¸o ¸n vËt lÝ líp 7
Tiết 3 ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT
NS:5/9/10: TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG
A- MỤC TIÊU
1. Nhận biết được bóng tối , bóng nữa tối và giải thích .
2. Giải thích được vì sao lại có nhật thực , nguyệt thực ?
: Vùng tối : không nhận được ánh
sáng .
I/. Bóng tối – Bóng nữa tối
Các nhóm làm Tn 3.1 quan sát vùng
sáng , vùng
Tối , trả lời C
1
nhận xét .
Nguồn rộng : trên màng là bóng tối ,
xung
quanh là nữa tối giữa chúng không có
ranh
Đọc Tn
2
–xem hình 3.2 .
- Làm TN với cây nến để phân biệt
bóng tối
và bóng nửa tối.
GV: Hå SÜ Hoa
5
Tr êng THCS H¶i Th¸i
Gi¸o ¸n vËt lÝ líp 7
giới nên khó vẽ . C
2
: Vùng (1) tối ;(2) nhận một phần ánh
sáng
;(3) nhận ánh sáng đầy đủ .
+Nhận xét :…Một phần của nguồn sáng
truyền.
Hoạt động 3 : Hình thành khái niệm
không che kín đèn ống ,bàn nhận một
phần ánh sáng nên vẫn đọc sách được.
IV. Củng cố :
- Thế nào là bóng tối? Bóng nữa tối?
Giải thích.
- Hiện tượng nhật thực,nguyệt thực là
gì ?
-Giải các bài tập 3.1 và 3.2 trong SBT.
V. Dặn dò :
-Học bài ,trả lời lại C1 C6 ; Làm
HS : Trả lời
Đọc phần ghi nhớ.
GV: Hå SÜ Hoa
6
Tr êng THCS H¶i Th¸i
Gi¸o ¸n vËt lÝ líp 7
bài tập 3.3 SBT
- Soạn bài 4 :
+)Tập học : Ghi kết luận C2 ; Vẽ hình
4.3 ; Ghi nhớ.
Tập soạn : Trả lời câu hỏi từ C1 C4.
VI:Rút kinh nghiệm:
Tiết 4 ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ ÁNH SÁNG
NS:13/9/10
A- MỤC TIÊU
1. Biết tiến hành thí nghiệm nghiên cứu đường đi của tia sáng phản xạ trên
gương phẳng .
2. Biết xác đònh tia tới , tia phản xạ , pháp tuyến , góc tới , góc phản xạ trong
mỗi thí nghiệm .
3. Phát biểu đònh luật phản xạ ánh sáng .
-HS nhận xét mặt gương có đặc điểm
gì ?
-Nhóm thảo luận =>mặt gương nhẵn
bóng =>Gươpng phẳng
C
1
: mặt kính cửa sổ , mặt nước yên tónh ,
mặt tường ốp gạch men phẳng bóng ….
Hoạt động 3: Sơ bộ hình biểu tượng vẽ
sự phản xạ ánh sáng .
Yêu cầu các nhóm quan sát thí nghiệm
và trả lời : => ánh sáng bò gặp mặt
gương bò hắt lại theo một hướng hay
nhiều hướng ?
Qua đó thông báo về tia phản xạ , hiện
tượng phản xạ .
II-Đònh luật phản xạ ánh sáng
Các nhóm làm Tn 4.2
=> Trả lời
Hoạt động 4: Tìm quy luật về sự đổi
hướng của tia sáng khi gặp gương .
Giới thiệu dụng cụ TN hình 4.2
-Dùng đèn chiếu tia sáng tới SI
-Đổi hướng tia tới , quan sát sự phụ
thuộc của tia phản xạ .
1\ Xđ mặt phẳng chứa tia phản xạ
Theo dõi hướng HS làm TN đúng ,
chính xác
2\ Phương của tia phản xạ quan hệ thế
nào với phương của tia tới .
3
: Vẽ tia phản xạ IR hình 4.3 => Nxét
nhóm – lớp
- Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và đường pháp tuyến của gương
ở điểm tới
- Góc phản xạ bằng góc tới
Hoạt động 7: Vận dụng
Hướng dẫn HS làm C
4
Hs làm C
4
IV.Củng cố :Phát biểu ĐL , làm BT 4.1,4.2 SBT
V.Dặn dò : Học ghi nhớ , trả lời C
1
=> C
4
Làm BT 4.3, 4.4 SBT. Xem trước bài 5 => +Vở học: KL C
1
,C
2
,C
3
Vở soạn : C
1
=>C
6
VI:Rút kinh nghiệm
Gọi tên hs: 1=> 2 em
1 hs đọc câu chuyện của bé lan
hs khác nêu ý kiến
Hoạt động 2: Tìm tính chất của ảnh
tạo bởi gương phẳng
Quan hs làm TN
Hs làm TN theo nhóm hình 5.2để quan
sát ảnh của một chiếc pin trong gương
phẳng .
Hoạt động 3: Xét xem ảnh tạo bởi
gương phẳng có hứng được trên màn
không
Các nhóm dự đoán và làm Tn ktra
(SGK)
Hoạt động 4: Nghiên cứ độ lớn của
ảnh tạo bởi gương phẳng
Quan sát hướng dẫn các nhóm làm Tn
5.3 => KL
C
1
:KL (không)
-HS dự đoán độ lớn ảnh của pin với độï
lớn pin trong thực tế .
-Nhóm làm Tn ktra 5.3
C
2
: KL (bằng)
Hoạt động 5: So sánh khoảng cách từ
tiêu điểm của vật đến gương với
khoảng cách từ ảnh đến gương .
điểm đó đến gương
- Các tia sáng từ điểm sáng S tới gương phẳng cho tia phản xạ có đường kéo dài
đi qua ảnh ảo S’ .
Hoạt động 7: Vận dụng
Hướng dẫn : từ A và B lấy điểm đối
xứng A’ và B’ qua gương
Hs đọc ………
Hs trả lời C
5
,C
6
Đọc phần “có thể………”
IV.Củng cố : ảnh ảo có hứng được trên màn chắn ? kcách từ vật đến gương và
khoảng cách từ ảnh đến gương như thế nào ?
V.Dặn dò : học bài và trả lời lại câu hỏi C
1
=>C
6
Làm Bt 5.3 và 5.4 SBT
-Xem trước bài 6 và làm mẫu báo cáo thực hành
* Chú ý : hình 3 câu C
4
, không vẽ hình người đó .Chỉ vẽ OA ( biểu diễn cho mắt
tại vò trí đó )
VI:Rút kinh nghiệm
T iÕt6 Thực hành : QUAN SÁT VÀ VẼ ẢNH CỦA MỘT VẬT
NS:25/9/10 TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG:
A – MỤC TIÊU :
1. Luyện tập vẽ ảnh của các vật có hình dạng khác nhau đặt trước gương
phẳng.
C
3,
C
4
C
3
: Vùng nhìn thấy của gương giảm
C
4
: Thấy M’ của M khi có tia phản xạ
trên gương vào mắt ở O có đường kéo
dài qua M’
Vẽ M’: M’O cắt gương ở I,MI cho tia
phản xạ IO truyền đến mắt ta nhìn thấy
M”
Vẽ N’: N’O không cắt gương , không
cho tia phản xạ đến mắt => nhìn thấy N’
Hoạt động 4: - Yêu cầu các nhóm
làm bài
- Theo dõi , giúp đỡ
những nhóm làm chậm hoặc gặp
khó khăn
HS tự làm theo tài liệu , trả lời câu hỏi
vào mẫu báo cáo .
Hoạt động 5: Thu bản báo cáo
- Nhận xét giờ thực hành của lớp
Hết TG
Thu dọn dụng cụ TN
V:Cũng cố-Dặn dò :
3. Giải thích được ứng của gương cầu lồi.
B – CHUẨN BỊ
Đối với mỗi nhóm HS :
- 1 gương cầu lồi
- 1 gương phẳng tròn có cùng kích thước với gương cầu lồi
- 1 cây nến
- 1 bao diêm
C - TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
I. ỉn ®Þnh
II. Bµi cò (H§1)
III. Bµi míi
GV: Hå SÜ Hoa
13
Tr êng THCS H¶i Th¸i
Gi¸o ¸n vËt lÝ líp 7
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Kiểm tra- tạo tình huống
ht
- Kiểm tra : nh tạo bởi gương
phẳng có t/c gì
- GV đưa ra một số vật : thìa nhẵn
bóng , muỗng súc canh mạ bóng ,
gương xe máy ….
- Vậy chúng khác nhau như thế nào ?
HS trả lời
HS quan sát xem có thấy ảnh của mình
trong những vật đó v2 có ảnh trong
gương phẳng ?
Hoạt động 2: Tìm ảnh của một vật tạo
bởi gương cầu lồi
, C
4
C
3
: Vì vùng nhìn thấy của gương cầu lồi
rộng hơn gương phẳng
C
4
:Để người lái xe nhìn thấy xe cộ ,
người đã bò vật khác che khuất , tránh tai
nạn
Hoạt động 6: Tiøm hiểu cách vẽ tia
phản xạ trên gương cầu lồi .
GV: giải thích cách vẽ
HS đọc “ có thể em chưa biết”
HS về nhà tìm hiểu thêm ( HS khá giỏi)
IV.Củng cố : nh tạo bởi gương cầu
lồi ?
- Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi so
với gương phẳng
- Làm BT 7.1, 7.2 SBT
V. Dặn dò : Học bài và phần ghi nhớ ,
GV: Hå SÜ Hoa
14
Tr êng THCS H¶i Th¸i
Gi¸o ¸n vËt lÝ líp 7
trả lời lại C
1
=>C
4
II. Bµi cò (H§1)
III. Bµi míi
GV: Hå SÜ Hoa
15
Tr êng THCS H¶i Th¸i
Gi¸o ¸n vËt lÝ líp 7
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Kiểm tra-tạo hình huống
ht
+ ktra : ảnh tạo bởi gương cầu lồi có
t/c gì ? vùng nhìn thấy của gương cầu
lồi so với gương phẳng ?
+ Yêu cầu hs nhìn và so sánh gương
cầu lồi và gương cầu lõm
HS đọc phần đặt vấn đề
Hoạt động 2: Nghiên cứu ảnh của một
vật tạo bởi gương cầu lõm
Yêu cầu các nhóm làm Tn 8.1 và trả
lời C
1
Gợi ý và hướng dẫn HS làm TN và trả
lời C
2
Yêu cầu một vài HS phát biểu KL
I/nh tạo bởi gương cầu lõm
Các nhóm bố trí TN 8.1 qsát => dự đoán
t/c của ảnh ?
HS trả lời C
1
(ảnh ảo ) (lớn hơn)
xạ song song
KL : C
5
(phản xạ)
Hoạt động 4: Vận dụng
- Vận dụng : yêu cầu HS trả lời ,
hướng dẫn để HS trả lời đúng
IV.Củng cố : yêu cầu Hs đọc và ghi
phần ghi nhớ
V.Dặn dò : học bài và làm BT
HS đọc phần tìm hiểu đèn pin
C
6
: Nhờ có gương cầu trong pha đèn khi
xoay pha đèn đến một vò trí thích hợp sẽ
thu được 1 chùm sáng song song , ánh
sáng truyền đi xa được không bò phân
tán mà vẫn sáng rõ
GV: Hå SÜ Hoa
16
Tr êng THCS H¶i Th¸i
Gi¸o ¸n vËt lÝ líp 7
+ soạn bài 9: tập học ghi trước phần
hình 9.1;9.2
+ Vở soạn : trả lời từ 1=>9 phần tự
ktra ;C
1
=>C
3
phần vận dụng ; từ 1=>7
Cho thảo luận trước lớp khi có chỗ cần
uốn nắn , sữa chữa
C
8
:
1/ nh tạo bởi gương phẳng không
hứng được trên màn chắn và lớn bằng
vật
2/nh ảo tạo bởi gương cầu lồi nhỏ
hơn vật
3/nh ảo tạo bởi gương cầu lõm không
hứng được trên màn chắn và lớn hơn
vật
Cho HS thảo luận ghép câu
HS trả lời các câu hỏi phần I
I/ Tự kiểm tra
1-C, 2-B, 3-(trong suốt , đồng tính ,
đường thẳng )
4-(….tia tới …; …pháp tuyến của gương ở
điểm tới …;…góc tới )
5-ảo, độ lớn bằng vật , k/c bằng nhau
6- + Giống : ảnh ảo
+ Khác : ảnh ảo tạo bởi gương cầu
lồi nhỏ hơn tạo bơỉ gương phẳng
7-gần sát gương –nh >vật
8-ghép câu
9-vùng nhìn lồi >phẳng
Vẽ tia phản xạ , vẽ ảnh của
Hoạt động 2: luyện tập kó năng một vật
tạo bởi gương phẳng
2
: + Giống :ảnh ảo
+ Khác : ảnh (lồi)< ảnh
(phẳng)<ảnh lõm
C
3
: An-Thanh; An-Hải;Thanh-Hải;Hải-
Hà
Hoạt động 3: Tổ chức trò chơi ô chữ
Gv đọc nội dung
Ghi nội dung HS đọc
Nhận xét cho điểm theo nhóm
HS: đoán từ tương ứng từng hàng
Mỗi nhóm cử một HS tham gia
Điều chỉnh câu trả lời để thu được cột
dọc có nghiã
1. Vật sáng 4. Ngôi sao
2. Nguồn sáng 5.Pháp
GV: Hå SÜ Hoa
18
Tr êng THCS H¶i Th¸i
Gi¸o ¸n vËt lÝ líp 7
IV.Dặn dò : về nhà xem lại tất cả các
bài từ 1=>9 để chuẩn bò tiết sau làm
bài ktra 1 tiết
tuyến
3. ảnh ảo 6.Bóng đèn
7. Gương phẳng
=> Dọc : ánh sáng
VI:Rút kinh nghiệm
HS đọc phần giới thiệu chương trang
27/SGK và đặt vấn đề của bài 10
2. Triển khai bài:
Hoạt động 2:Nhận biết nguồn âm
Nhấn mạnh : vật phát ra âm gọi là
nguồn âm
I/Nhận biết nguồn âm
Hs đọc và thực hiện như C
1
(gọi 1 số hs
trả lời )
C
2
: kể tên nguồn âm…
Hoạt động 3:Nghiên cứu đặc điểm của
nguồn âm
Gv theo dõi các thao tác của HS , sữa
chữa và uốn nắn kòp thời các câu trả
II/các nguồn âm có chung đặc điểm gì ?
HS làm TN theo nhóm H10.1
C
3
: dây cao su rung động (dao động ) và
phát ra âm
GV: Hå SÜ Hoa
20
Tr êng THCS H¶i Th¸i
Gi¸o ¸n vËt lÝ líp 7
lời
- Gọi đại diện nhóm trình bày KQ và
8
:HS trả lời và thực hiện
C
9
:HS làm một nhạc cụ H10.4
a) ng nghiệm và nước trong ống
nghiệm
b) ng nhiều nước phát âm trầm
ng ít nước phát âm bổng
c) Cột không khí trong ống
d) ng ít nước phát âm trầm nhất
ng nhiều nước phát âm bổng nhất
IV. Củng cố : GV đặt câu hỏi
Yêu cầu HS đọc phần “ Có thể
em chưa biết”
V. Dặn dò : Học bài và trả lời các
câu hỏi C
1
=>C
9
- Làm bài tập 10.4;10.5SBT
* Soạn bài 11:
+ Tập soạn : trả lời C
1
=>C
7
Yêu cầu HS trả lời các vật phát ra âm có
t/c gì ?
một hộp gỗ rỗng như hình 11.2 của SGK.
C- TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
I. Ổn đònh tổ chức:
II. Kiểm tra bài củ:
III. Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. ĐVĐ
Hoạt động 1: Kiểm tra –tạo tình huống
có vấn đề
- Kiểm tra: thế nào là nguồn âm?
Vật phát ra âm có t/c gì ?
Yêu cầu HS trả lời => nhận xét và cho
điểm
Đọc ohần đặt vấn đề SGK
GV: Hå SÜ Hoa
22
Tr êng THCS H¶i Th¸i
Gi¸o ¸n vËt lÝ líp 7
- Yêu cầu 1 HS nam và 1 HS nữ hát
1 đoạn bài hát mình thích . Từ đó
=> nhận xét bạn hát giọng nam ,
giọng nữ như thế nào
2. Triển khai bài:
Hoạt động 2: Quan sát dao động
nhanh , chậm và nghiên cứu khai thác
khái niệm tần số
Hướng dẫn HS Xđ 1 dao động và số
dao động của vật trong 10s
Gv làm Tn , ra hiệu để HS tính giờ và
đếm số dao động
Nhanh , Cao
*KL: nhanh hay chậm , lớn hay nhỏ =>
cao hoặc thấp
Thảo luận lớp
Hoạt động 4: Vận dụng
Gv: Yêu cầu các nhóm thảo luận để
tìm câu
C
5
và C
6
Gv làm TN 11.4 ( HS quan sát trả lời )
+ Cái gì dao động phát ra âm ?
+ Quay như thế nào thì phát ra âm
trầm bổng ?
III/ Vận dụng
Lần lượt trả lời C
5
=> C
6
C
5
: Vật có tần số 70Hz phát âm thấp hơn
C
6
: Căng ít => âm phát ra thấp (trầm) ,
tần số nhỏ
C
7
Gần vành âm phát ra cao (vì tần số lỗ
I.Ổn đònh lớp:
II. Kiểm tra bài củ:tần số là gì ? m trầm thì tần số như thế nào ?
III. Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.ĐVĐ
Hoạt động 1: -tạo tình huống học tập
- Tạo tình huống : gọi 1 nam , nữ hát
một vài câu hát mà mình thích
- Khi nào âm phát ra to?phát ra nhỏ?
Để trả lời câu hỏi này ta vào
bài mới
HS trả lời câu hỏi
- Hs xđ bạn nào hát cao , hát thấp ? bạn
nào hát to, bạn nào hát nhỏ ?
2. Triển khai bài:
Hoạt động 2: Nghiên cứu về biên độ
dao động và mối liên hệ giữa biên độ
dao động và độ to của âm phát ra
Yêu cầu HS làm TN1 hình 12.1 và trả
I/ Âm to, nhỏ-Biên độ dao động
HS làm Tn theo nhóm , ghi nhận xét vào
bảng 1
Mạnh - To
Yếu - Nhỏ
Thảo luận nhóm , điền từ
GV: Hå SÜ Hoa
24
Tr êng THCS H¶i Th¸i
Gi¸o ¸n vËt lÝ líp 7
lời C
:có, vì dây lệch nhiều , biên độ dao
động lớn , do đó âm to.
C
5
:Hình 1 lớn hơn âm cao
C
6
: Biên độ màng lo lớn khi máy phát âm
to và ngược lại.
Hoạt động 3: Tìm hiểu độ to của một
số âm
- Độ to của tiếng nói chuyện bình
thường là bao nhiêu đêxiben(dB)?
- Độ to của âm có thể làm điếc tai là
bao nhiêu dB?
- Vậy biên độ lớn thì âm như thế nào
?độ to của âm được đo bằng đv gì ?
- Yêu cầu Hs đọc C
7
và trả lời
- Độ to đó cỡ 80dB
II/Độ to của một số âm
Từng HS đọc mục II SGK (đọc thầm )
Dựcvào bảng II trả lời câu hỏi của Gv
- Biên độ dao động càng lớn âm càng to
- Độ to của âm đo bằng đêxiben (dB)
- HS đọc và ước lượng trả lời
- Khoảng từ 50-70dB
IV.Củng cố : Biên độ dao động là gì ?Biên độ dao động càng lớn thì âm như
thế nào ?Độ to của âm được đo bằng Đv gì ? Làm BT 12.1;12.2